MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do viết báo cáo:
Sau 11 năm thực hiện cơ chế một cửa ở cấp phường từ ngày 23/05/2005
đến thời điểm hiện nay ở hầu khắp các tỉnh thành ở phạm vi cả nước đã thực
hiện cơ chế một cửa từ cấp trung ương đến cấp phường.
Một mô hình một cửa cấp phường đã có nhiều phường triển khai trước
ngày 01/01/2005 trong đó có phường Quan Hoa – Cầu Giấy. Mặc dù gặp không
ít khó khăn nhưng bộ phận một cửa của UBND phường Quan Hoa đã thu được
một số kết quả nhất định.Đặc biệt việc thự hiện cơ chế một cửa của UBND
phường đã được tổ chức, công dân đồng tình ủng hộ, đánh giá cao, góp phần cơ
bản giải quyết được nhiều vấn đề về thủ tục hành chính cho người dân.
Qua thời gian tìm hiểu về UBND phường Quan Hoa em đã tìm hiểu được
hoạt động của UBND phường nói chung, đặc biệt là hoạt động của bộ phận tiếp
nhận và giải quyết thủ tục hành chính của UBND phường.Em nhận thấy vấn đề
giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa có ý nghĩa rất lớn đối với
người dân và cơ quan hành chính,tuy nhiên quy trình giải quyết thủ tục hành
chính còn một số điểm chưa được hiệu quả.Vì vậy thông qua bài báo cáo kiến
tập em xin đưa ra một số kiến nghị, đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
của bộ phận tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính tại UBND phường Quan
Hoa
2. Đối tượng, phạm vi:
- Đối tượng: Thực trạng giải quyết thủ tục hành chính tại UBND phường
Quan Hoa; Các văn bản do cơ quan ban hành
- Phạm vi:
Không gian: UBND phường Quan Hoa – Cầu Giấy – Hà Nội
Thời gian: Năm 2016
3. Mục tiêu:
- Giới thiệu khái quát chung về cơ quan chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,
- Chương 3. Đề xuất, giải pháp, kiến nghị nâng cao chất lượng, hiệu quả
công tác giải quyết thủ tục hành chính của UBND phường Quan Hoa
3
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1. Tìm hiểu về UBND phường Quan Hoa
1.1 Khái quát chung về UBND phường Quan Hoa
1.1.1 Địa vị pháp lý của cơ quan
Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân bầu là cơ quan chấp hành của
Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách
nhiệm trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên.
Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản
của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp
nhằm đảm bảo thực hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, củng
cố quốc phòng, an ninh và thực hiện các chính sách trên địa bàn.
Ủy ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương,
góp phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà
nước từ trung ương tới cơ sở.
1.1.2 Đặc điểm tình hình của UBND phường Quan Hoa
1.1.2.1 Điều kiện kinh tế,tự nhiên,xã hội:
Phường Quan Hoa là một đơn vị hành chính thuộc quận Cầu Giấy, TP Hà
Nội.Nằm ở phía tây các trung tâm TP Hà Nội 6km, phường Quan Hoa: phía
đông giáp sông Tô Lịch, phía nam giáp phường Yên Phụ, phía Tây và Tây Bắc
giáp phường Dịch Vọng, phía Bắc giáp phường Nghĩa Đô, có đường Nguyễn
Khánh Toàn chạy từ phía Đông sang Tây.
Thực hiện Nghi Quyết của đại hội Đảng bộ của TP lần thứ XV và Nghị
Quyết của đại hội Đảng bộ lần thứ IV, Đảng ủy phường đã xây dựng quy chế
làm việc ( sửa đổi) và năm kế hoạch thực hiện các chương trình công tác toàn
lãnh đạo giám sát của Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân và UBND Phường có nhiệm
vụ thực hiện các mục tiêu, nghị quyết, chỉ thị của Đảng uỷ, Nghị quyết của Hội
đồng nhân dân và Chỉ thị, văn bản của các ngành cấp trên, quá trình hoạt động
của Uỷ ban nhân dân Phường thực hiện đúng theo chức năng, nhiệm vụ của
ngành đã triển khai nhiều văn bản, Nghị quyết của cấp trên đến từng ban, ngành
thực hiện tốt mục tiêu kinh tế - xã hội - an ninh - quốc phòng.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
Căn cứ vào Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26
tháng 11 năm 2003;
5
Uỷ ban nhân dân Phường thảo luận và Quyết nghị theo đại đa số các vấn
đề được quy định tại điều 124 của Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng
3 năm 2003 và các vấn đề khác liên quan đến phát triển kinh tế văn hoá xã hội,
Quốc phòng - An ninh trên địa bàn Phường;
Uỷ ban nhân dân Phường trực tiếp chỉ đạo các hoạt động về phát triển
kinh tế, văn hoá xã hội, Quốc phòng an ninh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền
hạn do Pháp luật quy định. Uỷ ban nhân dân Phường ban hành các văn bản quản
lý, điều hành đồng thời tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thi hành các văn bản
đó;
Uỷ ban nhân dân Phường tổ chức tiếp dân vào thứ 2 hàng tuần tại phòng
giao dịch một cửa, trực tiếp xem xét giải quyết các kiến nghị, khiếu nại của công
dân;
Cán bộ, công chức thuộc UBND Phường được điều chỉnh theo Pháp luật
cán bộ, công chức ngày 01 tháng 7 năm 2003 và các văn bản khác của Nhà nước
về chế độ chính sách đối với cán bộ xã, phường, thị trấn;
Uỷ ban nhân Phường hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Tập
thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách; đặt dưới sự lãnh đạo của BCH Đảng bộ Phường
và chịu sự giám sát của Thường trực HĐND Phường theo luật định;
- Xây dựng quy hoạch thuỷ lợi; tổ chức bảo vệ đê điều, các công trình
thuỷ lợi vừa và nhỏ; quản lý mạng lưới thuỷ nông trên địa bàn theo quy định của
pháp luật.
c. Trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, Uỷ ban nhân dân
Phường thực hiện những nhiện vụ, quyền hạn sau đây:
- Tham gia với Uỷ ban nhân dân Quận trong việc xây dựng quy hoạch, kế
hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn Phường;
- Xây dựng và phát triển các cơ sở công nghiệp, dịch vụ;
- Tổ chức thực hiện xây dựng và phát triển các làng nghể truyền thống,
sản xuất sẩn phẩm có giá trị tiêu dùng và xuất khẩu; phát triển cơ sở chế biến
nông, lâm, thuỷ sản và các cơ sở công nghiệp khác theo sự chỉ đạo của Uỷ ban
nhân dân Quận.
d. Trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải, Uỷ ban nhân dân
Phường thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Tổ chức lập, trình duyệt hoặc xét duyệt theo thẩm quyền quy hoạch xây
7
dựng điểm dân cư trên địa bàn Phường; quản lý việc thực hiện quy hoạch xây
dựng đã được duyệt;
- Quản lý, khai thác, sử dụng các công trình giao thông và kết cấu hạ tầng
cơ sở theo sự phân cấp;
- Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và kiểm tra việc thực
hiện pháp luật về xây dựng; tổ chức thực hiện các chính sách về nhà ở; quản lý
đất ở và quỹ nhà thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn;
- Quản lý việc khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng theo phân
cấp của Uỷ ban nhân dân Phường.
e. Trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ và du lịch, UBND Phường thực
hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Xây dựng, phát triển mạng lưới thương mại, dịch vụ và kiểm tra việc
- Thực hiện các biện pháp ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ phục vụ
sản xuất và đời sống nhân dân ở địa phương;
- Tổ chức thực hiện bảo vệ môi trường; phòng chống, khắc phục hậu quả
thiên tai, bão lụt;
- Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn đo lường và
chất lượng sản phẩm; Kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hoá trên địa bàn
xã; ngăn chặn việc sản xuất và lưu hành hàng giả, hàng kém chất lượng tại địa
phương.
i. Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội,
UBND Phường thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Tổ chức phong trào quần chúng tham gia xây dựng lực lượng vũ trang
và quốc phòng toàn dân; Thực hiện kế hoạch xây dựng khu vực phòng thủ
Phường; Quản lý lực lượng dự bị động viên; Chỉ đạo việc xây dựng dân quân tự
vệ, công tác huấn luyện dân quân tự vệ;
- Tổ chức đăng ký, khám tuyển nghĩa vụ quân sự; quyết định việc nhập
ngũ, giao quân, việc hoãn, miễn thi hành nghĩa vụ quân sự và xử lý các trường
hợp vi phạm theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội, xây
dựng lực lượng công an nhân dân phường vững mạnh, bảo vệ bí mật nhà nước;
thực hiện các biện pháp phòng ngừa, chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các
hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương;
9
- Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý
hộ khẩu, quản lý việc cư trú, đi lại của người nước ngoài ở địa phương;
- Tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia phong trào bảo vệ
an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
k. Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo,
UBND Phường có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp mình theo hướng dẫn của Uỷ ban nhân
dân cấp trên;
- Quản lý công tác tổ chức, biên chế, lao động, tiền lương theo phân cấp
của Uỷ ban nhân dân cấp trên;
- Quản lý hồ sơ, mốc, chỉ, chỉ giới, bản đồ địa giới hành chính của
Phường;
- Xây dựng đề án thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành
chính ở địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua để trình cấp
trên xem xét, giải quyết.
1.2.2 Khái quát, nhận biết nội quy, quy chế hoạt động của UBND
phường Quan Hoa
- Nội quy của UBND phường Quan Hoa
+MẪU VĂN BẢN BAN HÀNH
11
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHƯỜNG QUAN HOA
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số:
/QĐ-UBND
Quan Hoa, ngày tháng năm 2016
QUYẾT ĐỊNH
UBND phường phải nghiêm chỉnh thực hiện các quy định sau:
I.CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
1.Thời gian làm việc
+ Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 8h00 đến 12h00; Chiều từ 13h00 đến
17h00.
+ Sáng thứ Bẩy từ 8h00 đến 12h00 ( đối với bộ phận “Một cửa” và các bộ
phận có liên quan )
+ Thời gian bộ phận “Một cửa” nhận và trả hồ sơ hành chính: Sáng từ
8h00 đến 11h00;Chiều từ 13h30 đến 16h30.
2.Không mang vũ khí, chất dễ cháy nổ, chất độc hại, ô nhiễm vào cơ
quan.
3.Không đi xe đạp, xe máy trong cơ quan; để xe đúng nơi quy định và
theo hướng dẫn của bảo vệ.
4.Tự quản đồ dung làm việc, tư trang cá nhân.Việc tài sản công ra,vào cơ
quan phải được sự đồng ý bằng văn bản của người có trách nhiệm, và thong báo
cho tổ bảo vệ ghi sổ trực ban.
5.Không đánh bạc, uống rượu, đánh nhau gây mất an ninh trật tự, không
chơi trò chơi điện tử trong cơ quan.
6.Khi phát hiện sự cố hoặc hiện tượng tiêu cực phải thông báo ngay cho
bảo vệ cơ quang hoặc lãnh đạo UBND phường để kịp thời ngăn chặn.
II.Đối với cán bộ, công chức cơ quan:
1.Tuân thủ các quy định chung.
2.Đi làm đúng giờ và đủ giờ. Khi có nhu cầu làm việc ngoài giờ phải được
lãnh đạo UBND phường đồng ý và thông báo cho tổ bảo vệ ghi sổ trực ban.
3.Trang phục gọn gàng, lịch sự, đeo thẻ công chức.
4.Bảo quản sạch sẽ, sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp các trang thiết bị, đồ
dùng trong phòng làm việc.
13
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
_________
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 77/2006/QĐ-TTg
_____________________________________
Hà Nội, ngày 12 tháng 4 năm 2006
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế làm việc mẫu
của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
__________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26
tháng 11 năm 2003;
Để thực hiện Quyết định số 169/2003/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2003
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới phương thức điều hành và
hiện đại hoá công sở của hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn I;
Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc mẫu của Ủy
ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
Điều 2. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn căn cứ vào đặc thù
quản lý, đặc điểm cụ thể của địa phương để ban hành Quy chế làm việc của
phủ,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, TH (5b), A.
THỦ TƯỚNG
(Đã ký)
Phan Văn Khải
+NỘI DUNG
- Những quy định chung
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm
việc, trình tự giải quyết công việc và quan hệ công tác của UBND phường.
2. Chủ tịch, Phó chủ tịch, Ủy viên UBND phường, cán bộ, công chức
UBND phường, Tổ trưởng dân phố, các tổ chức và cá nhân có quan hệ làm việc
với UBND phường chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.
Điều 2. Nguyên tắc làm việc của UBND Phường
1. UBND phường làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy
vai trò tập thể, đề cao trách nhiệm cá nhân và tinh thần chủ động, sáng tạo của
16
Chủ tịch, Phó chủ tịch, Ủy viên UBND. Mỗi việc chỉ được giao một người phụ
trách và chịu trách nhiệm chính. Mỗi thành viên UBND phường chịu trách
nhiệm cá nhân về lĩnh vực được phân công.
2. Chấp hành sự chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước cấp trên, sự
lãnh đạo của Đảng ủy, sự giám sát của HĐND Phường; Phối hợp chặt chẽ giữa
UBND Phường với Ủy ban MTTQ và các đoàn thể nhân dân cùng cấp trong quá
trình triển khai thực hiện nhiệm vụ.
3. Giải quyết các công việc của công dân và tổ chức theo đúng pháp luật,
2. Cách thức giải quyết công việc của UBND Phường:
a) Ủy ban nhân dân phường họp, thảo luận tập thể và quyết định theo đa
số các vấn đề quy định tại khoản 1 điều này tại phiên họp của Ủy ban nhân dân;
b) Đối với các vấn đề cần giải quyết gấp nhưng không tổ chức họp Ủy
ban nhân dân được, theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Văn phòng
Ủy ban nhân dân phường gửi toàn bộ hồ sơ của vấn đề cần xử lý đến các thành
viên Ủy ban nhân dân để lấy ý kiến. Nếu quá nửa tổng số thành viên Ủy ban
nhân dân phường nhất trí thì Văn phòng Ủy ban nhân dân phường tổng hợp,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định và báo cáo Ủy ban nhân dân phường
tại phiên họp gần nhất.
+ Chế độ hội họp. giải quyết công việc
Điều 10. Chế độ hội họp, làm việc của Ủy ban nhân dân phường
1. Phiên họp Ủy ban nhân dân phường:
a) Ủy ban nhân dân phường mỗi tháng họp ít nhất một lần, ngày họp cụ
thể do Chủ tịch quyết định. Khi cần có thể họp bất thường;
Thành phần tham dự phiên họp gồm có: Chủ tịch, Phó chủ tịch và các ủy
viên Ủy ban nhân dân phường. Chủ tịch Ủy ban nhân dân mời Bí thư Đảng ủy,
Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng tham sự;
Khi bàn về các công việc có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân mời
Chủ tịch Ủy ban MTTQ, người đứng đầu các đoàn thể nhân dân, cán bộ không
chuyên trách, công chức phường và các Tổ trưởng dân phố cùng tham dự. Đại
biểu mời tham dự được phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết.
18
b) Nội dung phiên họp:
- Nội dung kỳ họp nhằm kiểm điểm công tác tháng trước, kế hoạch và
biện pháp thực hiện công tác tháng tiếp theo và những vấn đề được quy định tại
khoản 1 điều 3 Quy chế này;
- Nội dung kỳ họp, ý kiến các đại biểu trong phiên họp và kết luận của
chuyên trách, công chức phường và Tổ trưởng dân phố để thông báo tình hình
kinh tế - xã hội, kiểm điểm sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân và triển
khai nhiệm vụ công tác trong thời gian tới.
6. Các hội nghị chuyên đề, sơ kết, tổng kết công tác 6 tháng, cả năm của
Ủy ban nhân dân phường về các nhiệm vụ công tác cụ thể được tổ chức theo
hướng dẫn của cơ quan nhà nước cấp trên.
7. Làm việc với Ủy ban nhân dân Quận và cơ quan chuyên môn Quận tại
phường:
a) Theo chương trình đã được Ủy ban nhân dân Quận thông báo, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân phường chỉ đạo Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân, các
cán bộ, công chức có liên quan cùng Văn phòng Ủy ban nhân dân phường chuẩn
bị nội dung, tài liệu làm việc với Ủy ban nhân dân Quận và cơ quan chuyên môn
Quận;
b) Căn cứ nội dung công tác cụ thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường có
thể ủy quyền cho Phó chủ tịch phụ trách lĩnh vực chịu trách nhiệm chuẩn bị nội
dung và trực tiếp làm việc với cơ quan chuyên môn Quận, báo cáo kết quả và
xin ý kiến Chủ tịch về những công việc cần triển khai.
8. Các cán bộ, công chức phường phải tham dự đầy đủ và đúng thành
phần quy định các cuộc họp, tập huấn do cấp trên triệu tập; Sau khi dự họp, tập
huấn xong phải báo cáo kết quả cuộc họp và kế hoạch công việc cần triển khai
với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách.
9. Việc tổ chức các cuộc họp và tiếp khách của Ủy ban nhân dân phường
phải quán triệt tinh thần thiết thực, tiết kiệm, chống lãng phí.
10. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân phường trong phục vụ
các cuộc họp và tiếp khách của Ủy ban nhân dân phường:
a) Chủ động đề xuất, bố trí lịch họp, làm việc; Cùng với các cán bộ, công
chức có liên quan đến nội dung cuộc họp, tiếp khách, chuẩn bị các điều kiện
20
2. Chủ tịch và các thành viên khác của Ủy ban nhân dân phải luôn có ý
thức lắng nghe ý kiến phản ánh, giải quyết kịp thời hoặc hướng dẫn công dân
thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.
3. Ủy ban nhân dân phường phối hợp với các đoàn thể có liên quan, chỉ
đạo cán bộ, công chức tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị
của công dân theo thẩm quyền, không đùn đẩy trách nhiệm lên cấp trên. Những
thủ tục hành chính liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của công dân phải
được giải quyết nhanh chóng theo quy định của Pháp luật. Đối với những vụ
việc vượt quá thẩm quyền, phải hướng dẫn chu đáo, tỉ mỉ để công dân đến đúng
cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận giải quyết.
4. Tổ trưởng dân phố có trách nhiệm nắm vững tình hình an ninh trật tự,
những thắc mắc, mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân, chủ động giải quyết hoặc đề
xuất với Ủy ban nhân dân phường kịp thời giải quyết, không để tồn đọng kéo
dài.
5. Cán bộ, công chức phụ trách từng lĩnh vực công tác của Ủy ban nhân
dân phường chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân trong việc tiếp
công dân;
Tiếp nhận, phân loại, chuyển kịp thời đến bộ phận, cán bộ có trách nhiệm
giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân.
Điều 13. Phối hợp giữa Ủy ban nhân dân với Thanh tra nhân dân ở
phường
Ủy ban nhân dân phường có trách nhiệm:
1. Thông báo kịp thời cho Ban Thanh tra nhân dân những chính sách,
pháp luật liên quan đến tổ chức, hoạt động, nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân,
Ủy ban nhân dân phường, các mục tiêu và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội
hàng năm của địa phương;
2. Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp đầy đủ và kịp thời các
thông tin, tài liệu cần thiết cho Ban thanh tra nhân dân;
quy định. Gửi báo cáo cho Hội đồng nhân dân phường và Ủy ban nhân dân
Quận, đồng thời gửi các thành viên Ủy ban nhân dân, Thường trực Đảng ủy,
Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban MTTQ và các đoàn thể nhân dân
phường.
+ Quản lý và ban hành văn bản của UBND phường
Điều 15. Quản lý văn bản
1. Tất cả các loại văn bản đến, văn bản đi đều phải qua Văn phòng Ủy ban
nhân dân phường. Văn phòng Ủy ban nhân dân phường chịu trách nhiệm đăng
ký các văn bản đến vào sổ công văn và chuyển đến các địa chỉ, người có trách
nhiệm giải quyết. Các văn bản đóng dấu hỏa tốc, khẩn, phải chuyển ngay khi
nhận được.
2. Đối với những văn bản phát hành của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy
24
ban nhân dân phường, Văn phòng Ủy ban nhân dân phường phải ghi đầy đủ ký
hiệu, số văn bản, ngày, tháng, năm, đóng dấu và gửi theo đúng địa chỉ; Đồng
thời lưu giữ hồ sơ và bản gốc.
3. Các vấn đề về chủ trương, chính sách đã được quyết định trong phiên
họp của Ủy ban nhân dân phường đều phải được cụ thể hoá bằng các quyết định,
chỉ thị của Ủy ban nhân dân. Văn phòng Ủy ban nhân dân phường hoặc cán bộ,
công chức theo dõi lĩnh vực có trách nhiệm soạn thảo văn bản, trình Chủ tịch,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký ban hành.
Điều 16. Soạn thảo và thông qua văn bản của Ủy ban nhân dân phường
Trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân
dân phường thực hiện theo quy định tại Điều 45, 46 Luật ban hành văn bản quy
phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004.
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường phân công và chỉ đạo việc soạn thảo
văn bản. Cán bộ, công chức theo dõi lĩnh vực nào thì chủ trì soạn thảo văn bản
thuộc lĩnh vực đó, chịu trách nhiệm về nội dung và thể thức văn bản theo quy