Ngôn ngữ giao tiếp trong hôn lễ cùa người Nam Bộ - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
_________
NGUYỄN THỊ TỊNH

NGÔN NGỮ GIAO TIẾP TRONG HÔN LỄ CỦA NGƯỜI NAM BỘ
Chuyên ngành: Lý luận ngôn ngữ
Mã số: 62.22.01.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN

Người hướng dẫn khoa học:
TS. Trần Văn Tiếng
TS. Đỗ Thị Bích Lài
Phản biện độc lập:
1. GS.TS. Nguyễn Văn Khang
2. PGS.TS. Nguyễn Công Đức
Phản biện:
1. GS.TS. Nguyễn Văn Khang
2. PGS.TS. Nguyễn Công Đức
3. TS. Nguyễn Hoàng Tuấn

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2016


MỤC LỤC
PHẦN DẪN NHẬP
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ..................................................................................... 1
2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU VÀ NGUỒN NGỮ LIỆU .............. 2
3. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU .................................................. 5
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................................................... 6
5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ................................ 8

NGÔN NGỮ GIAO TIẾP TRONG ĐÁM HỎI CỦA
NGƯỜI NAM BỘ

2.1. ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC CỦA CUỘC THOẠI TRONG ĐÁM HỎI .................. 45
2.1.1.Đặc điểm cấu trúc của cuộc thoại trong các lễ ................................... 45
2.1.1.1. Cuộc thoại trong lễ nhập gia ...................................................... 45
2.1.1.2. Cuộc thoại trong lễ trình sính lễ ................................................ 47
2.1.1.3. Cuộc thoại trong lễ lên đèn và lễ gia tiên................................... 52
2.1.1.4. Cuộc thoại trong lễ chú rể ra mắt nhà gái ................................. 55
2.1.2.Đặc điểm cấu trúc của cuộc thoại bàn bạc về đám cưới ................... 58
2.1.3.Đặc điểm cấu trúc của cuộc thoại mời cơm, mời tiệc ........................ 61
2.1.4.Đặc điểm cấu trúc của cuộc thoại tiễn họ ........................................... 62
2.2. ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC CỦA CÁC KIỂU LỜI NÓI TRONG ĐÁM HỎI .... 66
2.2.1. Lời chào hỏi .......................................................................................... 66
2.2.2. Lời giới thiệu ........................................................................................ 67
2.2.3. Lời xin phép .......................................................................................... 68
2.2.4. Lời dẫn .................................................................................................. 68
2.2.5. Lời mời .................................................................................................. 69
2.2.6. Lời cảm ơn ............................................................................................ 70
2.2.7. Lời chúc/ chúc mừng ........................................................................... 70
2.2.8. Lời cho tặng .......................................................................................... 71
2.2.9. Lời trao ................................................................................................. 72
2.2.10. Lời đáp ................................................................................................ 72
2.3. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM TỪ NGỮ TRONG ĐÁM HỎI ................................. 72
2.3.1. Từ ngữ thể hiện sự trang trọng .......................................................... 73
2.3.2. Từ ngữ thể hiện sự từ tốn .................................................................... 73
2.3.3. Từ ngữ thể hiện sự tự nhiên ................................................................ 74
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2....................................................................................... 76



3.2.7. Lời chúc/ chúc mừng ......................................................................... 105
3.2.8. Lời cho tặng ........................................................................................ 106
3.2.9. Lời hứa nguyện .................................................................................. 109


3.2.10. Lời trao ............................................................................................. 110
3.2.11. Lời đáp .............................................................................................. 111
3.3. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM TỪ NGỮ TRONG ĐÁM HỎI ............................... 112
3.3.1. Từ ngữ thể hiện sự trang trọng ........................................................ 112
3.3.2. Từ ngữ thể hiện sự từ tốn .................................................................. 115
3.3.3. Từ ngữ thể hiện sự tự nhiên .............................................................. 119
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3..................................................................................... 122
CHƯƠNG 4. MỘT VÀI ĐẶC TRƯNG VỀ VĂN HÓA THỂ HIỆN QUA
NGÔN NGỮ GIAO TIẾP TRONG HÔN LỄ CỦA NGƯỜI NAM BỘ
4.1. NGHI LỄ HÔN NHÂN PHẢN ÁNH TRUYỀN THỐNG VĂN HÓA DÂN
TỘC ............................................................................................................... 124
4.2. CÁCH DIỄN ĐẠT NGÔN NGỮ TRONG ĐÁM HỎI, ĐÁM CƯỚI CỦA
NGƯỜI NAM BỘ THỂ HIỆN QUA MỘT VÀI ĐẶC TRƯNG VỀ VĂN HÓA
........................................................................................................................ 125
4.2.1. Cách diễn đạt mộc mạc thể hiện ý nghĩa của hôn nhân:
duy trì nòi giống ........................................................................................... 126
4.2.2. Cách diễn đạt gần gũi thể hiệnviệc đề cao truyền thống đạo hiếu
........................................................................................................................ 127
4.2.3. Cách diễn đạt chặt chẽ thể hiện qua quan niệm kiêng lành .......... 128
4.2.4. Cách diễn đạt chuẩn mực thể hiện qua yếu tố tín ngưỡng tôn giáo....
........................................................................................................................ 130
4.2.5. Cách diễn đạt sáng tạo thể hiện qua ước muốn hòa hợp nhân duyên
........................................................................................................................ 133
4.2.6. Cách diễn đạt rõ ràng, tinh tế thể hiện sự quan tâm đến đời sống
vật chất và tinh thần .................................................................................... 137

Nguyễn Lý Phương Anh thuộc Quan hệ Quốc tế, giảng viên Lương Nguyễn Thanh
Trang ngành Hàn Quốc học, giảng viên Lê Đặng Thảo Uyên khoa Đông Phương
học Trường ĐHKHXH & NV TP.HCM cùng các bạn bè thân thiết gần xa và các hộ
gia đình hiện đang sinh sống làm việc tại 19 tỉnh thành Nam Bộ đã tận tình giúp đỡ
chúng tôi trong quá trình thực hiện ngữ liệu luận án và đồng ý cho tặng đĩa ghi hình
lễ tiệc cưới hỏi để chúng tôi có thêm nguồn tư liệu phong phú để nghiên cứu luận
án. Xin cảm ơn nhà quay phim, chụp hình cưới Nguyễn Liêm, Ngọc Tài, Thanh An
và chuyên viên vi tính Phan Thanh Giảng Trường ĐHKHXH & NV TP.HCM đã
giúp đỡ chúng tôi về mặt xử lý kỹ thuật các băng đĩa thu thập.
Đặc biệt, chúng tôi xin được bày tỏ lòng tri ân sâu sắc đến TS. Trần Văn
Tiếng và TS. Đỗ Thị Bích Lài, những người đã tận tình hướng dẫn chúng tôi thực
hiện đề tài này. Ngoài ra, cũng xin được chân thành cảm ơn GS.TS. Bùi Khánh Thế,
GS.TS. Nguyễn Đức Dân, GS.TS. Trần Trí Dõi, TS. Nguyễn Hữu Chương, PGS.TS
Trương Thanh Cảnh đã có những lời khuyên bổ ích giúp chúng tôi hoàn thành luận
án này. Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp xa gần đã động
viên, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt cho chúng tôi trong quá trình
học tập và thực hiện luận án.
TP.HCM, ngày 08 tháng 11 năm 2016
NCS. Nguyễn Thị Tịnh


QUY ƯỚC VIẾT TẮT
Trong luận án này, chúng tôi sử dụng những từ ngữ viết tắt sau:
CCKL:

Cử chỉ kèm lời

CD, CR, CDCR:

Cô dâu, chú rể, cô dâu chú rể


Đại học Sư phạm

ĐHTH:

Đại học Tổng hợp

GD:

Giáo dục

HĐNT:

Hành động ngôn từ

HN:

Hà Nội

HTKT:

Hội thảo khoa học

KHXH:

Khoa học xã hội

KTNN:

Kiến thức ngày nay


Tạp chí Ngôn ngữ và Đời sống

TP.HCM:

Thành phố Hồ Chí Minh



Trao, đáp


QUY ƯỚC TRA CỨU NGỮ LIỆU TRÍCH DẪN TRONG PHỤ LỤC
Vì thực hiện luận án trong số trang của giới hạn cho phép nên khi dẫn chứng
ví dụ minh họa chúng tôi chỉ dẫn chứng một số ví dụ tiêu biểu nhất. Còn lại chúng
tôi chỉ tóm lược ý chính. Vì thế, nội dung nguyên mẫu của các phát ngôn, cuộc
thoại chúng tôi trình bày đầy đủ trong phần phụ lục.
Phụ lục được đánh số thứ tự từ PL01 đến PL08. Trong đó, để tiện lợi cho
việc tra cứu chúng tôi quy ước đầu tiên là số phụ lục, sau đó lànghi lễ, tiếp theo là
số ví dụ cuối cùng là số trang. Cụ thể như sau: (PL02/5/83/tr.32), sẽ tương ứng là:
phụ lục 02, lễ thứ 5, ví dụ 83, trang 32.


1

PHẦN DẪN NHẬP
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngôn ngữ là tấm gương phản ánh những đặc trưng của nền văn hóa dân tộc.
Ngôn ngữ cũng có chức năng bảo tồn các giá trị văn hóa để không ngừng sáng tạo
và phát triển. Mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa là mối quan hệ thiết yếu nhằm

chọn đề tài nghiên cứu NNGT trong hôn lễ của người Nam Bộ làm đẹp thêm bản
sắc văn hóa của vùng đất phương Nam.
2. ĐỐI TƯỢNG PHẠM VI NGHIÊN CỨU VÀ NGUỒN NGỮ LIỆU
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng mà chúng tôi chọn để nghiên cứu là NNGT trong đám hỏi, đám cưới
tại 19 tỉnh thành ở Nam Bộ.
Giao tiếp ngôn ngữ trong lễ tiệc cưới hỏi của Nam Bộ là một hoạt động phức tạp
nhưng rất thú vị, được diễn ra trong bối cảnh giao tiếp của các lễ tục liên quan đến
cưới hỏi. Chính vì thế, đối tượng nghiên cứu của đề tài cũng bao gồm NNGT xuất
hiện trong các lễ thuộc lễ hỏi như lễ nhập gia, lễ trình sính lễ, lễ lên đèn và lễ gia
tiên, lễ chú rể ra mắt thân tộc nhà gái. Đi kèm với những lễ này là các kiểu lời chào
hỏi, giới thiệu, mời, cảm ơn, chúc mừng, cho tặng, dẫn, xin phép, trao, đáp; chúng
xuất hiệntrong phần lễ cũng như phần tiệc của một đám hỏi ở Nam Bộ.
Có 5 nội dung giao tiếp thường thấy xuất hiện trong các lễ hỏi như chọn ngày
giờ, thông báo về số lượng khách, sính lễ, phương tiện đón dâu và đưa đón hai họ,
chọn nơi tổ chức tiệc, những nội dung này đều liên quan đến hoạt động giao tiếp
ngôn ngữ cho nên chúng cũng là đối tượng nghiên cứu của đề tài, bởi nó thể hiện
các chiến lược giao tiếp, phép lịch sự của các thành viên tham gia hội thoại.
NNGT trong các đám cưới của người Nam Bộ cũng là đối tượng nghiên cứu của
đề tài; chúng diễn ra trong bối cảnh của các lễ như lễ xuất giá và lễ nhóm họ, lễ
nhập gia, lễ trình sính lễ, lễ hợp cẩn trao hoa, lễ lên đèn và lễ gia tiên, lễ CDCR ra
mắt hai họ, lễ giở mâm trầu, lễ kiếu, lễ hôn phối (diễn ra tại nhà thờ khi CDCR là
người theo đạo Thiên Chúa hoặc đạoTin Lành). Tương tự đám hỏi, thường trong
đám cưới cũng có các kiểu lời nhưchào hỏi, giới thiệu, mời, cảm ơn, chúc mừng,
cho tặng, dẫn, xin phép, trao, đáptrong phần lễ cũng như phần tiệc. Còn những kiểu
lời hứa nguyệnlại thường diễn ra tại lễ hôn phối ở nhà thờ.Đặc biệt, đối với NNGT
trong đám cưới, chúng tôi cũng chú ý đến NNGT trong phần tiệc cưới khi đón


3

nguồn NL thứ hai là các đĩa ghi hình đám hỏi, đám cưới được bạn bè, đồng nghiệp,


4

người thân cung cấp hoặc cho tặng. Thời gian điền dã, thu thập NL kéo dài từ năm
2011 đến 2014. Tuy nhiên, NL để làm ví dụ dẫn chứng trong khi trình bày không
phải là tất cả NL thu thập được mà là 36 NL tiêu biểu ở 72 hộ gia đình thuộc 19 tỉnh
thành của Nam Bộ. Đây là những mẫu nghiên cứu được chọn lọc kỹ lưỡng, chất
lượng ghi âm, ghi hình tốt, đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, bao gồm: đám dạm (01
NL), đám hỏi (04 NL), đám cưới (16 NL), đám hỏi và đám cưới tổ chức chung (15
NL). Thông tin về những hộ gia đình đã khảo sát được chúng tôi trình bày trong
quyển phụ lục của luận án, phần PL08, trang 160.
Khi thu thập NL, chúng tôi chú trọng vào 2 yếu tố: thông tin cá nhân của CTV
(giới tính, tuổi tác, nơi sinh, nghề nghiệp, tôn giáo, nơi ở, vị thế) và NNGT của
CTV được thể hiện trong ngữ cảnh cụ thể.
Việc tiến hành thu thập NL thường theo trình tự:
- Liên hệ trước với các hộ gia đình chuẩn bị có đám hỏi, đám cưới tại các địa
phương. Sau khi liên hệ được, chúng tôi sẽ trực tiếp đến gặp các hộ gia đình đặt vấn
đề với họ về các nội dung cần khảo sát, xin phép họ được ghi âm, ghi hình trực tiếp
tại ngày diễn ra đám hỏi, trước và trong ngày diễn ra đám cưới. Đồng thời, chúng
tôi cũng ghi chép những thông tin cá nhân của các thành viên giao tiếp chính như
ĐDNT, ĐDNG, NDCT, linh mục mục sư, CDCR và những thành viên khác trong
các hộ gia đình (ông bà, cha mẹ, anh chị em…). Tất cả những thông tin về địa điểm
khảo sát và nghề nghiệp của CTV được giới thiệu trong quyển phụ lục phần PL06
(tr.156) và PL07, (tr.158).
- Trong lần điền dã tiếp theo, chúng tôi phối hợp với thợ quay phim chuyên
nghiệp tiến hành ghi âm, ghi hình ngay tại các lễ tiệc cưới hỏi. Việc ghi âm, ghi
hình đảm bảo tính khách quan, tự nhiên, không dàn xếp, sắp đặt. Thời gian thu thập
NL tại mỗi hộ gia đình thường kéo dài từ 1 đến 3 ngày.

“hông”, “hổng”; còn đối với từ nghi vấn không thì chúng tôi tạm ghi là hông do
cách phát âm những từ này ít nhiều mang sắc thái biểu cảm và hơn nữa việc phát
âm “hông”/ “không”/ “hổng” hiện nay vẫn không nhất quán giữa các độ tuổi, trình
độ văn hóa, tình huống giao tiếp.
3. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
3.1. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu NNGT trong hôn lễ của người Nam Bộ thông qua các cuộc thoại
diễn ra trong các đám hỏi, đám cưới, luận án nhắm đến những mục tiêu sau:


6

- Góp phần làm rõ thêm những đặc điểm của lí thuyết hội thoại, đặc biệt là
NNGT diễn ra trong những tình huống trang trọng như lễ hỏi, lễ cưới.
- Góp phần làm sáng rõ hơn những đặc điểm của cấu trúc cuộc thoại, đặc điểm
cấu trúc của các kiểu lời nói trong lễ tiệc cưới hỏi của người Nam Bộ.
- Đóng góp vào việc nghiên cứu mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hoá của một
khu vực, từ đó mở ra hướng nghiên cứu so sánh những điểm tương đồng và khác
biệt với khu vực khác trong những đề tài tiếp theo.
3.2. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Việc nghiên cứu NNGT trong hôn lễ của người Nam Bộ nhằm giải quyết các
nhiệm vụ cơ bản sau:
- Mô tả, phân tích, xác định được những đặc điểm của NNGT trong lễ hỏi cũng
như trong lễ cưới của người Nam Bộ.
- Chỉ ra được những đặc trưng về văn hóa qua NNGT trong đám hỏi, đám cưới
của người Nam Bộ.
Trên cơ sở lí thuyết và kết quả khảo sát NL, luận án cho thấy bức tranh tổng quan
về NNGT, các yếu tố ngôn ngữ - văn hoá trong lễ tiệc cưới hỏi của người Nam Bộ,
góp phần gìn giữ, phát huy các giá trị truyền thống của dân tộc.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

các nhân vật hội thoại. Từ đó có thể đánh giá được trình độ hiểu biết, quan hệ xã hội
của người nói.
Bên cạnh việc vận dụng những phương pháp nghiên cứu trên, chúng tôi cũng sử
dụng một số thủ pháp cần thiết như quan sát, sưu tầm tài liệu, thống kê, phân loại.
- Quan sát là thủ pháp sử dụng thường xuyên trong quá trình điền dã gồm quan
sát kín, quan sát có tham dự.
+ Quan sát kín là quan sát trực tiếp, ghi âm hoạt động giao tiếp của các đối tượng
thu thập NL mà họ không hề biết. Cách này giúp chúng tôi có thể quan sát được
ngôn ngữ tự nhiên của các thành viên giao tiếp. Trong quá trình ghi âm, thỉnh
thoảng chúng tôi cũng sử dụng biện pháp gợi hướng, nêu ra những câu hỏi nhằm
hướng cuộc trò chuyện vào chủ đề chính của buổi lễ tiệc cưới hỏi.
+ Quan sát có tham dự là chúng tôi chủ động tham dự vào quá trình hội thoại của
CTV trong khi vẫn ghi âm, ghi hình ngay tại lễ tiệc cưới hỏi. Cách quan sát này
không chỉ giúp chúng tôi thu thập được các NL cần thiết mà còn tìm hiểu được các
yếu tố xã hội, văn hóa, phong tục tập quán, “quy tắc giao tiếp” của địa phương tác
động đến hành vi ứng xử ngôn ngữ của thành viên giao tiếp.


8

+ Thủ pháp thống kê, phân loại bao gồm việc thống kê các tài liệu liên quan đến
những vấn đề lí thuyết, thực hiện việc thống kê các mẫu NL thu thập được tại 19
tỉnh thành Nam Bộ dùng cho việc nghiên cứu đề tài luận án. Việc phân loại, sắp
xếp, chọn lọc những tài liệu làm cở sở lí thuyết và ngữ liệu minh chứng đều có ý
nghĩa về mặt khoa học.
- Sưu tầm tài liệu là công việc cần thiết, phục vụ cho cơ sở lí luận, cho việc minh
họạ các luận điểm, luận cứ có trong luận án. Những tài liệu được sưu tầm có thể là
văn bản gốc, văn bản dịch, tư liệu có trong sách, báo, tạp chí, bài viết hay các luận
văn, luận án chuyên ngành ngôn ngữ, hay ngôn ngữ - văn hóa.
5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Chương 3 tìm hiểu những đặc điểm cấu trúc của cuộc thoại, đặc điểm cấu trúc
của các kiểu lời nói và một số đặc điểm từ ngữ trong đám cưới của người Nam Bộ.
Chương 4 tìm hiểu một vài đặc trưng về văn hóa thể hiện qua ngôn ngữ giao tiếp
trong hôn lễ của người Nam Bộ.
+ Quyển phụ lục gồm những PL sau:
- PL01: Những nghi lễ trong đám hỏi, đám cưới của người Nam Bộ.
- PL02: Những cuộc thoại trong đám hỏi.
- PL03: Những cuộc thoại trong đám cưới.
- PL04: Văn cúng gia tiên trong đám hỏi, đám cưới.
- PL05: Những bài hát liên quan, trình bày trong tiệc hỏi, tiệc cưới.
- PL06: Địa điểm và thời gian khảo sát ngữ liệu của đám dạm, đám hỏi, đám cưới.
- PL07: Nghề nghiệp của hộ gia đình được khảo sát ghi âm, ghi hình.
- PL08: Thông tin về các hộ gia đình tổ chức đám hỏi, đám cưới được khảo sát.


10

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Các vấn đề lí thuyết liên quan trực tiếp đến đề tài ở bình diện ngữ dụng học là lí
thuyết HĐNT, lí thuyết hội thoại, lí thuyết lịch sự, ngôn ngữ - văn hóa.
Trên thế giới, người khởi xướng lí thuyết HĐNT (Speech act theory) - một lí
thuyết đặt nền móng cho ngữ dụng học chính là nhà triết học J. L. Austin với công
trình nổi tiếng được công bố sau khi ông qua đời “How to do things with words”
(Austin,1962). Ngay từ trang đầu tiên, Austin đã nêu ra chủ đề và mục tiêu của
công trình nghiên cứu của mình là nói tức là làm hay nói tức là hành động. Lí
thuyết về bản chất hành động của ngôn ngữ trong công trình của Austin đã làm thay
đổi hẳn quan niệm tĩnh trạng về ngôn ngữ và lời nói theo quan điểm của F. de
Saussure. Bởi, nếu như Saussure chủ trương loại bỏ lời nói ra khỏi sự nghiên cứu
ngôn ngữ học thì đối với ngữ dụng học, nó lại nằm ở vị trí trung tâm bởi chính ở lời

bao gồm các quy tắc sau:
- Quy tắc không áp đặt (Don’t impose): Với quy tắc này, người nói sẽ tránh hoặc
giảm nhẹ khi yêu cầu người nghe làm một việc gì đó mà người nghe không muốn
làm.
- Quy tắc dành cho người nghe sự lựa chọn (Give option): Quy tắc này hoạt động
khi những người hội thoại cần bình đẳng với nhau nhưng không gần gũi về quan hệ
xã hội.
- Quy tắc làm cho người đối thoại cảm thấy thoải mái (make a feel good - be
friendly): Ở quy tắc này, người tham gia cuộc thoại có thể nói với nhau hầu hết các
đề tài, không cần phải giấu giếm, rào đón hay thăm dò nhau.
Quan điểm về phép lịch sự của G. Leech (1983) dựa trên khái niệm tổn thất
(cost) và lợi ích (benefit), bao gồm các phương châm: Phương châm khéo léo,
phương châm rộng rãi, phương châm tán thưởng, phương châm khiêm tốn, phương
châm tán đồng, phương châm thiện cảm [12, tr.261].
P. Brown và S. Levinson xây dựng lí thuyết lịch sự từ việc mở rộng nguyên tắc
tôn trọng thể diện mà E. Goffman đề xướng. E. Goffman (1972) là người đầu tiên
đề cập đến vấn đề thể diện (face) trong giao tiếp và tiếp nhận phép lịch sự như là
một hành vi giữ gìn thể diện. Thể diện là cái gì đó có thể mất, có thể được duy trì,
có thể được nâng cao, và như vậy, trong lúc giao tiếp chúng ta phải ngăn ngừa
không để bất cứ một cái gì làm phương hại đến nó. Và, bởi thể diện rất dễ dàng bị
tổn thương, mỗi một người đều lo giữ gìn thể diện của mình. Người ta đi đến một


12

giả thuyết tốt nhất là các bên tham gia đàm thoại hãy giữ gìn thể diện cho nhau. Về
thể diện,P. Brown và S. Levinson (1978 và 1987) là hai tác giả nổi tiếng nhất trong
lĩnh vực nghiên cứu lịch sự. Hai ông phân biệt hai loại thể diện xét theo khía cạnh
có lợi cho người tham gia vào giao tiếp chứ không tập trung nhiều vào chuẩn mực
xã hội. Hai loại thể diện đó là thể diện âm tính (negative face) và thể diện dương

tiếp. Ngoài ra, tác giả còn nghiên cứu bổ sung phép lịch sự của R. Lakoff, G. Leech,
P. Brown và S. Levinson. Ông đã đưa ra một hướng tiếp cận mới, với những khám
phá mới trên bình diện dụng học đối với tiếng Việt, nhiều vấn đề lí thuyết về dụng
học được trình bày một cách hệ thống, đầy đủ.
Đỗ Thị Kim Liên cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu sâu về dụng học, trong
đó, có thể kể đến 4 công trìnhtiêu biểu là Ngữ nghĩa lời hội thoại (1999), Tình thái
lời hội thoại (2000), Giáo trình ngữ dụng học (2005), Ngôn ngữ học đại cương
(2013). Trong các công trình này, tác giả đã khái quát về mảng lí thuyết dụng học
một cách có hệ thống và phân tích sâu sắc những dẫn chứng được trích dẫn từ các
tác phẩm văn học, điện ảnh, báo chí cũng như ngôn ngữ hội thoại trong đời sống
thực tế.
Ngoài những công trình nêu trên, chúng tôi thấy có nhiều bài viết thuộc bình diện
dụng họctập trung vào hướng nghiên cứu lịch sự của các tác giả Chử Thị Bích [6],
Nguyễn Văn Độ [29],Vũ Thị Thanh Hương [44, 45],Nguyễn Thị Lương
[71],Nguyễn Quang [95], Tạ Thị Thanh Tâm [100, 101]. Ngoài ra còn có các bài
viết về mảng ngôn ngữ hội thoại, NNGT tìm hiểu về chiến lược giao tiếp
củaNguyễn Thiện Giáp [31, 33], Vũ Thị Nga [79]; từ xưng hô củaĐào Nguyên Phúc
[89], Nguyễn Thế Truyền [123], Bùi Minh Yến [138, 139], …; và các bài viết về
các kiểu lời:chào/ chào hỏi[5], [35], [61], [72], [73], [117], [125], [140]; giới thiệu
[74]; mời [99]; cảm ơn [38], [75], [77];rào đón[79] [80],…
Cũng có thể kể thêm một số luận văn, luận án có liên quan đến nghiên cứu ngôn
ngữ hội thoại, NNGT như Mấy nhận xét về ngôn ngữ hội thoại ở TP.HCM (Trần
Văn Tiếng [114]), Ngôn ngữ giao tiếp trong ngành khách sạn (Đặng Quang Hoàng
[41]), Ngôn ngữ giao tiếp trong lễ tiệc cưới hỏi ở TP.HCM (Nguyễn Thị Tịnh
[118]), Tìm hiểu ngôn ngữ giao tiếp giữa khách hàng và nhân viên ngân hàng tại
TP.HCM (Nguyễn Bảo Trâm [122], Bước đầu phân tích đặc điểm ngôn ngữ hội
thoại của trẻ em 5-6 tuổi ở Nha Trang (Nguyễn Thị Thanh Vân [131]), Tìm hiểu


14

về nghi lễ, NT, tập tục trong tục cưới hỏi của người Việt.


15

Ở góc độ ngôn ngữ, ngoài công trình của Hữu Đạt [28] nghiên cứu về NNGT của
hội hè, đình đám của người Việt nói chung bằng cách giới thiệu tổng quát ở khía
cạnh cách thức thì vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu cụ thể về NNGT trong
hôn lễ của người Nam Bộ.
Như vậy, NNGT trong hôn lễ của người Nam Bộ thể hiện qua từng nghi lễ, NT
cụ thể và sự ảnh hưởng từ các yếu tố văn hóa, xã hội cho đến nay chưa được tác giả
nào nghiên cứu. Vì vậy, trên cơ sở kế thừa kết quả lí thuyết về dụng học của các
công trình đi trước, thông qua đề tài nghiên cứu này, chúng tôi sẽ cố gắng làm sáng
tỏ sự ảnh hưởng của các yếu tố văn hóa xã hội thể hiện qua NNGT trong hôn lễ của
người Nam Bộ ngày nay.
1.2. CƠ SỞ LÍ LUẬN
Đề tài luận án liên quan đến lí thuyết dụng học như: lí thuyết hành HĐNT, lí
thuyết hội thoại, lí thuyết lịch sự. Trong đó, lí thuyết về hội thoại sẽ là lí thuyết
chính dùng làm tiền đề nghiên cứu của luận án. Do vậy, chúng tôi muốn lược qua
các quan điểm chính yếu của tác giả nước ngoài và trong nước về ba mảng lí thuyết
này.
1.2.1. Lí thuyết hành động ngôn từ
Theo Austin và Searle thì HĐNT có tính chất cô lập, nằm ngoài hoàn cảnh. Cần
phải được xem xét lại trong khuôn khổ của hội thoại. Xét trong quan hệ hội thoại,
các HĐNT có thể chia thành hai nhóm:
+ Những hành động có hiệu lực ở lời: Là những hành động có hiệu lực thay đổi
quyền lực và trách nhiệm của người hội thoại. Theo Oswald Ducrot, đó là những
hành động xét trong quan hệ giữa các nhân vật hội thoại với nhau. Khi thực hiện
một hành động có hiệu lực ở lời thành một tham thoại, người nói đã có trách nhiệm
với PN của anh ta và anh ta có quyền lực đòi hỏi người đối thoại phải hồi đáp lại

cách chính xác là mượn các PN để gây ra một hiệu quả ngoài ngôn ngữ nào đó ở
người nghe, người nhận hoặc ở chính người nói [12, tr.88].
c. Hành động tại lời (illocutionary act)
Hành động tại lời là những hành động người nói thực hiện ngay khi nói năng.
Hiệu quả của chúng là những hiệu quả thuộc ngôn ngữ, có nghĩa là chúng gây ra
một phản ứng ngôn ngữ tương ứng ở phía người nhận, chẳng hạn như hỏi, yêu cầu,
ra lệnh, mời, hứa hẹn, khuyên bảo…[12, tr.89].
Austin được nhiều nhà ngôn ngữ học trên thế giới đánh giá là đã có đóng góp
quan trọng trong nghiên cứu ngôn ngữ theo chức năng giao tiếp qua việc cung cấp lí



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status