TRANG THÔNG TIN
THÔNG TIN CÁC NHÂN SINH VIÊN
I. TÓM TẮT LÝ LỊCH BẢN THÂN
1. Họ và tên: Lương Thị Thanh Dung
2. Ngày, tháng, năm sinh: 11/08/1995
3. Quê quán: Xã Xuân Quang-Tam Nông-Phú Thọ
4. Nơi tạm trú: Từ Liêm – Hà Nội
5. Số điện thoại:01683711947
THÔNG TIN CƠ QUAN THỰC TẾ
I. ĐƠN VỊ THỰC TẾ
1. Tên đơn vị thực tế: UBND xã Xuân Quang
2. Điện thoại: 02103532019
3. Webside:
4. Email
5. Địa chỉ: Xã Xuân Quang-Tam Nông-Phú Thọ
II.
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
1. Họ và tên cán bộ hướng dẫn: Đỗ Thị Bình
2. Chức vụ: Công chức
3. Nơi công tác: UBND Xã Xuân Quang
4. Địa chỉ nơi công tác: Xã Xuân Quang-Tam Nông-Phú Thọ
5. Số điện thoại liên hệ: 0978401550
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................1
1.Lý do chọn đề tài.........................................................................................................................1
2.Đối tượng, phạm vi .....................................................................................................................1
3.Mục đích .....................................................................................................................................1
4.Nhiệm vụ ....................................................................................................................................2
5.Phương pháp..............................................................................................................................2
2.2.2. Trách nhiệm của cơ quan thực hiện thủ tục ......................................................................23
2.2.3. Trách nhiệm của cán bộ, công chức trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính............26
2.3. Nguyên nhân .........................................................................................................................28
2.3.1Chất lượng cán bộ, công chức thực hiện TTHC.....................................................................28
2.3.2Cơ sở vật chất phục vụ việc thực hiện TTHC.........................................................................29
2.3.3Chế độ đãi ngộ......................................................................................................................29
2.3.4Nhận thức đối với công tác TTHC .........................................................................................30
Chương 3: GIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ..............................................................31
3.1. Giải pháp................................................................................................................................31
3.2. Kiến nghị................................................................................................................................32
PHẦN KẾT LUẬN............................................................................................33
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................35
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Như chúng ta đã biết thủ tục hành chính là một phần quan trọng trong
quản lý nhà nước. Tất các nước trên thế giới đều có những thủ tục hành chính
riêng, nhưng đôi khi cũng có bộ thủ tục hành chính chung để các nước có thể
hợp tác cùng phát triển.Thủ tục hành chính, chính thức ra đời khi nhà nước ra
đời nhằm quản lý đất nước một cách tốt nhất. Thủ tục hành chính là một phần
quan trọng trong Pháp luật hành chính của Việt Nam. Một nước có thủ tục hành
chính nhanh gọn, không rờm rà, thuận lợi cho cá nhân, tổ chức và độ chính xác
cao là thể hiện sự văn minh của một nền hành chính. Đó là cái đích mà bất cứ
một quốc gia nào nào trên thế giới đều muốn hướng đến một nền hành chính
đơn giản, nhanh gọn. Các quy định đưa ra nhằm giúp cho việc giải quyết thủ tục
hành chính được tốt hơn. Nhưng những quy định đó khi đi vào thực tế thì lại bộc
lộ những thiếu sót, hay điều kiện chưa tốt để giải quyết thủ tục cho các cá nhân,
- Đưa ra các giải pháp, kiến nghị giúp việc giải quyết thủ tục hành chính
được hiệu quả.
5. Phương pháp
- Quan sát hoạt động giải quyết thủ tục hành chính.
+ Quan sát ghi chép vào sổ tay kiến tập: Cách thức giải quyết thủ tục hành
chính, kĩ năng giải quyết thủ tục hành chính.
- Tìm hiểu tài liệu
+ Lài liệu của UBND xã Xuân Quang.
+ Lài liệu lý thuyết đến thủ tục hành chính.
+ Cơ sở pháp lý liên quan đến thủ tục hành chính.
6. Bố cục
Phần mở đầu
Phần nội dung
Phần kết thúc
2
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1: TÌM HIỂU VỀ UBND XÃ XUÂN QUANG,
HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ
1.1. Khái quát về UBND xã Xuân Quang
1.1.1. Địa vị pháp lý
Địa vị pháp lý được quy định tại hiến pháp năm 2013
UBNDdo HĐND bầu Chấp hành pháp luật tại địa phương, quản lý địa
phương theo quy định của pháp luật, UBND là cơ quan chấp hành của HĐND
và là cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương. Có thể thấy vị trí pháp lý của
UBND thực hiện hai vai trò đó là cơ quan chấp hành của HĐND và là cơ quan
hành chính nhà nước
Địa vị pháp lý được quy định tại điều 31,điều 35 luật Tổ chức chính
nhựa, thổ nhưỡng phù hợp nên cây sơn phát triển tốt cho hiệu quả kinh tế cao.
Nghề sơn truyền thống của địa phương được UBND tỉnh Phú Thọ công nhận
làng nghề sản xuất sơn ta Xuân Quang tháng 12/2013. Các ngành nghề như nghề
mộc, nghề nề, hàn..... và các loại hình dịch vụ khác cũng được trú trọng phát
triển, góp phần tạo việc làm và tăng thu nhập cho nhân dân và địa phương.
Hệ thống Điện, đường bê tông nông thôn được nhà nước và nhân dân
cùng làm giúp giao thông đi lại thuận tiện, 100% các hộ dân được sử dụng điện.
Trong xã có1371 hộ với 5015 khẩu. Trong đó có188 hộ công giáo với
808 khẩu, có 02 chùa: chùa Thắng bảo Tự và chùa Linh Quang Tự, có 01 di tích
được xếp hạng cấp tỉnh; có 03 nhà thờ thuộc 03 họ giáo: Xuân Quang, Nội
Quang, Đồng Xuân. Hoạt động tôn giáo diễn ra bình thường đúng quy định của
nhà nước, không có đạo nào hoạt động trái phép trên địa bàn. Bà con tôn giáo
chấp hành nghiêm đường lối chủ chương chính sách của đảng nhà nước. Lương
giáo đoàn kết sống tốt đời đẹp đạo, không có điểm nóng phức tạp về tôn giáo
xảy ra trên địa bàn. Việc chia nhỏ khu hành chính nhằm việc đi sát thực tế, biết
được nguyện vọng của người dân một cách nhanh chóng và chính xác. Mỗi khu
hành chính có một trưởng khu quản lý và phổ biến chính sách pháp luật, những
quyết định của UBND xã đưa ra. Dân số trong xã theo tháp dân số là dân số trẻ,
độ tuổi người lao động chiếm 50% dân số trong xã. Nhưng có thể thấy tình hình
chung đó là việc mất cân bằng đân số, trẻ em nam đang quá nhiều so với trẻ em
nữ. Hiện nay trình độ hiểu biết pháp luật, các thông tin cần thiết đối với đời
4
sống, sức khỏe đã được nâng lên. Nhưng đi đôi với việc đó thì có một nghịch lý
đang xảy ra tỉ lệ phần trăm học sinh thi vào trung học phổ thông rất ít. Vì thế mà
đã kéo theo hệ lụy là nhiều em xa ngã vào con đường tệ nạn ngày càng tăng. Tỷ
lệ người mắc các tệ nạn ngày càng tăng, địa bàn xã Xuân Quang là một điểm
nóng trong huyện về các tai tệ nạn xã hội.
Trong những năm trở lại đây đời sống người dân được cải thiện đáng kể,
+ Lao động thương binh và Xã hội
- Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy
CÔNG
CHỨC
VĂN
PHÒNG
THỐNG
KÊ
CÔNG
CHỨC
TƯ
PHÁP
HỘ
TỊCH
CÔNG
CHỨC
CHỈ HUY
TRƯỞNG
QUÂN
SỰ
CÔNG
CHỨC
VH XH
5
CÔNG
+ Ký các văn bản pháp quy về chính sách, chế độ chung và báo cáo của
UBND xã trình huyện, Đảng ủy và HĐND xã.
+ Giữ mối quan hệ thường xuyên với Đảng ủy, HĐND, UB MTTQ và
các đoàn thể chính trị xã hội ở xã.
+ chỉ đạo thực hiện các chương trình an ninh quốc phòng,trật tự an toàn
xã hội, cải cách hành chính, chống tham nhũng, chống lãng phí và thực hành tiết
kiệm. Chủ tịch HĐNVQS, trưởng ban chỉ đạo CCHC, trưởng ban chỉ đạo phòng
chống tham nhũng, chủ tịch Hội đồng chính sách xã Xuân Quang, Chủ tịch Hội
6
đồng tư vấn thuế xã.
+ trực tiếp phụ trách bộ phận: Tài chính, Tư pháp – Hộ tịch, Văn phòng,
Địa chính, nhà đất, Thuế, Quản lý thị trường, trưởng ban chương trình vay vốn
quốc gia.
- Ông Trần Công Đạo, phó Chủ tịch UBND xã.
+ chịu trách nhiệm trước Chủ tịch, tập thể UBND xã và HĐND xã về mặt
quản lý nhà nước trên các lĩnh vực công tác: Văn hóa thông tin, y tế, giáo dục
đào tạo, thể dục thể thao, lao động việc làm, chính sách thương binh xã hội, bảo
hiểm xã hội, Dân số - kế hoạch hóa gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em, chỉ đạo,
phụ trách công tác hậu cần phục vụ các cuộc họp và hội nghị của UBND xã.
+ Trực tiếp phụ trách các bộ phận: Văn hóa thông tin, y tế, giáo dục đào
tạo, thể dục thể thao, lao động việc làm, chính sách thương binh xã hội, bảo
hiểm xã hội, Dân số - kế hoạch hóa gia đình, bảo vệ và chăm sóc trẻ em. Đồng
thời là trưởng ban dân số gia đình và trẻ em, trưởng bộ phận tiếp nhận hồ sơ và
trả lời kết quả giải quyết thủ tục hành chính và ký kết các văn bản thuộc lĩnh vực
phụ trách.
+ chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai các công việc
theo lĩnh vực được phân công. Khi giải quyết công việc nếu có vấn đề gì có liên
quan đến phạm vi và trách nhiệm giải quyết công việc của thành viên khác thuộc
+ Lập sổ địa chính đối với chủ sử dụng đất hợp pháp, lập sổ mục kê toàn
bộ đất của UBND xã.
+ Hướng dẫn thủ tục, thẩm tra để xác nhận việc tổ chức,hộ gia đình đăng
ký đất ban đầu, thực hiện các quyền công dân liên quan tới đất trên địa bàn xã
theo quy định của pháp luật. Sau khi hoàn tất các thủ tục thì có trách nhiệm
chỉnh lý sự biến động đất đai trên sổ và bản đồ địa chính đã được phê duyệt.
+ Thẩm tra, lập văn bản để UBND xã trình UBND cấp trên quyết định về
giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân và tổ
chức thực hiện quyết định đó.
+ Thu thập tài liệu, số liệu về số lượng, chất lượng đất đai: tham gia xây
dựng kế hoạch sử dụng đất đai: kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất đã được cơ quan Nhà nước ó thẩm quyền phê duyệt.
+ Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê đất đai theo thời gian và theo mẫu
quy định.
+ bảo quản hồ sơ địa giới hành chính, bản đồ địa giới hành chính, bản đồ
chuyên nghành, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, sổ theo rõi biến động về đất đai, số liệu thống kê, kiểm kê, quy hoạch – kế
hoạch sử dụng tại trụ sở UBND xã, các mốc địa giới..
+ Phối hợp cơ quan cấp trên trong việc đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản
đồ địa giới hành chính, giải phóng mặt bằng.
8
+ Tham mưu đề xuất với Chủ tịch UBND xã để ra các văn bản hướng
dẫn, giải thích, tuyên truyền phổ biến về chính sách pháp luật đất đai tại địa
phương.
+ Có nhiệm vụ chủ trì cùng tổ công tác, chuẩn bị tài liệu, lên danh sách
các điểm kiểm tra, lịch kiểm tra hàng tuần, hàng tháng. Tổng hợp số liệu để báo
cáo UBND huyện, nắm chắc hoạt động của các đối tượng sản xuất kinh doanh,
đai trên địa bàn quản lý và hình thức xử lý.
+ Tổng hợp tình hình trật tự xây dựng trên địa bàn xã, định kỳ hoặc đột
xuất báo cáo UBND xã và phòng kinh tế hạ tầng huyện.
+ Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND xã và pháp luật về việc không
phát hiện, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng, quản lý , sử
dụng đất đai và bảo vệ môi trường trên địa bàn.
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND xã giao cho và các
quy định về nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
- Công chức Tư pháp – Hộ tịch: Trần Tấn Thuyết, Trần Quốc Toản
+ Tham mưu cho UBND xã soạn thảo, ban hành các văn bản pháp lý theo
quy định của pháp luật; giúp UBND xã tổ chức lấy ý kiến nhân dân đối với dự
án luật, pháp lệnh theo kế hoạch của UBND xã và hướng dẫn của cơ quan
chuyên môn cấp trên; phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhân dân xã.
+ Chủ động tham mưu để xuất với Chủ tịch UBND xã để đưa ra các
chương trình, kế hoạch áp dụng các văn bản luật và dưới luật trong việc tổ chức
thực thi nhiệm vụ của các bộ phận chuyên môn cơ quan UBND xã.
+ Hướng dẫn hoạt động của các tổ hòa giải, kiểm tra việc thực hiện quy
ước dân chủ ở các khu dân cư; thực hiện trợ giúp pháp lý cho người nghèo và
đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật; phối hợp với trưởng, phó khu
sơ kết, tổng kết công tác hòa giải, báo cáo với UBND xã và cơ quan tư pháp cấp
trên.
+ Thực hiện việc đăng ký và quản lý hộ tịch theo các nhiệm vụ cụ thể
được phân cấp quản lý và đúng thẩm quyền được giao.
+ Thực hiện việc chứng thực theo thẩm quyền đối với các công việc thuộc
nhiệm vụ được pháp luật quy định. Trực tiếp công dân vào các ngày trong tuần.
Giúp UBND xã triển khai công tác thi hành án ở địa phương theo sự phân cấp.
+ phối hợp với các cơ quan tổ chức liên quan quyết định việc giáo dục tại
địa phương. Chấp hành các chế độ quản lý hồ sơ tài liệu chuyên môn, quản lý tủ
sách pháp luật, tổ chức phục vụ nhân dân nghiên cứu pháp luật.
+ chủ động, chủ trì các cuộc họp và hòa giải, tiếp nhận đơn thư khiếu nại,
UBND với cơ quan, tổ chức và công dân tại phòng hành chính “ một cửa”.
+ Thống kê danh sách lao động, việc làm trên địa bàn xã.
- Công chức Văn hóa – Xã hội: Đặng Tiến thuận: Đỗ Thị Hoan Và
Hoàng Tiến Dũng
+ Chủ động trong công tác thông tin tuyên truyền giáo dục về đường lối,
chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, tình hình kinh tế - chính trị ở
địa phương và đấu tranh chống âm mưu tuyên truyền phá hoại của địch; báo cáo
thông tin về dư luận quần chúng và tình hình môi trường văn hóa ở địa phương
lên Chủ tịch UBND xã.
+ Tham mưu cho UBND xã trong các hoạt động thể dục, thể thao, văn
hóa văn nghệ quần chúng, các câu lạc bộ, điểm vui chơi giải trí, xây dựng nếp
11
sống văn minh, gia đình văn hóa, ngăn chặn việc truyền bá tư tưởng phản động,
đồi trụy dưới hình thức văn hóa, nghệ thuật, thông tin tuyên truyền, thể dục thể
thao, công tác lao động – thương binh xã hội ở địa phương.
+ hướng dẫn, kiểm tra đối với cá tổ chức và công dân chấp hành pháp
luật trong hoạt hộng văn hóa thông tin, thể dục thể thao.
+ Tham mưu cho UBND trong việc tổ chức vận động để xã hội hóa các
nguồn lực nhằm xây dựng, phát triển sự nghiệp văn hóa, văn nghệ, thể dục thể
thao, bảo vệ các điểm vui chơi giải trí ở địa phương.
+ Lập chương trình, kế hoạch công tác văn hóa, văn nghệ, thông tin tuyên
truyền, thể dục thể thao trình UBND xã và các tổ chức thực hiện chương trình
kế hoạch đã được phê duyệt.
+ Tham mưu, đề xuất các bieennj pháp với Chủ tịch UBND xã để xây
dựng nếp sống văn hóa nơi công sở.
+ Thống kê dân số, lao động, tình hình việc làm, nghành nghề trên địa
bàn, nắm số lượng và tình hình chính sách lao động, thương binh xã hội.
+ Hướng dẫn và nhận hồ sơ của người xin học nghề, tìm việc làm, người
+ Tổ chức thực hiện nghiêm chế độ quản lý sử dụng, bảo quản vũ khí
trang thiết bị sẵn sàng chiến đấu; thực hiện chế độ kiểm tra, báo cáo, sơ kết, tổng
kết công tác quốc phòng, quân sự ở địa phương.
+ Lập kế hoạch với các tổ chức kinh tế, văn hóa, xã hội thực hiện thế trận
quốc phòng toàn dân gắn liền với thế trận an ninh nhân dân.
- Trưởng công an xã: Ông Phan Ngọc Xuân
+ Tổ chức lực lượng công an xã, nắm chắc tình hình an ninh trật tự trên
địa bàn; tham mưu đề xuất với cấp ủy Đảng, UBND xã cơ quan công an cấp trên
về chủ trương, kế hoạch, biện pháp bảo đảm an ninh trật tự trên địa bàn và tổ
chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Tuần tra, bảo vệ mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, an ninh quốc
phòng ở địa bàn theo hướng dẫn của công an cấp trên.
+ Xây dựng nội bộ lực lượng công an xã, trong sạch, vững mạnh và thực
hiện một số nhiệm vụ khác do cấp ủy Đảng, UBND xã, công an cấp trên giao.
+ Trưởng công an xã dự các cuộc họp với UBND hàng tháng theo lịch và
họp bất thường. Báo cáo tuần, báo cáo tháng, báo cáo quý và báo cáo năm khi có
tình hình đột xuất phải báo cáo kịp thời để có hướng chỉ đạo xử lý.
13
1.4. Đội ngũ nhân sự
STT
Họ và tên
Cán bộ,
Trình độ đào tạo
3
4
5
6
Lê Văn Đỗ
Trần Công Đạo
Hoàng Văn Ba
Đỗ Thị Thắm
Phan Văn Ba
Bùi Thị Minh
x
x
7
8
9
10
11
Tâm
Trần Tấn Thuyết
Trần Quốc Toản
Đỗ Thị Bình
Đỗ Văn Mưu
Đặng Tiến
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
Xuân
14
Tin học
x
x
x
x
x
x
x
x
x
+ Tivi: 1 cái
+ Điện thoại bàn: 1 chiếc
+ Quạt trần: 24 cái
+ Quạt treo Tường: 11 chiếc
+ Bình nước nóng: 1 cái
+ Bóng Điện: 24 cái
+ Tủ đựng tài liệu: 14 cái
+ Bàn làm việc: 19 cái
+ bàn tiếp khách: 12 cái
+ Giá Đựng ấm chén: 4 cái
+ Loa: 2 cái
+ micro: 2 cái
+ Âm li: 1chiếc
+ Đầu Đĩa: 1 chiếc.
Ngoài ra còn có một số vận dụng khác phục vụ cho việc thu dọn vệ sinh
tại UBND xã.
1.5.3. Tài chính
Tổng số tiền chi 6 tháng đầu năm: 1.768.211.343 đ
15
Tổng số tiền thu 6 tháng đầu năm: 1.929.737.430 đ
Kinh phí huyện cấp 294 triệu đồng/1 tháng.
UBND chi cho các hoạt động bầu cử, hội họp, chi trả lương cho cán bộ,
công chức và các hoạt động liên quan khác của UBND xã trong 6 tháng đầu năm
2016.
16
8. Hỗ trợ người có công, người cao tuổi, người tàn tật, người nghèo, phụ
nữ đang mang thai, trẻ mồ côi và người thuộc diện bảo trợ xã hội khác trong quá
trình thực hiện thủ tục hành chính.
9. thực hiện cơ chế một cửa, một cử liên thông trong thực hiện thủ tục
18
hành chính.
10. Tiếp nhận, xử lý các phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức trong
thực hiện thủ tục hành chính.
11. Ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin trong trực hiện thủ
tuccj hành chính.
12. Thực hiện các quy định khác của pháp luật.
- Trách nhiệm của cán bộ, công chức trong quá trình thực hiện thủ
tục hành chính.
1. Thực hiện nghiêm túc đầy đủ nhiệm vụ được giao trong quá trình thực
hiện thủ tục hành chính.
2. Phải tạo thuận lợi cho đối tượng thực hiện thủ tục hành chính. Có tác
phong, thái độ lịch sự, nghiêm túc, khiêm tốn, ngôn ngữ giao tiếp phải chẩn
mực, mạch lạc, rõ ràng trong thực hiện thủ tục hành chính.
3. Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ cá nhân, tổ chức theo quy định.
4. Hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện trình tự hồ sơ hành chính đầy đủ,
rõ ràng, chính xác không để tổ chức cá nhân đi lại bổ sung hồ sơ quá hai lần
trong một vụ việc, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân không thực hiện đúng hướng
dẫn của cán bộ, công chức được phân công thực hiện thủ tục hành chính.
5. Chấp hành nghiêm túc của cấp có thẩm quyền về thủ tục hành chính đã
được người đứng đầu Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND cấp tỉnh, Thành phố trực
thuộc trung ương công bố.
6. Chủ động tham mưu đề xuất sáng kiến cải tiến việc thực hiện thủ tục
hành chính, kịp thời phát hiện, kiến nghị với cơ quan người có thẩm quyền để
thông qua đó nó thể hiện mức độ văn minh của nền hành chính.
2.2. Thực trạng giải quyết thủ tục hành chính
2.2.1. Nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính
1.Bảo đảm công khai, minh bạch các thủ tục hành chính đang được thực
hiện.
Ưu điểm: Công khai công vụ tạo điều kiện cho người dân tiếp cận dịch vụ
nhanh hơn, tốt hơn, kịp thời hiểu biết các hoạt động của UBND dẫn đến quá
trình hợp tác làm việc trở nên dễ dàng và nhanh chóng. UBND xã Xuân Quang
đã quan tâm đến những vấn đề như vị trí làm việc, niêm yết công khai nội dung,
việc đeo thẻ, bảng hướng dẫn. Tiến hành bố trí nơi làm việc của bộ phận một
20
cửa, có biển báo rõ ràng, dễ nhận biết và có những nỗ lực rõ ràng để công khai
hướng dẫn các thủ tục hành chính.
Nhược điểm: Việc công khai công vụ chưa phát huy được hiệu quả, còn
một số bản hướng dẫn trình bày trên giấy khổ nhỏ; hình thức trình bày thiếu hấp
dẫn; nhiều bản hướng dẫn được dán hoặc đặt tại nơi không phù hợp như ở góc
phòng, trong tủ kính khiến người dân ngại tìm hiểu; có một số thông tin niêm
yết hướng dẫn đã lạc hậu, chưa được cập nhật; hoạt động công vụ được niêm yết
trên bảng tin và công khai qua đài truyền thanh xã nhưng chưa đạt được hiệu
quả như mong muốn. Chưa có trang thông tin điện tử để công khai các hoạt
động của cơ quan với quần chúng. Việc đeo thẻ và đặt bảng tên đã qua phổ biến
nhưng chưa được thực hiện nghiêm túc chủ yếu là ở côngchức , người dân nhiều
khi đến UBND nhưng không biết phải làm việc với người nào khiến cho quá
trình làm việc gặp khó khăn, trở ngại mất nhiều thời gian của cả cán bộ và nhân
dân.
1. Bảo đảm khách quan, công bằng trong thực hiện thủ tục hành chính
Ưu điểm: Tính khách quan, công bằng trong thực hiện thủ tục hành chính
của UBND xã Xuân Quang cơ bản được người dân đánh giá tích cực. Đa số
hiện quyền lợi của mình, UBND xã Xuân Quang đã tiến hành tạo lập hòm thư
góp ý tại trụ sở , tuyên truyền qua đài phát thanh để có thể thu hút ý kiến đóng
góp của người dân từ đó hoàn thiện bộ máy, khắc phục những thiếu sót để làm
hài lòng người dân.
Nhược điểm: Mặc dù đã được sự quan tâm của cấp lãnh đạo xã tuy nhiên
trong quá trình thực hiện các biện pháp trên cũng chưa thực sự phát huy được
hiệu quả thiết thực, việc khuyến khích người dân tham gia góp ý không được
phổ biến rộng rãi. Số đơn thư, góp ý của người dân gửi tới hòm thư góp ý của
UBND trong những năm gần đây hầu như không có.
4. Đề cao trách nhiệm của cán bộ, công chức trong giải quyết công việc
cho cá nhân, tổ chức
Ưu điểm: Cán bộ công chức là nhân tố quan trọng và có ảnh hưởng rất lớn
đến mức độ hài lòng của công dân và tổ chức về dịch vụ hành chính. Ðiều dễ
nhận thấy là khi đến giải quyết công việc tại UBND xã Xuân Quang, đa số
người dân đã hài lòng với phong cách làm việc nhanh nhẹn, chuyên nghiệp của
đội ngũ cán bộ, công chức. Không ít cán bộ công chức cấp xã, nhất là cấp lãnh
22