TRANG THÔNG TIN
THÔNG TIN CÁ NHÂN SINH VIÊN
I. TÓM TẮT LÝ LỊCH BẢN THÂN
1. Họ và tên sinh viên: Nguyễn Quốc Hảo
2. Ngày, tháng, năm sinh: 05/5/1995
3. Quê quán: Đức Đồng - Đức Thọ - Hà Tĩnh
4. Nơi tạm trú: Xuân la - Tây Hồ - Hà Nội
5. Số điện thoại: 0965375580
THÔNG TIN CƠ QUAN THỰC TẾ
I. ĐƠN VỊ THỰC TẾ
1. Tên đơn vị thực tế: Ủy ban nhân dân quận Tây Hồ
2. Điện thoại: 04.753.3396
3. Webside: />4. Email:
5. Địa chỉ: 657 Lạc Long Quân- Xuân La - Tây Hồ - Hà Nội
II.
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
1. Họ và tên cán bộ hướng dẫn: Đặng Thanh Hằng
2. Chức vụ: Công chức văn phòng
3. Nơi công tác: Phòng Văn thư – UBND quận Tây Hồ
4. Địa chỉ nơi công tác: 657 Lạc Long Quân – Xuân La – Tây Hồ - Hà
Nội
5. Số điện thoại liên hệ: 0975684638
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
1. Lý do viết báo cáo.......................................................................................................................1
2. Đối tượng, phạm vi.....................................................................................................................3
3. Mục tiêu.....................................................................................................................................4
4. Nhiệm vụ....................................................................................................................................4
5. Phương pháp..............................................................................................................................4
2.1.5. Nội dung của cải cách hành chính......................................................................................15
2.1.4. Chủ trương, chính sách nhà nước về cải cách thủ thục hành chính....................................16
2.2. Thực trạng cải cách thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân quận Tây Hồ...........................22
2.3. Những kết quả đạt được trong cải cách thủ tục hành chính ở Ủy ban nhân dân quận Tây Hồ
24
2.3.1. Bảo đảm tính thống nhất và công khai của các thủ tục hành chính....................................24
2.3.2. Bảo đảm tính đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện tạo thuận lợi cho người dân và doanh
nghiệp...........................................................................................................................................25
2.3.3. Nâng cao năng lực làm việc và ý thức trách nhiệm của cán bộ công chức tiến hành thủ tục
hành chính....................................................................................................................................25
2.3.4. Cải cách thủ tục hành chính góp phần đẩy mạnh thu hút đầu tư trong và ngoài nước......26
2.3.5. Đẩy mạnh hiện đại hóa nền hành chính Nhà nước.............................................................26
2.4. Những hạn chế trong cải cách thủ tục hành chính ở Ủy ban nhân dân quận Tây Hồ hiện nay.
27
2.4.1. Hệ thống văn bản về thủ tục hành chính còn nhiều bất cập...............................................27
2.4.2. Chất lượng thực hiện cơ chế” Một cửa” còn thấp và thiếu đồng bộ..................................27
2.4.3. Việc áp dụng cơ chế “Một cửa liên thông” còn chậm.........................................................28
2.4.4. Năng lực làm việc của các cơ quan quản lí nhà nước, các cán bộ, công chức nhà nước tiến
hành thủ tục hành còn hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển....................................28
2.5. Nguyên nhân của những tồn tại và hạn chế .........................................................................29
2.5.1. Về khách quan : .................................................................................................................29
2.5.2. Về chủ quan:.......................................................................................................................29
Chương 3............................................................................................................30
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH ĐÁP ỨNG YÊU CẦU XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC .............30
PHÁP QUYỀN XÃ HỘI CHỦ NGHĨA...........................................................30
3.1. Những yếu tố đòi hỏi việc tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính ...........................30
nạn cửa quyền và sách nhiễu, tham nhũng. Nhận thức rõ những bất cập của thủ
tục hành chính là khiếm khuyết lớn trong nền hành chính nhà nước, từ năm 1992
Thủ tướng chính phủ đã ban hành chỉ thị 220/CTT-TTg về việc quy định một số
điểm trong quan hệ làm việc tại các ban ngành. Tiếp đó ngày 4/5/1994 Chính
phủ ban hành Nghị quyết 38/NQ-CP về cải cách một số bước thủ tục hành chính
trong việc giải quyết công việc của công dân và tổ chức. Mục đích là đẩy mạnh
hơn nữa trong quá trình cải cách thủ tục hành chính. Nội dung của của Nghị
quyết một mặt yêu cầuncác cơ quan hành chính nhà nước tiếp tục thực hiện chỉ
thị nói trên, mặt khác đòi hỏi các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa
phương theo thẩm quyền của mình ra soát, xem xét lại toàn bộ những thủ tục
hành chính đang áp dụng để giải quyết các công việc của công dân và tổ chức.
Mục tiêu và yêu cầu của cải cách thủ tục hành chính là phải đạt được một
bước chuyển biến căn bản trong quan hệ về giải quyết công việc của công dân
và tổ chức, cụ thể là phải phát hiện và xóa bỏ những thủ tục hành chính thiếu
đồng bộ, chồng chéo, rườm rà, phức tạp đã và đang gây trở ngại trong việc tiếp
nhận và xử lý công việc giữa cơ quan nhà nước với tổ chức và công dân, xây
dựng và thực hiện được các thủ tục giải quyết công việc đơn giản, rõ ràng, thống
nhất và đúng pháp luật, công khai vừa tạo điều kiện thuận lợi cho công dân và tổ
chức có yêu cầu giải quyết công việc, vừa có tác dụng ngăn chặn tệ nạn cửa
quyền, sách nhiễu và tham nhũng trong công chức nhà nước, đồng thời vẫn đảm
bảo được trách nhiệm quản lý nhà nước, giữ vững kỷ cương pháp luật. Đây là
1
một căn cứ pháp lý quan trọng và trực tiếp của công cuộc cải cách thủ tục hành
chính trong giai đoạn hiện nay.
Trong bất cứ nền hành chính nào thủ tục hành chính là công cụ không thể
thiếu để điều chỉnh hoạt động quản lý nhà nước với công dân, tổ chức được đưa
vào trật tự cần thiết. Do đó trước đây chúng ta chưa thực sự chú trọng vấn đề
này nên đến nay thủ tục hành chính vẫn là một trong những nguyên nhân gây
thứ VI của Đảng đề ra đường lối đổi mới, Đảng ta đã chỉ ra 3 nội dung lớn là:
Thứ nhất: cải cách bộ máy hành chính nhà nước trong đó tập trung vào
việc tổ chức và các mối liên hệ trong bộ máy hành chính nhà nước.
Thứ hai: Xây dựng đội ngũ cán bộ công chức nhà nước có đủ trình độ,
năng lực, phẩm chất, đủ sức để thực hiện công việc được giao.
Thứ ba: Cải cách thể chế của nền hành chính và cải cách thủ tục hành
chính, trong đó cải cách thủ tục hành chính là khâu đột phá.
Thủ tục hành chính là cơ sở và là điều kiện để cơ quan nhà nước giải quyết
công việc của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật nhằm bảo đảm
quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức. Tuy vậy nhìn chung vào thực tiễn
quản lý nhà nước thủ tục hành chính còn bộc lộ những nhược điểm sau:
- Đòi hỏi quá nhiều giấy tờ, phiền hà cho nhân dân, nhất là đối với những
người ít biết về lề lối làm việc của cơ quan nhà nước.
- Thủ tục còn nặng nề, quá nhiều khâu, nhiều cửa, nhiều cấp trug gian
không cần thiết không rõ ràng về trách nhiệm, trì trệ không phù hợp với sự phát
triển chung.
- Hệ thống thủ tục hành chính thiếu thống nhất thường thay đổi một cách
tùy tiện do đó có quá nhiều cơ quan có thẩm quyền ban hành thủ tục hành chính
và các văn bản pháp luật có hiệu lực pháp lý thấp
2. Đối tượng, phạm vi
- Đối tượng nghiên cứu: Cải cách thủ tục hành chính ở Ủy ban nhân dân
quận Tây Hồ.
- Phạm vi nghiên cứu:
Thời gian: Từ ngày 30/5 đến ngày 26/6/2016
Không gian: Ủy ban nhân dân quận Tây Hồ.
3
3. Mục tiêu
Chương 1: Tìm hiểu về Ủy ban nhân dân quận Tây Hồ.
Chương 2: Thực trạng cải cách thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân
quận Tây Hồ.
Chương 3: Một số giải pháp, kiến nghị tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục
hành chính đáp ứng yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
5
Chương 1.
TÌM HIỂU VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ
1.1. Khái quát chung về Ủy ban nhân dân quận Tây Hồ
Uỷ ban Nhân dân Quận Tây Hồ là một đơn vị hành chính được thành lập
theo Nghị định số 69/CP của Chính Phủ ban hành ngày 28/10/1995.
Quận Tây Hồ nằm ở phía Tây Bắc Thành phố Hà Nội, phía Đông giáp
Quận Long Biên, phía Nam giáp Quận Ba Đình, từ Đông Bắc xuống Đông Nam
dọc theo sông Hồng, Quận Tây Hồ giáp huyện Đông Anh và Gia Lâm, phía Tây
giáp quận Từ Liêm và Quận Cầu Giấy. Ở vị trí này giúp cho Quận Tây Hồ có
những điều kiện thuận lợi để phát triển về mọi mặt: Kinh tế - Văn hoá - Xã hội
-Du lịch - Dịch vụ…
Sau hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành, Quận Tây Hồ đã ngày càng lớn
mạnh. Theo định hướng phát triển của Thủ đô Hà Nội đến năm 2020, Quận Tây Hồ
thuộc khu vực phát triển của Thành phố trung tâm. Với vị trí đó, Quận Tây Hồ có
điều kiện đặc biệt thuận lợi thu hút các nguồn lực (bao gồm cả nguồn vốn tài chính,
nguồn nhân lực và khoa học công nghệ) để thúc đẩy nhanh sự phát triển Kinh tế Xã hội của Quận nói riêng và của Thủ đô Hà Nội nói chung.
1.2. Hệ thống văn bản của Ủy ban nhân dân quận Tây Hồ
1.2.1. Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ
chức của Ủy ban nhân dân quận Tây Hồ.
Cơ cấu tổ chức của UBND quận Tây Hồ gồm có: 01 Chủ Tịch, 03 Phó
Chủ tịch và 12 phòng, ban tham mưu giúp việc.
Chủ tịch UBND Quận : Đỗ Anh Tuấn
Phó chủ tịch phụ trách Văn Xã : Nguyễn Lê Hoàng
8
Phó chủ tịch phụ trách Đất đai Xây dựng : Nguyễn Đình Khuyến
Phó chủ tịch phụ trách Kinh tế QLĐT : Phạm Xuân Tài
Bộ máy của UBND Quận là toàn bộ hệ thống các phòng, ban được tổ
chức theo cơ cấu trực tuyến, nhìn chung rất phong phú về các lĩnh vực hoạt động
phù hợp với yêu cầu cũng như chức năng của UB, mỗi một thành viên của
UBND quận Tây Hồ chịu trách nhiệm cá nhân về lĩnh vực quản lý của mình
trước HĐND, UBND và Chủ tịch UBND quận, cùng với các thành viên khác
chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND quận trước Thành uỷ. HĐND
& UBND TP, Quận uỷ, HĐND quận và cấp trên.
1.3.2. Vị trí, chức năng nhiệm vụ của người đứng đầu và các đơn vị
Đứng đầu UBND quận là Chủ tịch UBND là người phụ trách chung,
người lãnh đạo điều hành toàn bộ các mặt công tác của UBND quận, đôn đốc
kiểm tra công tác của quận. Chỉ đạo điều hành các hoạt động của các thành viên
cấp dưới và các phòng ban chuyên môn, trừ các vấn đề thuộc thẩm quyền của
tập thể quyết định, mặt khác Chủ tịch UBND phải chịu trách nhiệm cá nhân về
những nhiệm vụ, quyền hạn được giao riêng cho mình và cùng với các thành
viên của UBND quận chịu trách nhiệm trước HĐND quận và cơ quan cấp trên.
* Phó Chủ tịch phụ trách về văn xã:
Chịu trách nhiệm trực tiếp trước chủ tịch, tập thể UBND quận, cũng như
HĐND quận về công tác quản lý Nhà nước trên các lĩnh vực: Giáo dục – Đào
tạo, y tế, văn hoá- thông tin, thể dục thể thao, dân số - gia đình…giải quyết đơn
khiếu nại, tố cáo có liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách.
Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ được phân công phụ trách và nhiệm vụ quy
thị, giao thông công chính…Đồng thời giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo có
liên quan đến lĩnh vực công tác quản lý của mình.
Là chủ tịch của hoạt động bồi thường, hỗ trợ tái định cư Quận, trưởng ban
phòng chống lũ lụt và tìm kiếm cứu nạn của quận…Xử lý các công việc liên
quan đến ngành: Đội Thanh tra- Giao thông công chính, Công ty cổ phần Môi
trường Tây Đô, Điện lực Tây Hồ.
Trực tiếp phụ trách các đơn vị: Phòng Xây dựng- Đô thị, Phòng Tài
nguyên- Môi trường, Thanh tra xây dựng, Ban quản lý dự án Quận.
10
Các phòng, ban chuyên môn:
Giúp việc cho chủ tịch, phó chủ tịch có các phòng, ban chuyên môn trực
thuộc UBND quận.
1. Phòng Nội vụ
2. Phòng Thanh tra
3. Phòng Lao động Thương binh- Xã hội
4. Phòng Văn hoá thông tin- Thể dục thể thao
5. Phòng Kinh tế
6. Phòng Y tế
7. Phòng Quản lý đô thị
8. Phòng Tư pháp
9. Phòng Tài chính- Kế hoạch
10. Phòng Thống kê
11. Phòng Tài nguyên & Môi trường.
12. Phòng Giáo dục – Đào tạo
Ngoài ra còn có: Hội cựu chiến binh, Hội người cao tuổi, Hội chữ thập đỏ,
Hội Phụ nữ, Hội luật gia và các đội như: Đội quản lý thị trường, Đội thi hành án,
Đội Thanh tra Giao thông Công chính, Đội quản lý trật tự xây dựng.
hiện xong việc nâng cấp hệ thống đường truyền cáp quang Metro Net 10 Mbps,
gắn thiết bị đầu nối và đưa vào sử dụng các phần mềm quản lý hồ sơ, phần mềm
quản lý (COS).
Dự án nối mạng cáp quang giữa Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân
dân 08 phường đã thực hiện xong và đưa vào sử dụng, việc trao đổi thông tin
trên mạng đã thông suốt. Ngoài ra, Ủy ban nhân dân quận còn trang bị thêm
thiết bị mạng không dây phủ sóng trong khuôn viên trụ sở Ủy ban nhân dân
quận.
1.5.3. Tài chính. (Chưa có số liệu cụ thể)
12
Chương 2.
THỰC TRẠNG CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ
2.1. Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa của thủ tục hành chính
2.1.1. Khái niệm thủ tục hành chính
Hiện nay khái niệm thủ tục hành chính vẫn còn nhiều tranh cãi, dưới đây
là khái niệm được nhiều nhà khoa học ở Việt Nam chấp nhận nhất: Thủ tục hành
chính là trình tự, trật tự thực hiện thẩm quyền của các cơ quan hành chính nhà
nước hoặc cá nhân, tổ chức được ủy quyền hành pháp trong việc giải quyết các
công việc của nhà nước, các kiến nghị yêu cầu chính đáng của công dân hoặc tổ
chức nhằm thi hành nghĩa vụ hành chính, đảm bảo công vụ nhà nước và phục vụ
nhân dân.
2.1.2. Đặc điểm của thủ tục hành chính
Thủ tục hành chính có những đặc điểm sau:
- Thủ tục hành chính được luật hành chính quy định rất chặt chẽ, các hoạt
động không được quy phạm thủ tục hành chính thì không phải là thủ tục hành chính.
- Trong thủ tục hành chính thì nguyên tắc chủ thể có quyền xem xét và ra
nghĩa.
2.1.4. Khái niệm cải cách hành chính
Cải cách hành chính là vấn đề được quan tâm ở hầu hết các nước trên thế
giới bởi nó được coi là đòn bẩy để nâng cao hiệu quả quản lý của Nhà nước
trong việc phát triển kinh tê, phát huy dân chủ và tiếng nói của người dân trong
hoạt động của bộ máy công quyền, củng cố và tăng cường tiềm lực mọi mặt cho
đất nước.
Theo nghĩa rộng, cải cách hành chính là hoạt động của Chính phủ căn cứ
vào yêu cầu phát triển kinh tế, chính trị của xã hội mà hiện đại hoá, khoa học
hoá, hiệu suất hoá thể chế hành chính, cơ cấu tổ chức, chế độ công tác, phương
thức quản lý để nâng cao năng suất và hiệu lực hành chính của Chính phủ.
Theo nghĩa hẹp, cải cách hành chính là sự cải tổ và điều chỉnh cơ cấu tổ
chức do đó dẫn đến sự thay đổi về chức năng, phương thức quản lý và cơ cấu
của nhân viên.
14
2.1.5. Nội dung của cải cách hành chính
Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2001-2010 được ban
hành kèm theo Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg ngày 17/9/2011 của Thủ
trướng Chính phủ đã đề ra mục tiêu của công cuộc cải cách hành chính giai đoạn
này. Đồng thời, chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
2001-2010 cùng đưa ra những nội dung cải cách hành chính như sau:
- Cải cách thể chế: Thuật ngữ “ thể chế” được hiểu là hệ thống các văn
bản quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị, kinh tế
xã hội có thẩm quyền ban hành. Cải cách thể chế nhằm xây dựng một hệ thống
các quy phạm pháp luật đồng bộ, phù hợp với điều kiện thực tiễn. Trong đó, cải
cách thủ tục hành chính được đặc biệt chú trọng bởi nó được coi là “ khâu đột
phá” trong tiến trình cảc cách hành chính.
nhận và giải quyết công việc của dân hoặc đùn đẩy giải quyết các công việc giữa
các cơ quan, cuối cùng công việc không ai giải quyết; thậm chí tự đặt ra các thủ
tục, khoản phí, lệ phí không đúng thẩm quyền hoặc thu phí và lệ phí quá mức
quy định, không niêm yết công khai cho nhân dân biết các quy định về thủ tục
hành chính của nhà nước; không bố trí đủ cán bộ có trình độ và phẩm chất làm
công việc tiếp nhận và giải quyết công việc.
Không ít công chức Nhà nước khi tiếp nhận và giải quyết công việc của
dân có thái độ thiếu tôn trọng nhận dân, cửa quyền, ban ơn, thậm chí sách nhiễu,
đòi hối lộ. Tình hình giải quyết công việc như vậy không những làm mất nhiều
thời gian, công sức, tiền bạc của các cơ quan đơn vị, của nhân dân mà là nguyên
nhân chính làm tệ nan tham những phát triển, gây bất bình và làm giảm lòng tin
của nhân dân đối với Nhà nước. Vì vậy, cải cách thủ tục hành chính là một đòi
hỏi bức xúc, đáp ứng yêu cầu chính đáng của nhân dân. Đây cũng là một nội
dung quan trọng của cải cách một bước nền hành chính quốc gia.
Yêu cầu đặt ra là phải đạt được bước chuyển biến căn bản trong quan hệ
và thủ tục giải quyết công việc giữa các cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan Nhà
nước với các đơn vị, cơ quan khác; giữa cơ quan Nhà nước với nhân dân trong
việc tiếp nhận và giải quyết công việc.
Chính phủ quyết định tiến hành ngay từ quý II năm 1994 một số công
việc sau đây:
2.1.4.1. Trước hết, các thành viên Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dâ Tỉnh và Thành phố trực thuộc Trung ương
16
phải tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 40-TTg ngày 29-10-1992 của Thủ tướng Chính
phủ qui đinh một số điểm trong quan hệ làm việc giữa các vị trí phụ trách bộ
máy hành chính các cấp, với các nội dung chính sau đây:
a) Luật tổ chức Chính phủ và Quy chế làm việc của Chính phủ đã xác
định rõ Phó thủ tướng là người giúp Thủ tướng, nhân danh Thủ tướng chỉ đạo,
nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương.
Những quy định nói ở điểm b và c nói trên cũng được thực hiện đối với
Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ.
d) Trong quan hệ làm việc với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)
với Giám đốc các Sở, các Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện (quận) cũng phải xử
lý công việc theo tinh thần nói trên.
e) Trong quan hệ làm việc giữa Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện (quận)
với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã (phường) cũng phải quán triệt tinh thần nói
trên. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện (quận) phải dành phần lớn thời gian đi
sát các xã (phường) để giải quyết công việc tại chỗ, giảm đến mức thấp nhất
việc giải quyết công việc thông qua Hội nghị.
2.1.4.2. Các Bộ trưởng , Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương tổ chức một đợt soát xét lại toàn bộ các quy định hiện hành về thủ
tục hành chính, về phí và lệ phí thuộc lĩnh vực mình phụ trách, kể cả những quy
định do cấp dưới ban hành nhằm bãi bỏ ngay những quy định thủ tục hành chính
không đúng thẩm quyền và bổ sung, sửa đổi những thủ tục không phù hợp với
thực tế, đã và đang trở ngại cho hoạt động của các cơ quan, đơn vị khác đã gây
phiền hà cho nhân dân.
Nếu có những quy định do cấp trên ban hành xét thấy cần phải sửa đổi, bổ
sung, bãi bỏ thì báo cáo, kiến nghị để cơ quan ban hành xem xét sửa đổi, bổ
sung hoặc bãi bỏ. công việc này phải được tiến hành trong tất cả các khâu và các
lĩnh vực mà trọng tâm là thủ tục cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, đầu tư,
xây dựng, sửa chữa nhà cửa, cấp đất; đăng ký kinh doanh, hành nghề; sở hữu và
sử dụng phương tiện giao thông; họ khẩu; xuất cảnh; trước bạ mua bán chuyển
nhượng các loại tài sản ; cho vay vốn; công chứng; thanh tra doanh nghiệp.
Đối với những thủ tục đã quy định trước, nay còn phù hợp nhưng vẫn
chưa được quy định phân tán ở nhiều văn bản, nay cần được hệ thống hóa lại
18
mọi cơ quan, đơn vị và nhân dân biết.
19
Đối với một số quy định thuộc thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của
Bộ, ngành Trung ương, nhưng cần phải có quy định riêng để phù hợp với đặc
điểm của một số địa phương thì các Bộ, ngành Trung ương có văn bản ủy quyền
cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phải có sự thống nhất của Bộ, ngành quản
lý về lĩnh vực đó và phải được công bố công khai như quy định của thủ tục hành
chính của Bộ, ngành.
2.1.4.4. Các Bộ, ngành và các địa phương có trách nhiệm thực hiện
nghiêm chỉnh Quyết định số 276-CT ngày 27/8/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ
trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc thống nhất quy định, quản lý các
loại phí, lệ phí trong cả nước. Nghiêm cấm các cơ quan và công chức Nhà nước
tự đặt ra các loại phí, lệ phí ngoài những quy định trong quyết định này.
Bộ tài chính có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan hữu quan thống
nhất hướng dẫn chế độ quản lý đối với từng khoản thu phí, lệ phí.
2.1.4.5. Tại địa điểm tiếp nhận hồ sơ, giấy tờ, đơn thư và giải quyết các
công việc của nhân dân phải niêm yết công khai các quy định, thủ tục giải quyết
từng loại công việc (sau khi đã được các Bộ, ngành soát xét, sửa đổi, bổ sung
theo tinh thần trên đây). Phải xác định rõ từng loại việc do cơ quan nào là đấu
mối giải quyết công việc đến cùng. Nếu có quy định về phí, lệ phí thì cũng phải
được niêm yết công khai.
Những công chức được giao nhiệm vụ tiếp xúc, nhận hồ sơ giải quyết
công việc của dân phải là những người có chuyên môn, liêm khiết, có tác phong
thái độ nghiêm chỉnh, đeo thẻ có ảnh ghi rõ họ tên, chức danh công tác và chỉ
được giải quyết công việc tại công sở.
Khi nhận hồ sơ yêu cầu giải quyết công việc của dân phải có phiếu hẹn
thời gian trả lời. Những công việc đã có đủ hồ sơ, thủ tục thì cơ quan có thẩm
quyền phải giải quyết kịp thời theo quy định của pháp luật, không được trì hoãn
hợp với Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - cán bộ Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư
pháp, Tổng thanh tra Nhà nước giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các ngành,
các địa phương trong việc thực hiện Nghị quyết này.
Đề nghị các cơ quan Trung ương của các đoàn thể, các phương tiên thông
tin đại chúng phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành Trung ương và Ủy ban nhân
dân các cấp tuyên truyền sâu rộng các chủ trương trên đây nhằm thực hiện
nghiêm túc có hiệu quả Nghị quyết này./.
21