Mối tương quan giữa điều hành công ty với hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết ở việt nam - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

-------o-------

NGUYỄN THỊ THÚY NHO

ĐỀ TÀI: MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA ĐIỀU HÀNH
CÔNG TY VỚI HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

------------o0o-----------TP. Hồ Chí Minh – 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

-------o-------

NGUYỄN THỊ THÚY NHO

ĐỀ TÀI: MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA ĐIỀU HÀNH
CÔNG TY VỚI HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành:
Tài chính – Ngân hàng

2.2.1. Biến phụ thuộc: ...................................................................................................................... 20
2.2.2. Biến độc lập ........................................................................................................................... 20
2.2.3. Biến kiểm soát........................................................................................................................ 21
2.3. Thiết lập phương trình hồi quy xác định mối tương quan giữa các nhân tố điều hành công ty và hiệu
quả hoạt động ...................................................................................................................................... 24
2.4. Nguồn dữ liệu và phương pháp thu thập ........................................................................................ 24
2.5. Phương pháp xử lý số liệu và lý giải kết quả nghiên cứu............................................................... 25
2.5.1. Phương pháp xử lý số liệu ...................................................................................................... 25
2.5.2. Lý giải kết quả nghiên cứu...................................................................................................... 26
2.6. Kết luận ........................................................................................................................................ 27
CHƯƠNG III. LÝ GIẢI KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................................. 28
3.1. Lý giải kết quả xử lý phương trình hồi quy tuyến tính bội đối với tập dữ liệu tổng thể ................... 28
3.1.1. Thống kê mô tả các biến độc lập, các biến kiểm soát và biến phụ thuộc .................................. 28
3.1.2. Kiểm định tương quan cặp giữa các biến độc lập và các biến kiểm soát................................... 30
3.2. Kết quả xử lý phương trình hồi quy tuyến tính bội trong các phân tổ thống kê ............................... 32
3.2.1. Phân tổ thống kê theo quy mô vốn .......................................................................................... 32
3.2.2. Phân tổ thống kê theo tỷ lệ nợ................................................................................................. 35
3.2.3. Phân tổ thống kê theo cường độ cạnh tranh trong ngành.......................................................... 39


2

3.3. Chấp nhận hoặc bác bỏ giả thiết, lý giải kết quả nghiên cứu........................................................... 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................................................ 51

C. PHẦN PHỤ LỤC ....................................................................................................................52
1. Phiếu khảo sát đánh giá cường độ cạnh tranh trong một số ngành kinh tế .............................. 52
2. Bảng kết quả phân loại mức độ cạnh tranh ngành thông qua khảo sát .................................... 54
3. Bảng dữ liệu khảo sát ........................................................................................................... 55
4. Biểu đồ thống kê mô tả các biến ......................................................................................... 111

Bảng B-11: Kết quả xử lý phương trình hồi quy tuyến tính bội đối với phân tổ thống kê theo cường
độ cạnh tranh cao. ...................................................................................................................41
Bảng B-12: Tổng hợp hệ số hồi quy trong mẫu tổng thể và trong các phân tổ thống kê. .................42
Bảng B-13: Bảng hệ số hồi quy giữa tỷ lệ sở hữu Nhà nước và hiệu quả hoạt động: ......................43
Bảng B-14: Bảng hệ số hồi quy giữa tỷ lệ sở hữu cổ phần nước ngoài và hiệu quả hoạt động ........43
Bảng B-15: Bảng hệ số hồi quy giữa tỷ lệ sở hữu cổ phần tư nhân lớn và hiệu quả hoạt động........44
Bảng B-16: Bảng hệ số hồi quy giữa tỷ lệ sở hữu cổ phần của thành viên HĐQT và hiệu quả hoạt
động ........................................................................................................................................44
Bảng B-17: Bảng hệ số hồi quy giữa tỷ lệ sở Chủ tịch HĐQT kiêm nhiệm TGĐ và hiệu quả hoạt
động ........................................................................................................................................45
Bảng B-18: Bảng hệ số hồi quy giữa tỷ lệ sở của BGĐ và hiệu quả hoạt động ...............................45
Bảng B-19: Bảng hệ số hồi quy giữa tỷ lệ sở tập trung và hiệu quả hoạt động..............................46


5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ
Từ

Ý nghĩa

BGĐ

Ban giám đốc

CTCP

Công ty cổphần

ĐHĐCD


OECD

Tổchức Hợp tác và Phát triển kinh tế
(Organisation for Economic Co-operation and Development)

RE

Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản

ROA

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
(Return On Asset)

ROE

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
(Return On Equity)

ROI

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư
(Return On Investment)

TGĐ

Tổng giám đốc/Giám đốc



CHƯƠNG I.

PHẦN NGHIÊN CỨU

CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VỀ CÁC NHÂN TỐ ĐIỀU

HÀNH ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG CÔNG TY
CỔ PHẦN
1.1. Điểm số quản trị công ty và hiệ quả hoạt động của công ty cổ phần
Brown và Cayler (2004) trong bài nghiên cứư “ Điều hành công ty và hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp” đã xây dựng thước đo quản trị doanh nghiệp, được gọi là
Gov-Score, mà dữ liệu được cung cấp bởi ISS. Các thành phần của Gov-Score được
chia ra thành 8 nhóm:
 Kiểm toán
 Ban điều hành
 Đặc chế
 Trình độ học vấn của ban điều hành
 Thù lao của hội đồng quản trị và ban điều hành
 Sở hữu cổ phần của ban điều hành
 Tiến trình thự thi
 Tình trạng của công ty
Bằng nghiên cứu trên 2300 công ty, Brown và Cayler đã tìm mối liên hệ giữa
Gov-Score với 6 thước đo hiệu quả của công ty được xếp vào 3 loại: ROE; giá trị
(Tobin’Q) và chi trả cho cổ đông. Nghiên cứu này chỉ ra rằng những công ty được quản
trị tốt hơn tạo lợi nhuận tốt hơn, có giá trị tốt hơn và chi trả lợi tức cho cổ đông cao hơn.
Bên cạnh đó, Brow và Cayler còn thừa nhận những doanh nghiệp có Hội đồng quản trị
có nhiều thành viên độc lập thì ROE, biên lợi nhuận, tỷ lệ cổ tức và mua lại cổ phần cao
hơn. Nghiên cứu cũng cho thấy thành viên hội đồng quản trị hạn chế có thể cải thiện
hiệu quả của doanh nghiệp bởi vì việc gia tăng kiểm tra các quyền lợi của hội đồng quản
trị có quy mô lớn thì khó hơn bởi thông tin và quyết định tệ hơn.

giới. Trong khi đó, các tổ chức trong nước có quan hệ kinh doanh với các công ty địa
phương có thể phải bắt buộc trung thành với phong cách quản lý của nhà quản trị.
Tác giả Mahmood Osman và Imam và Mahfujia Malik khi nghiên cứu “ Hiệu
quả hoạt động và Quản trị công ty thông qua cấu trúc sở hữu: bằng chứng từ TTCK
Bangladesh năm 2007” đo lường bởi tỷ suất sinh lợi từ đầu tư cổ phiếu và Tobin’Q. Cấu
trúc sở hữu được chia thành tỷ lệ sở hữu nhà nước, tỷ lệ sở hữu nước ngoài, tỷ lệ sở hữu
công chúng, tỷ lệ sở hữu của các tổ chức và tỷ lệ sở hữu của các nhà tài trợ. Kết quả là tỷ
lệ sở hữu nước ngoài có tương quan dương và đạt mức ý nghĩa thống kê với hiệu quả


9

hoạt động. Những công ty với tỷ lệ sở hữu của các tổ chức cao có tỷ lệ chi trả cổ tức cao
và những công ty có tính chất sở hữu tập trung chi trả cố tức thấp hơn.

1.3. Quy mô và tính độc lập của ban hội đồng quản trị và hiệu quả hoạt động
Cấu trúc và trách nhiệm của hội đồng quản trị khác nhau ở mỗi nước. Ở Đức thì
HĐQT không nhất thiết phải là đại diện duy nhất cho quyền lôi của cổ đông mà còn cho
cả những người có quyền và nghĩa vụ liên quan. Còn ở Mỹ, đại diện của lien đoàn lao
động cũng có thành viên trong HĐQT. Ở Anh quy định rất rõ phải có ít nhất 3 thành
viên bên ngoài nằm trong HĐQT (còn gọi là thành viên độc lập), chủ tịch HĐQT và
CEO phải là 2 thành viên khác. Trong khi đó ở Nhật, chúng ta thường nghe đến những
danh xưng Chủ tịch-Tổng giám đốc, hàm ý một người có thể nắm cả hai vai. Ở Việt
Nam, hiện đang có tranh luận, liệu rằng nhóm cổ đông lớn trong nước và cổ đông nước
ngoài nếu như kiêm luôn không phải chức danh chủ tịch HĐQT mà còn cả chức danh
Tổng giám đốc có làm tăng hiệu quả hoạt động hay không?
Nghiên cứu về vai trò của HĐQT của Weibach và các cộng sự 1988, cho thấy
HĐQT được lựa chọn ngoài công ty có xu hướng thân thiện với cổ đông hơn những
HĐQT bị chi phối bởi các cổ đông bên trong công ty. Và theo họ hội đồng quản trị bên
ngoài thì có lẻ là tốt hơn vì họ thường được bổ nhiệm sau những hiệu suất kém hay hầu

người quản lý công ty) đều muốn tối đa hóa lợi ích của mình, thì có cơ sở để tin rằng
người quản lý công ty sẽ không luôn luôn hành động vì lợi ích tốt nhất cho người chủ,
tức các cổ đông và công ty. Với vị trí của mình, người quản lý công ty được cho là luôn
có xu hướng tư lợi và không đủ siêng năng, mẫn cán, và có thể tìm kiếm các lợi ích cá
nhân cho mình hay người thứ ba của mình chứ không phải cho công ty. Các đặc tính tự
nhiên của quan hệ đại diện dẫn đến giả thiết rằng, các cổ đông cần thường xuyên giám
sát hoạt động của người quản lý công ty nhằm đảm bảo lợi ích của mình. Học thuyết về
đại diện nhấn mạnh rằng, các cổ đông cần phải sử dụng các cơ chế thích hợp để có thể
hạn chế sự phân hóa lợi ích giữa cổ đông và người quản lý công ty, bằng cách (i) thiết
lập những cơ chế đãi ngộ (compensation mechanisms) thích hợp cho các nhà quản trị, và
(ii) thiết lập cơ chế giám sát (supervisory mechanisms) hiệu quả để hạn chế những hành
vi không bình thường, tư lợi của người quản lý công ty.
Theo suy nghĩ thường tình, nếu như cổ đông nào nắm giữ trên 51% sở hữu công
ty, thì họ sẽ dễ dàng thuê (sa thải) những giám đốc giỏi theo ý kiến của riêng mình và
giám sát được hoạt động quản trị của các giám đốc nhất quán với mục tiêu của cổ đông
lớn. Một số nghiên cứu ủng hộ cho quan điểm này, kang và Shivdasnani (1995) cho thấy
có hiệu ứng dương giữa sở hữu tập trung và hiệu quả của công ty ở Nhật, còn Gorton và
Schmid (2000) cho thấy có hiệu ứng dương tại Đức. Một số nhà kinh tế khác như
Mehran (1995) và Wruck (1998) cũng tìm thấy sự tương quan dương giữa sở hữu tập


11

trung với hiệu quả công ty. Ram Mudambi và Carmela Nicosia (1998) qua nghiên cứu
mô hình định lượng đã rút ra một số kết luận: Mức độ tập trung sở hữu là nhân tố giải
thích hiệu quả hoạt động của công ty; sự tương quan giữa hiệu quả hoạt động và tỷ lệ sở
hữu theo hiệu ứng hội tụ đến phân kỳ, và sau đó lại hội tụ trở lại với ngưỡng cụ thể như
sau: từ 0-11% là dương (hội tụ), từ 11-25% là âm (phân kỳ) và trên mức này là dương
(hội tụ trở lại).


nhà nước chưa tạo ra tác động tích cực đủ lớn đến thành quả của công ty đại chúng.


13

Với chính sách chuyển đổi công ty Nhà nước thành công ty cổ phần ở Việt Nam,
là một bước tiến lớn trong cơ chế chuyển đổi từ nên kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị
trường, đã hình thành nhiều công ty cổ phần với nhà nước là cổ đông lớn. Tuy nhiên, các
doanh nghiệp Nhà nước được cổ phần hóa niêm yết trên TTCK vốn tồn tại lâu năm
trong cơ chế bao cấp, kế hoạch và vẫn chưa thoát khỏi cơ chế tập trung quan liêu nên
vấn đề hoạt động theo quy luật khách quan của kinh tế thị trường còn nhiều khê nhiêu.
Xuất phát từ lý thuyết và thực tiễn Việt Nam, tác giả đề xuất giả thiết nghiên cứu
giả thiết nghiên cứu 1 như sau:
Giả thiết nghiên cứu 1: tỷ lệ sở hữu cổ phần nhà nước có tương quan âm với hiệu
quả hoạt động của công ty.

2.1.1.2. Tỷ lệ sở hữu cổ phần nước ngoài và hiệu quả hoạt động:
Căn cứ vào việc trực tiếp tham gia quản lý hoạt động doanh nghiệp, vốn đầu tư
nước ngoài được chia làm hai loại: vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI – foreign direct
investment) và vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài (FPI – foreign portfolio investment).
Vốn FDI trước đây vào Việt Nam thông thường là nguồn tài chính ban đầu để các
nhà đầu tư nước ngoài thiết lập và phát triển các cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tại
Việt Nam để tranh thủ những lợi thế về lao động, đất đai, vị trí địa lý, hoặc những ưu đãi
trong chính sách thuế, tín dụng, đất đai… của Nhà nước Việt Nam. So với nhiều nước
khác, rủi ro môi trường kinh doanh của Việt Nam là tương đối cao, vì vậy, dòng vốn này
chỉ chảy vào những lĩnh vực, những địa bàn có khả năng tạo ra lợi nhuận kỳ vọng rất
cao, để bù đắp cho chi phí cơ hội của đồng vốn. Do đó, những doanh nghiệp có vốn FDI
thường có hiệu quả hoạt động tương đối cao. Thước đo hiệu quả hoạt động phù hợp đối
với các doanh nghiệp FDI thường là ROE hoặc ROA. Xu và Wang (1999), hoặc Qi và
các cộng sự (2000) khi nghiên cứu về mối tương quan giữa tỷ lệ sở hữu nước ngoài (tỷ

Xuất phát từ lập luận về tác động của dòng vốn FDI và FPI đến hiệu quả hoạt
động của công ty cổ phần ở Việt Nam, tác giả đưa ra giả thiết nghiên cứu sau:
Giả thiết nghiên cứu 2: tỷ lệ sở hữu cổ phần nước ngoài có tương quan dương với
hiệu quả hoạt động của công ty.

Quá trình phát triển kinh tế Việt Nam theo hướng kinh tế thị trường đã thúc đẩy
quá trình tích tụ và tập trung tư bản của thành phần kinh tế tư nhân. Nhiều cơ sở kinh tế
tư nhân nhỏ lẻ quy mô hộ gia đình trước đây, trong quá trình phát triển đã hình thành
những nhóm công ty có quy mô lớn, có quan hệ sở hữu đan xen kiểu kim tự tháp và duy
trì hoạt động quản trị kiểu gia đình, điều đã từng xảy ra ở các nước Đông Á trước đây.


15

Nhiều công ty cổ phần lớn hiện nay như Công ty CP Kinh Đô, Công ty CP Đồng Tâm,
Công ty CP Minh Phú... đều phát triển từ các doanh nghiệp gia đình, các thành viên
trong gia đình nắm giữ cổ phần chi phối và các vị trí chủ chốt trong công ty.
Christina Y. M. Ng. (2002) khi nghiên cứu các công ty ở Hong kong, nhận thấy
rằng sở hữu gia đình chiếm ưu thế tại Hong kong. Sở hữu gia đình không chỉ thực hiện
qua sở hữu cá nhân, mà còn thông qua công ty đầu tư và công ty mẹ, qua người đứng tên
và sở hữu chéo của các công ty liên kết. Trong khi đó, Claessens và cộng sự (2000) thấy
cấu trúc sở hữu gia đình là dạng sở hữu thống trị ở các nước Đông Á . Xuất phát từ lý
thuyết và thực tiễn Việt Nam, tác giả đề xuất giả thiết nghiên cứu 3 như sau:
Giả thiết nghiên cứu 3: tỷ lệ sở hữu cổ phần tư nhân lớn trong nước có tương quan
âm với hiệu quả hoạt động của công ty.

2.1.2. Mối tương quan giữa tỷ lệ sở hữu của HĐQT với hiệu quả hoạt động
của công ty cổ phần
Theo thông lê Quốc tế: Hội đồng Quản trị tại một công ty cổ phần đại chúng là
một thể chế được Đại hội đồng cổ đông bầu hoặc chỉ định, bao gồm nhiều thành viên

trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ khác
nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;
 Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám
đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy
định; quyết định mức lương và lợi ích khác của những người quản lý đó; cử người đại
diện theo uỷ quyền thực hiện quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp ởcông ty
khác, quyết định mức thù lao và lợi ích khác của những người đó;
 Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác trong điều
hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty;
 Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết định thành lập công
ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh
nghiệp khác;
 Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông, triệu tập họp
Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định;
 Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông;
 Kiến nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý lỗ
phát sinh trong quá trình kinh doanh;
 Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty;
 Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công
ty.


17

Với những quy định này, Luật Doanh nghiệp 2005 đã đưa ra một khái niệm tương
đối đầy đủ và gần gũi với thông lệ quốc tế về Hội đồng Quản trị và các quyền cũng như
nghĩa vụ của Hội đồng Quản trị. Như vậy, thông lệ quốc tế và Việt Nam cho thấy sự
thống nhất về khái niệm Hội đồng Quản trị và thành viên những chức năng, nhiệm vụ
của Hội đồng Quản trị trong một công ty cổ phần.
Tuy vậy, thực trạng ở các doanh nghiệp Việt Nam cho thấy vai trò của HĐQT

một người, dẫn đến những rủi ro đạo đức có thể làm tổn hại lợi ích của cổ đông, đặc biệt
là cổ đông nhỏ. CEO và những viên chức cao cấp khác trong Ban Giám đốc công ty
thường là người được Hội đồng Quản trị thuê về điều hành công ty với mức thù lao xứng
đáng nhưng không nhất thiết là người sở hữu cổ phần của công ty.
Tại Việt Nam theo Khoản 2, Điều 116 Luật Doanh nghiệp 2005 quy định: “Giám
đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công
ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị
và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao”Luật này cũng
quy định Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty có thể do Hội đồng Quản trị thuê hoặc
bổ nhiệm một người trong số họ với nhiệm kỳ không quá năm năm và có thể được bổ
nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Theo Điều 57 của Luật này, Giám đốc hoặc
Tổng giám đốc là cá nhân sở hữu ít nhất 10% vốn điều lệ của công ty và phải đáp những
tiêu chuẩn, điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty và các quy định về tránh xung
đột lợi trong Khoản 2 Điều 57. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các quyền và nhiệm
vụ:
 Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công ty mà
không cần phải có quyết định của Hội đồng quản trị;
 Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;
 Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;
 Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty;
 Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức
danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;
 Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong công ty kể cả
người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;
 Tuyển dụng lao động;
 Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;
 Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và quyết
định của Hội đồng quản trị.




20

2.2. Xây dựng mô hình nghiên cứu
Theo mục tiêu nghiên cứu tác giả mô tả biến phụ thuộc các biến độc lập và các
biến kiểm soát và thiết lập phương trình hồi quy xác định mối tương quan giữa các nhân
tố điều hành công ty và hiệu quả hoạt động.

2.2.1. Biến phụ thuộc:
Biến phụ thuộc phản ánh hiệu quả hoạt động của công ty cổ phần. Có 4 chỉ tiêu
đo lường hiệu quả hoạt động của công ty cổ phần là ROA, ROE, ROS, và RE. Với mục
tiêu nghiên cứu của tác giả là gia tăng giá trị doanh nghiệp và gia tăng giá trị cổ đông và
đặc điểm của dữ liệu thu thập, tác giả chọn ROA và ROE đề quan sát. Chỉ tiêu ROA &
ROE được thiết lập như trong phần lý thuyết. Tuy vậy ta thấy rằng ROA & ROE có
quan hệ mật thiết với nhau. Vì ROE khuyếch đại ROA thông qua đòn bẫy tài chính. Do
vậy để nghiên cứu để nghiên cứu hiệu quả hoạt động của công ty cổ phần thì chỉ tiêu
ROA toàn diện hơn do tính đến khả năng khai thác toàn bộ tài sản của công ty. Chính vì
vậy biến phụ thuộc được tác giả lựa chọn nghiên cứu, khảo sát là chỉ tiêu ROA.
Khi tính toán ROA, tác giả sử dụng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp,
bỏ đi doanh thu bất thường, chi phí bất thường để loại trừ các ưu đãi về thuế thu nhập
doanh nghiệp và tác động của những yếu tố bất thường ra khỏi hiệu quả hoạt động.

2.2.2. Biến độc lập
Được chia làm 3 nhóm:
Cấu trúc sở hữu gồm có: Tỷ lệ sở hữu của cổ đông nhà nước và tỷ lệ sở hữu
của cổ đông nước ngoài. Cơ sỡ dữ liệu về tỷ lệ sở hữu được tác giả lấy vào ngày 31/12
của năm.
 Tỷ lệ sở hữu của cổ đông nhà nước: STATE
 Tỷ lệ sở hữu của cổ đông nước ngoài : FOR
 Tỷ lệ sở hữu khác: Đây là tỷ lệ sở hữu của tư nhân lớn trong nước: SHR

của công ty niêm yết trong báo cáo tài chính năm trước đó.
 SIZE_CAP: quy mô vốn, được tính bằng lôgarít cơ số 10 (log) của tổng nguồn vốn
công ty tại thời điểm cuối năm.
Các biến kiểm soát thuộc môi trường bên ngoài:
 Cường độ cạnh tranh: Số lượng công ty trong ngành; Khả năng tăng trưởng của thị
trường; Chi phí cố định (định phí); Chi phí lưu kho, bảo quản; Sự sẵn sàng của hàng
hoá thay thế; Tính chuyên môn hoá của máy móc thiết bị; Tính đa dạng của các đối
thủ cạnh tranh về văn hoá, tôn giáo... Đây là biến định tính, được khảo sát và phân


22

thành 3 loại mức độ cạnh tranh: cao, thấp, vừa, phân thành 2 biến giả và gán các giá
trị như sau:
2 biến giả: IND1 và IND2
Biến

IND1

IND2

Thấp

0

0

Trung bình

1

23

Dữ liệu thu thập được mô tả theo quan sát ứng với từng bản cáo bạch, mỗi quan
sát bao gồm các biến độc lập, biến kiểm soát và biến phụ thuộc. Tập dữ liệu tổng thể
được trình bày chi tiết tại phần Phụ lục.
Với các biến phụ thuộc, biến độc lập và các biến kiểm soát đã xác định ở trên, tác
giả đề xuất mô hình nghiên cứu như sau:
Các biến độc lập:
+Cấu trúc sở hữu
- Tỷ lệ sở hữu cổ phần nhà nước
- Tỷ lệ sở hữu cổ phần nước ngoài
- Tỷ lệ sở hữu cổ phần tư nhân lớn
- Tỷ lệ sở hữu theo tính tập trung
hay phân tán
+Tính chất của HĐQT
- Tỷ lệ sở hữu cổ phần của HĐQT
- Kiêm nhiệm tổng giám đốc của
chủ tịch HĐQT
+Tính chất của BGĐ
- Tỷ lệ sở hữu cổ phần của BGĐ

Biến phụ thuộc:
+ Hiệu quả hoạt động của công ty cổ
phần

Các biến kiểm soát:
+ Môi trường bên trong
- Tổng nguồn vốn
- Tỷ lệ nợ
- Đặc điểm của doanh nghiệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status