Báo cáo kiến tập
sinh viên Bùi Anh Tuấn
MỞ ĐẦU
1.
Lý do viết báo cáo.
Bộ máy hành chính của Nhà Nước ta đã vận hành nhiều năm, qua nhiều lần cải
cách, Tuy nhiên với một xã hội phát triển, với một nền kinh tế mở, nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa, một nền kinh tế hội nhập Quốc Tế. Nhà Nước
ta càng trú trọng tới việc cải cách thủ tục hành chính hơn. Đây là một việc cần làm
của Nhà Nước và cũng là một yêu cầu khách quan, cấp bách. Cải cách thủ tục hành
chính trở thành một yêu cầu khác quan,cấp bách, xuất phát từ những căn cứ và lý
luận thực tiễn sau: Cải cách thủ tục hành chính xuất phát từ yêu cầu của sự nghiệp
đổi mới. Cải cách thủ tục hành chính xuất phát từ yêu cầu xây dựng nhà nước pháp
quyền thực sự của dân, do dân, vì dân. Cải cách thủ tục hành chính xuất phát từ
yêu cầu hội nhập, mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác quốc tế. Cải cách thủ tục
hành chính xuất phát từ yêu cầu khắc phục những yếu kém, hạn chế, khuyết điêm
trong tổ chức, hoạt động hành chính. Uỷ ban nhân dân xã Hùng Quan là một cơ
quan nằm trong hệ thống bộ máy hành chính của nhà nước ta. Do vậy cũng không
thể nằm ngoài yêu cầu khách quan cấp bách này. Trải qua nhiều năm xây dựng và
phát triển Uỷ ban nhân dân xã Hùng Quan đã không ngừng cải cách chủ trương,
đường lối, chính sách, để phù hợp với điều kiện thực tế, đã thúc đẩy nền kinh tế
của xã phát triển mạnh mẽ, nâng cao đời sống của nhân dân trong xã cả về vật chất,
tinh thần, đem lại nhiều thuận lợi cho nhân dân khi thực hiện chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà Nước. Nằm trong sự vận động, phát triển chung của cả bộ máy
hành chính nhà nước. Cải cách thủ tục hành chính ở Uỷ ban nhân dân xã Hùng
Quan là cần thiết, cấp bách, mang tính liên tục. Đội ngũ cán bộ của Uỷ ban nhân
dân xã Hùng Quan cần sửa đổi những gì bất cập, bất hợp lý phát hiện khi điều
3. Mục tiêu báo cáo.
Nhằm tìm hiểu cơ sở lý luận về cải cách thủ tục hành chính. Qua đó đánh giá
được thực trạng về công tác giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân xã
Hùng Quan. Từ đó đưa ra giải pháp nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính, kiện
toàn bộ máy hành chính cấp xã, xây dựng và củng cố niềm tin của nhân dân và
doanh nghiệp vào bộ máy hành chính nhà nước phục vụ cho quá trình phát triển
kinh tế - xã hội của xã Hùng Quan.
4. Nhiệm vụ báo cáo.
-
Tìm hiểu vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã Hùng Quan.
Tìm hiểu chương trình cải cách thủ tục hành chính tại UBND xã Hùng Quan
-
giai đoạn 2012-2015
Khảo sát và đánh giá thực trạng cải cách thủ tục hành chính tại UBND xã
Hùng Quan.
Báo cáo kiến tập
sinh viên Bùi Anh Tuấn
- Nghiên cứu và đưa ra giải pháp khắp phục những hạn chế những yếu kém
trong quá trình cải cách thủ tục hành chính tại UBND xã Hùng Quan
5. Phương pháp báo cáo.
+ Phương pháp quan sát
+ Phương pháp mô tả
+ Phương pháp phỏng vấn
- truyền thống lịch sử.
+ Giai đoạn trước cách mạng tháng 8.
Xã Hùng Quan là một trong 8 xã thuộc tổng Ngọc Chúc, phủ Đoan Hùng, tỉnh
Phú Thọ, có 4 thôn : Cáo Sóc, Vĩnh Laị, hùng Quan, Đông Tiệm. Dân số ít chỉ
khoảng 800 người, gồm nhiều tỉnh tụ hợp lại. Nghề chính là làm ruộng và sơn
tràng; đói rét, khổ cực. Người dân Hùng Quan còn bị bọn quan lại, thực dân Pháp,
phát xít nhaath đè đầu, cưỡi cổ bằng nhiều chính sách thuế khóa, phu phen nặng
nề.
Về văn hóa hơn 90% nhân dân mù chữ, rất ít người biết đọc, biết viết chữ quốc
ngữ; xã có 5 ngôi đình, chùa thường xuyên mở hội là nơi ăn uống, chè chén của
cường hào, lý dịch gây thêm nhiều gánh năng cho nhân dân. Nhân dân Hùng Quan
đã nhiều lần vùng lên đấu tranh giành cuộc sống, nhưng phải tới cách mạng tháng
8 khi có ánh sáng của Đảng rọi tới, có cán bộ tuyên truyền phong trào cách mạng
trong xã mới có điều kiện trỗi dậy.
+ Giai đoạn từ năm 1945 – năm 1954.
Báo cáo kiến tập
sinh viên Bùi Anh Tuấn
Năm 1946 thực hiện chủ trương của Chính phủ về việc hợp nhất các xã cũ vì
quá nhỏ, hai xã Đông Tiệm và Hùng Quan sát nhập vào thành một xã lấy tên là
Đông Hải, hai xã Vĩnh Lại và Cáo Sóc sát nhập lại thành xã Trường An. Cuối năm
1946 hai xã Đông Hải và Trường An sát nhập thêm 3 xã cũ là Đông Mỗ , Nam
Đẩu và Vân Du thành một xã lớn lấy tên là Đô Lương. Các thôn lấy tên cũ. Nhưng
do xã quá lớn rất khó khăn cho việc lãnh đạo, điều hành công việc nên tháng
12/1947 Chính phủ cho tách xã Đô Lương thành 2 xã là Hùng Vương và Đô
Lương.Tháng 11/1964 tên xã Hùng Vương đổi thanh Hùng Quan, Đô Lương đổi
thành Vân Du theo Quyết định số 292-NV của Bộ Nội Vụ. Đơn vị hành chính xã
cho Đảng bộ xã Hùng Quan 1 huân chương kháng chiến hạng Nhì và hàng trăm
huân, huy chương kháng chiến các loại cho các tập thể, cá nhân.
+ Giai đoạn từ năm 1976 – Đến năm 1985.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ kết thúc thắng lợi bằng cuộc tổng tiến công mùa
xuân năm 1975 mà đỉnh cao là chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử. Miền nam hoàn
toàn giải phóng, đất nước thống nhất và cùng đi lên chủ nghĩa xã hội.
Đảng bộ và nhân dân xã Hùng Quan từng bước tháo gỡ những khó khăn, củng
cố HTX và lãnh đạo nhân dân phát triển sản xuất và nâng cao đời sống. Xã đã tiến
hành sát nhập các HTX nhỏ thành HTX lớn lấy tên là HTX nông nghiệp Hùng
Quan. HTX Hùng Quan quản lý 900 mẫu ruộng, 500 hộ và 1.700 xã viên. Các đội
sản xuất, đội ngành nghề được điều chỉnh cho phù hợp với quy mô toàn xã..
Được sự giúp đỡ của Tỉnh và huyện xã Hùng Quan đã xây dựng thêm được
một số cơ sở vật chất kỹ thuậtđáp ứng một phần yêu cầu sản xuất : Mua sắm thêm
9 máy cày bừa, 01 tắc tơ, 2 máy sát gạo để phục vụ sản xuất và phục vụ nhân dân.
Đồng thời xây dựng các cơ sở phục vụ về tinh thần cho nhân dân như rạp chiếu
bóng, đài truyền thanh để đáp ứng nhu cầu về tinh thần và đưa mức sống của nhân
dân lên một bước mới.
+ Giai đoạn từ năm 1986 – Đến nay.
Sau đại hội Đảng đổi mới lần thứ VI, Đảng bộ và nhân dân xã Hùng Quan
từng bước tháo gỡ những khó khăn và lãnh đạo nhân dân phát triển sản xuất và
nâng cao đời sống. Các đội sản xuất, đội ngành nghề được điều chỉnh cho phù hợp
với quy mô toàn xã. Đời sống nhân dân được cải thiện, chất lượng cuộc sống được
nâng cao cả về đời sống tinh thần và vật chất. Đó là thành quả của các cấp chính
Báo cáo kiến tập
sinh viên Bùi Anh Tuấn
quyền xã cũng như sự chỉ đạo sát sao của Huyện Đoan hùng. Hiện nay trên địa bàn
sinh viên Bùi Anh Tuấn
Chăn nuôi phát triển ổn định, ít dịch bệnh. Tổng đàn trâu bình quân 809 con,
đàn bò bình quân 277 con, đàn lơn bình quân 4.055 con; Đàn gia cầm duy trì bình
quân các năm 42.943 con.
Diện tích nuôi trồng thủy sản 23ha, sản lượng 18,6 tấn.
1.2. Hệ thống văn bản của UBND xã Hùng Quan
1.2.1. Văn bản quy định, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức
của UBND xã Hùng Quan
Được quy định tại Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
2003.
1.2.1.1.Chức năng của UBND xã Hùng Quan
- Ủy ban nhân dân xã do HĐND xã bầu ra, là cơ quan chấp hành của HĐND
xã và là cơ quan hành chính Nhà nước địa phương, chấp hành hiến pháp và pháp
luật của Nhà nước cấp trên và Nghị quyết của HĐND cùng cấp.
- Chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước HĐND cùng cấp và chịu sử lãnh
đạo của UBND cấp trên và sự lãnh dạo thống nhất của Chính phủ.
- UBND xã chịu trách nhiệm quản lý về mặt Nhà nước đối với tất cả các lĩnh
vực, các mặt của hoạt động địa phương.
- Ra các quyết định, thông báo chỉ thị theo thẩm quyền của cấp xã.
- Kiểm tra việc thi hành các quyết định, chỉ thị đã ban hành.
1.2.1.2. Nhiệm vụ, quyền hạn.
Được quy định tại Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND về việc ban hành kèm
theo nội quy và quy chế của UBND xã Hùng Quan.
1.2.2. Văn bản quy định nội quy, quy chế hoạt động của UBND xã Hùng
Quan
Được quy định tại Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND về việc ban hành kèm theo
nội quy và quy chế của UBND xã Hùng Quan.
* Nguyên tắc làm việc của Uỷ ban nhân dân xã
cầu, hồ sơ đến trả kết quả thông qua một đầu mối là "bộ phận tiếp nhận và trả kết
quả" tại Ủy ban nhân dân; ban hành quy trình về tiếp nhận hồ sơ, xử lý, trình ký,
trả kết quả cho công dân theo quy định hiện hành.
Báo cáo kiến tập
sinh viên Bùi Anh Tuấn
Công khai, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân các văn bản quy phạm pháp
luật của Nhà nước, của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã, các thủ tục hành
chính, phí, lệ phí, thời gian giải quyết công việc của công dân, tổ chức; bảo đảm
giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện cho tổ chức và công dân; xử lý kịp
thời mọi biểu hiện gây phiền hà, nhũng nhiễu nhân dân của cán bộ, công chức cấp
xã.
Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm phối hợp các bộ phận có liên quan của Ủy
ban nhân dân hoặc với Ủy ban nhân dân huyện để giải quyết công việc của công
dân và tổ chức; không để người có nhu cầu liên hệ công việc phải đi lại nhiều lần.
Bố trí đủ cán bộ, công chức có năng lực và phẩm chất tốt, có khả năng giao
tiếp với công dân và tổ chức làm việc ở bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; trong khả
năng cho phép, cần bố trí phòng làm việc thích hợp, tiện nghi, đủ điều kiện phục
vụ nhân dân.
1.2.3.2. Quy định làm việc
a. Phiên họp Ủy ban nhân dân xã:
- Ủy ban nhân dân xã mỗi tháng họp ít nhất một lần, ngày họp cụ thể do Chủ
tịch quyết định.
Thành phần tham dự phiên họp gồm có: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy
viên Ủy ban nhân dân xã. Chủ tịch Ủy ban nhân dân mời Thường trực Đảng ủy,
Thường trực Hội đồng nhân dân cùng tham dự. Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc, người
đứng đầu các đoàn thể nhân dân, cán bộ không chuyên trách, công chức cấp xã và các
triển khai. Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc và người
đứng đầu các đoàn thể nhân dân cấp xã và cán bộ, công chức xã được mời tham dự
khi bàn về các vấn đề có liên quan.
- Trình tự giao ban
Báo cáo kiến tập
sinh viên Bùi Anh Tuấn
Văn phòng Ủy ban nhân dân xã báo cáo những công việc chính đã giải quyết
tuần trước, những khó khăn, vướng mắc, tồn tại và các công việc cần xử lý;
chương trình công tác tuần
Chủ tịch, Phó Chủ tịch thảo luận, quyết định một số vấn đề thuộc thẩm quyền
và xử lý các nội dung công tác.
c. Khi cần thiết, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã triệu tập
các Trưởng thôn, Tổ trưởng dân phố, một số cán bộ, công chức họp để chỉ đạo, giải
quyết các vấn đề theo yêu cầu nhiệm vụ.
d. Sáu tháng một lần hoặc khi thấy cần thiết, Ủy ban nhân dân xã họp liên
tịch với Thường trực Đảng ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Mặt trận
Tổ quốc và người đứng đầu các đoàn thể nhân dân cấp xã, cán bộ không chuyên
trách và công chức cấp xã, Trưởng thôn, Tổ trưởng dân phố để thông báo tình hình
kinh tế - xã hội, kiểm điểm sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân và triển
khai nhiệm vụ công tác sắp tới.
đ. Các hội nghị chuyên đề, sơ kết, tổng kết công tác 6 tháng, cả năm của Ủy
ban nhân dân xã về các nhiệm vụ công tác cụ thể được tổ chức theo hướng dẫn của
cơ quan nhà nước cấp trên.
e. Làm việc với Ủy ban nhân dân huyện và cơ quan chuyên môn cấp huyện
tại xã:
- Theo chương trình đã được Ủy ban nhân dân huyện thông báo, Chủ tịch Ủy ban
-Ủy ban nhân dân xã chủ động đề xuất với Đảng ủy phương hướng, nhiệm vụ
cụ thể về phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh, trật tự an toàn xã hội, nâng
cao đời sống nhân dân và những vấn đề quan trọng khác ở địa phương; có kế
hoạch đào tạo, bồi dưỡng để giới thiệu với Đảng ủy những cán bộ, đảng viên có
phẩm chất, năng lực đảm nhiệm các chức vụ công tác chính quyền.
- Ủy ban nhân dân xã chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân xã; chịu trách
nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, báo cáo trước Hội
đồng nhân dân xã; phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân chuẩn bị nội dung
các kỳ họp của Hội đồng nhân dân xã, xây dựng các đề án trình Hội đồng nhân dân
Báo cáo kiến tập
sinh viên Bùi Anh Tuấn
xã xem xét, quyết định; cung cấp thông tin về hoạt động của Ủy ban nhân dân xã,
tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các đại biểu Hội đồng nhân dân xã.
- Các thành viên Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm trả lời các chất vấn của
đại biểu Hội đồng nhân dân; khi được yêu cầu, phải báo cáo giải trình về những
vấn đề có liên quan đến công việc do mình phụ trách.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thường xuyên trao đổi, làm việc với Thường
trực Hội đồng nhân dân xã để nắm tình hình, thu thập ý kiến của cử tri; cùng
Thường trực Hội đồng nhân dân xã giải quyết những kiến nghị, nguyện vọng chính
đáng của nhân dân.
- Ủy ban nhân dân xã phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể
nhân dân cấp xã trong thực hiện các nhiệm vụ công tác, chăm lo đời sống và bảo
vệ lợi ích của nhân dân; tạo điều kiện cho các tổ chức này hoạt động có hiệu quả;
định kỳ 6 tháng một lần hoặc khi thấy cần thiết thông báo về tình hình phát triển
kinh tế - xã hội địa phương và các hoạt động của Ủy ban nhân dân cho các tổ chức
này biết để phối hợp, vận động, tổ chức các tầng lớp nhân dân chấp hành đúng
+ Ban chỉ huy quân sự;
+ Văn hóa xã hội;
+ Tài chính kế toán;
+ Văn phòng thống kê.
SƠ ĐỒ CƠ CẤU UBND XÃ HÙNG QUAN
Báo cáo kiến tập
sinh viên Bùi Anh Tuấn
1.3.2. Vị trí, chức năng nhiệm vụ của người đứng đầu và các đơn vị/bộ
phận của UBND xã Hùng Quan
1.3.2.1. Vị trí, chức năng nhiệm vụ của Chủ tịch UBND xã
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã là người đứng đầu Ủy ban nhân dân, lãnh đạo và
điều hành mọi công việc của Ủy ban nhân dân, chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn của mình theo quy định tại Điều 127 Luật Tổ chức Hội đồng nhân
dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; đồng thời, cùng Ủy ban nhân dân xã chịu trách
nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân trước Đảng ủy, Hội đồng nhân
dân xã và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, xã thuộc tỉnh (sau đây gọi chung
là Ủy ban nhân dân huyện).
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã triệu tập, chủ trì các phiên họp và các hội nghị
khác của Ủy ban nhân dân, khi vắng mặt thì ủy quyền Phó Chủ tịch chủ trì thay;
bảo đảm việc chấp hành pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên,
nghị quyết của Đảng ủy và Hội đồng nhân dân xã.
Căn cứ vào các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, Nghị quyết của Đảng
ủy, Hội đồng nhân dân xã và tình hình thực tiễn của địa phương, xây dựng Chương
trình công tác năm, quý, tháng của Ủy ban nhân dân xã.
nhân dân xã về lĩnh vực được giao, về những quyết định chỉ đạo, điều hành của
Báo cáo kiến tập
sinh viên Bùi Anh Tuấn
mình; cùng Chủ tịch và các thành viên khác của Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm
tập thể về toàn bộ hoạt động của Ủy ban nhân dân trước Đảng ủy, Hội đồng nhân
dân xã và Ủy ban nhân dân huyện. Đối với những vấn đề vượt quá phạm vi thẩm
quyền thì Phó Chủ tịch phải báo cáo Chủ tịch quyết định.
Khi giải quyết công việc, nếu có vấn đề liên quan đến phạm vi và trách nhiệm
giải quyết công việc của thành viên khác của Ủy ban nhân dân thì chủ động trao
đổi, phối hợp với thành viên đó để thống nhất cách giải quyết; nếu vẫn còn ý kiến
khác nhau thì báo cáo Chủ tịch quyết định.
d) Kiểm tra, đôn đốc cán bộ, công chức, các thôn và tổ dân phố thực hiện các chủ
trương, chính sách và pháp luật thuộc lĩnh vực được giao.
1.3.2.3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của công chức cấp xã
Giúp Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thực hiện chức năng
quản lý nhà nước ở cấp xã, bảo đảm sự thống nhất quản lý theo lĩnh vực chuyên
môn; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã và cơ quan chuyên môn
cấp huyện về lĩnh vực được phân công.
Nêu cao tinh thần trách nhiệm, chủ động giải quyết công việc được giao, sâu
sát cơ sở, tận tụy phục vụ nhân dân, không gây khó khăn, phiền hà cho dân. Nếu
vấn đề giải quyết vượt quá thẩm quyền, phải kịp thời báo cáo Chủ tịch hoặc Phó
Chủ tịch phụ trách để xin ý kiến.
Tuân thủ Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân xã, chấp hành sự phân
công công tác của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; giải quyết kịp thời công việc theo
đúng chức năng, nhiệm vụ được giao, không để tồn đọng, ùn tắc; chấp hành
nghiêm chỉnh quy định của pháp luật và nội quy cơ quan.
9
2
1.4.2. Chất lượng nhân sự
+ Trình độ sau đại học: 0
+ Đại học: 7
+ Cao đẳng: 2
+ Trung cấp: 10
1.4.3.Trình độ quản lý hành chính nhà nước
+ Chuyên viên cao cấp: 0
+ Chuyên viên chính: 0
+ Chuyên viên: 6
+ Cán sự: 13
1.4.4. Độ tuổi
STT
1
2
3
Độ tuổi
Dưới 35
Từ 35-50
Trên 50
1.5. cơ sở vật chất, tài chính của UBND xã Hùng Quan
1.5.1. Khái quát chung về công sở
Số người
3
sách của Nhà nước vào cuộc sống, đảm bảo cho người dân, tổ chức tiếp cận và
thực hiện tốt các chính sách, trong đó, cơ bản và chủ yếu là thực hiện các quyền,
lợi ích chính đáng, hợp pháp của công dân, tổ chức. Hiện nay, theo quy định tại
Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ,
TTHC được quy định theo hướng giải thích từ ngữ: “TTHC là trình tự, cách thức
thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền
quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức”.
Báo cáo kiến tập
sinh viên Bùi Anh Tuấn
2.1.2. Khái niệm cải cách thủ tục hành chính.
Nếu như nội dung cải cách hành chính (CCHC) nhà nước giai đoạn 20012010 có 5 nội dung là: thể chế; tổ chức bộ máy; xây dựng và phát triển đội ngũ cán
bộ, công chức, tài chính công và hiện đại hóa nền hành chính thì Chương trình
tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011-2020 có thêm nội dung thứ 6 là cải cách
thủ tục hành chính.
Như vậy, kết quả quá trình thực hiện công tác CCHC giai đoạn 2001-2010
đã được đúc rút và thấy cần thiết phải đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành
chính (CCTTHC) nên đã đưa ra nhiệm vụ này thành một trong 6 nội dung của
Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011-2020. CCTTHC là một
trong những nhiệm vụ quan trọng, cần thiết trong tiến trình đổi mới, phát triển và
hội nhập của nước ta. Vậy, thủ tục hành chính và CCTTHC là gì?
Thủ tục hành chính là một loại quy phạm pháp luật quy định trình tự về thời
gian, về không gian khi thực hiện một thẩm quyền nhất định của bộ máy Nhà
nước, là cách thức giải quyết công việc của các cơ quan Nhà nước trong mối quan
hệ với các cơ quan, tổ chức và cá nhân công dân.
Hiện nay thủ tục hành chính ở nước ta còn những nhược điểm: Hình thức
dân. Cải cách thủ tục được coi là khâu đột phá trong cải cách nền hành chính Nhà
nước, nghĩa là để tạo sự chuyển động của toàn bộ hệ thống nền hành chính quốc
gia; thủ tục hành chính là khâu được chọn đầu tiên, cải cách thủ tục hành chính sẽ
gây ra sự chuyển động của toàn bộ hệ thống khi bị tác động.
2.2. Đặc điểm tình hình cải cách thủ tục hành chính tại UBND xã hùng Quan.
Thực hiện Chương trình tổng thể CCHC Nhà nước giai đoạn 2011- 2020
theo Nghị quyết 30c/NQ- CP ngày 08/11/2011 của Chính Phủ và hướng dẫn Cải
cách thủ tục hành chính của UBND huyện Đoan Hùng. UBND xã Hùng Quan đã
xây dựng và ban hành kế hoạch thực hiện cải cách thủ tục hành chính nhà nước xã
Hùng Quan năm 2015.
Báo cáo kiến tập
sinh viên Bùi Anh Tuấn
UBND xã đã họp và triển khai đến toàn thể cán bộ, các bộ phận của UBND xã.
Nêu ra các mục tiêu để phấn đấu thực hiện, giao cho cán bộ chuyên môn, các bộ
phận, các ban ngành thực hiện nhiệm vụ theo đúng kế hoạch đề ra.
Tuy nhiên, tính đến thời điểm này, so với kế hoạch đề ra, công tác cải cách
hành chính tại địa phương chỉ đạo 60% nội dung công việc. Những nhiệm vụ thực
hiện tốt như: Việc xây dựng và ban hành văn bản hành chính, kiểm soát thủ tục
hành chính, rà soát, chức năng, nhiệm vụ của cơ sở địa phương, việc xây dựng và
nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ công chức.
Đã thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính theo quy định của Chính Phủ
theo đúng Quyết định của UBND tỉnh ban hành cho bộ thủ tục hành chính áp dụng
tại cấp xã.
Việc công bố, cập nhật thủ tục hành chính theo thông báo của tỉnh.
Kết quả thực hiện việc tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ
hành chính năm 2013; tổng hợp báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện với Uỷ ban
nhân dân xã và cơ quan cấp trên theo định kỳ quý; 6 tháng, cả năm; Đề xuất kịp
thời biểu dương, khen thưởng hoặc phê bình, xử lý kỷ luật đối với tập thể, cá nhân
trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
Công tác kiểm tra, giám sát tại cơ quan được thường xuyên, có sự phối hợp
chặt chẽ của các tổ chức đoàn thể, tổ chức, công dân và cơ quan nhà nước cấp trên
đối với việc thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính tại cơ quan .
Cải cách hành chính là nhiệm vụ trọng tâm, là tiêu chí đánh giá thi đua hằng
năm đối với cơ quan. Yêu cầu trưởng các ban, ngành, đoàn thể, đơn vị cơ sở và cán
bộ, công chức cần tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các nhiệm vụ CCHC
theo quy định phấn đấu thực hiện tốt Kế hoạch CCHC năm 2013l; thường xuyên
báo cáo UBND (qua Thường trực Hội đồng - Thi đua - Khen thưởng ) để theo dõi.
2.3.2. công tác chỉ đạo
Thực hiện Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính
phủ về việc ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai
đoạn 2011 - 2020; Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2013 của Chính
phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08
tháng 11 năm 2011 của Chính phủ; Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 22 tháng 5 năm
Báo cáo kiến tập
sinh viên Bùi Anh Tuấn
2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện chương trình tổng thể
cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020.
Trong quá trình triển khai, UBND xã Hùng Quan đã đạt được nhiều kết quả
trong công tác cải cách hành chính, đặc biệt là cải cách thủ tục hành chính và hiện
đại hóa nền hành chính. Qua nhiều năm triển khai, có thể nhận thấy, công tác cải
cách hành chính cần có sự quan tâm của cả hệ thống chính trị; sự chỉ đạo, điều