đánh giá khả năng sinh sản của đàn lợn nái nuôi tại công ty cổ phần bình minh mỹ đức hà nội - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ MINH CHỮ

Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA ĐÀN LỢN NÁI
NUÔI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÌNH MINH MỸ ĐỨC- HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:
Chuyên ngành:
Khoa:
Khoá học:

Chính quy
Chăn nuôi thú y
Chăn nuôi - Thú y
2012 - 2016

Thái Nguyên - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ MINH CHỮ

Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA ĐÀN LỢN NÁI

Th.S Nguyễn Hữu Hòa đã rất tận tình và trực tiếp hƣớng dẫn tôi thực hiện
thành công khóa luận này.
Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu Trƣờng Đại học Nông Lâm đã tạo điều kiện
thuận lợi và cho phép tôi thực hiện khóa luận này.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới Lãnh đạo trại lợn Công Ty
Cổ Phần Bình Minh, Mỹ Đức-Hà Nội, cùng toàn thể anh chị em công nhân
trong trại về sự hợp tác giúp đỡ bố trí thí nghiệm, theo dõi các chỉ tiêu và thu
thập số liệu làm cơ sở cho khóa luận này.
Tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, ngƣời thân cùng
bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ động viên tôi trong suốt thời gian hoàn thành
khóa luận.
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả!
Thái Nguyên, ngày

tháng

Sinh viên

Hà Minh Chữ

năm 2016


ii

LỜI NÓI ĐẦU
Để hoàn thành chƣơng trình đào tạo trong nhà trƣờng, thực hiện
phƣơng châm “Học đi đôi với hành, lý thuyết gắn với thực tiễn sản xuất”,
thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng trong toàn bộ chƣơng trình học tập
của tất cả các trƣờng Đại Học nói chung và trƣờng Đại Học Nông Lâm Thái

Bảng 4.4. Kết quả theo dõi Một số chỉ tiêu sinh lý sinh dục của
lợn nái hậu bị ................................................................................................... 36
Bảng 4.5. Một số chỉ tiêu sinh sản của nái kiểm định .................................... 38
Bảng 4.6. Một số chỉ tiêu khối lƣợng lợn con của nái kiểm định .................... 40
Bảng 4.7. Một số chỉ tiêu sinh sản của nái cơ bản .......................................... 42
Bảng 4.8. Chỉ tiêu sản xuất của nái cơ bản ..................................................... 45


iv

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

L

: Landrace

Y

: Yorkshire

Cs

: Cộng sự

Nxb

: Nhà xuất bản

KHKT


2.1.3. Một số chỉ tiêu về khả năng sinh sản của lợn nái ngoại..................................11
2.1.3.1. Các chỉ tiêu về số lƣợng ...............................................................................11
2.1.3.2. Các chỉ tiêu về chất lƣợng đàn con ..............................................................12
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc ........................................................15
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ..................................................................15
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc ....................................................................16
Phần 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............18
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................18
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu......................................................................................18


vi

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................18
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ......................................................................18
3.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................18
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi..............................................18
3.4.1. Phƣơng pháp theo dõi gián tiếp......................................................................18
3.4.2. Phƣơng pháp theo dõi trực tiếp .......................................................................18
3.4.3. Quy trình chăn nuôi lợn nái sinh sản ..............................................................19
3.4.4. Các chỉ tiêu theo dõi ........................................................................................21
3.4.4.1. Một số chỉ tiêu sinh lý sinh dục của lợn nái ngoại CP42 và CP909 ............21
3.4.4.2. Khả năng sinh sản của lợn nái ngoại CP42 và CP909 ..................................21
3.4.5. Phƣơng pháp xử lý số liệu ...............................................................................23
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...........................................24
4.1. Kết quả công tác phục vụ sản xuất .....................................................................24
4.1.1. Công tác chăn nuôi ..........................................................................................24
4.1.2. Công tác thú y .................................................................................................27
4.1.3.Công tác khác ...................................................................................................34
4.1.4. Kết luận và đề nghị .........................................................................................35

của ngƣời tiêu dùng về chất lƣợng thịt lợn, bên cạnh chăn nuôi các giống lợn
nội, chúng ta đã nhập nhiều giống lợn ngoại về để lại tạo với giống lợn nội và
nuôi thuần. Do vậy, rất nhiều trang trại chăn nuôi lợn ngoại với quy mô từ vài
trăm lợn nái đến vài nghìn lợn nái đã phát triển ở khắp nơi trong cả nƣớc. Để
chăn nuôi lợn ngoại đạt hiệu quả cao, bên cạnh các yếu tố về thức ăn, chuồng


2

trại, kỹ thuật nuôi dƣỡng, chăm sóc và phòng bệnh thì một trong những yếu tố
hết sức quan trọng cần đƣợc đảm bảo là phải có con giống tốt. Điều này phụ
thuộc rất lớn vào năng suất sinh sản của đàn lợn nái.
Xã hội ngày nay càng phát triển thì nhu cầu đời sống ngƣời dân ngày
càng cao. Đặc biệt là nhu cầu về nguồn thực phẩm có chất lƣợng cao, an toàn
cho sức khỏe hợp với giá cả thị trƣờng phải chăng. Trên thực tế thịt lợn là mặt
này chứng tỏ tính ƣu việt cho ngành chăn nuôi lợn trong phát triển kinh
tế và ổn định thị trƣờng. Vì vậy nhiệm vụ đặt ra cho ngành chăn nuôi nói
chung và ngành chăn nuôi lợn nói riêng là đầu tƣ phát triển đàn lợn . để tăng
cả chất lƣợng và số lƣợng nhăm cung cấp cho thị trƣờng khối lƣợng sản phẩm
lớn chất lƣợng cao.
Với mục đích góp phần nâng cao năng suất sinh sản cho đàn lợn nái
ngoại, đồng thời bổ sung các tài liệu nghiên cứu về lĩnh vực sinh sản của
giống lợn nái ngoại, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá khả năng
sinh sản của đàn lợn nái nuôi tại Công Ty Cổ Phần Bình Minh, Mỹ ĐứcHà Nội”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
Đánh giá đƣợc khả năng sinh sản của đàn lợn nái ngoại nuôi tại Công
Ty Cổ Phần Bình Minh, Mỹ Đức - Hà Nội.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Các kết quả nghiên cứu đạt đƣợc là những tƣ liệu khoa học về khả năng

+ Lợn Yorkshire có mức tăng khối lƣợng bình quân 700 g/con/ngày,
tiêu tốn thức ăn trung bình khoảng 3,0 kg/kg tăng khối lƣợng, tỷ lệ nạc 56 %.
+ Lợn có khả năng sinh sản cao, trung bình 10 – 12 con/lứa, khối lƣợng
sơ sinh trung bình 1,2 kg/con.
* Giống lợn Landrace
- Nguồn gốc: Giống lợn này đƣợc tạo ra ở Đan Mạch (1895).
- Đặc điểm ngoại hình: Lợn Landrace có dạng hình nêm (còn gọi là
hình tên lửa), màu lông trắng tuyền, mình dài, có từ 16 - 17 đôi xƣơng sƣờn,
đầu dài hơi hẹp, tai to, dài rủ xuống che cả mặt, bốn chân hơi yếu. Lƣng vồng
lên, mặt lƣng bằng phẳng, mông phát triển, tròn. Lợn Landrace có từ 12 - 14
vú, là giống lợn hƣớng nạc.


5
- Khả năng sản xuất:
+ Lợn có năng suất cao, sinh trƣởng nhanh, tiêu tốn thức ăn 3,0 kg/kg
tăng khối lƣợng, tăng khối lƣợng bình quân 750 g/con/ngày, tỷ lệ nạc 59 %.
Khối lƣợng lợn trƣởng thành có thể lên tới 320 kg ở con đực và 250 ở con cái.
+ Lợn Landrace có khả năng sinh sản khá cao và nuôi con khéo.
Đây là giống lợn chuyên hƣớng nạc và đƣợc dùng để lai kinh tế với lợn nội.
Các công thức lai ở nƣớc ta chủ yếu hiện nay là:
Lợn đực Landrace x Lợn nái Móng Cái (hoặc lợn địa phƣơng) để lấy
con cai F1 nuôi thịt.
Lợn đực Landrace x Lợn F1 (công thức trên) lấy con lai F2 có 3/4 máu
ngoại nuôi thịt cho khối lƣợng lúc 6 tháng tuổi đạt 100 kg, tỷ lệ nạc 48 %.
* Lợn lai CP 42 (♂ Landrace 01 x ♀ Yorkshire 21)
- Đặc điểm ngoại hình: Lợn CP 42 là con lai giữa giống lợn Landrace
01 và giống lợn Yorkshire 21, có dạng hình nêm, màu lông trắng tuyền, mình
dài, đầu dài hơi hẹp, tai to, dài rủ xuống che cả mặt, bốn chân hơi yếu. Lƣng
vồng lên, mặt lƣng bằng phẳng, mông phát triển, tròn. Lợn CP 42 có từ 12 14 vú, là giống lợn hƣớng nạc.

phản xạ sinh tinh. Đối với các giống gia súc khác nhau thì thời gian thành
thục về tính cũng khác nhau, ở lợn nội thƣờng từ 4 - 5 tháng tuổi (120 - 150
ngày), ở lợn ngoại (180 - 210 ngày).
Ở lợn cái có nhiều yếu tố ảnh hƣởng đến sự thành thục về tính nhƣ giống,
chế độ dinh dƣỡng, khí hậu, chuồng trại, trạng thái sinh lý của từng cá thể,…
Giống: Ở lợn lai tuổi động dục đầu tiên muộn hơn so với lợn nội thuần.
Lợn lai F1 bắt đầu động dục lúc 6 tháng tuổi, khi khối lƣợng cơ thể đạt 50 –
55 kg. Lợn ngoại động dục lần đầu muộn hơn so với lợn lai vào lúc 6 - 7
tháng tuổi, khi lợn có khối lƣợng 65 – 68 kg. Còn đối với lợn nội tuổi thành
thục về tính từ 4 - 5 tháng tuổi.


7
Chế độ dinh dƣỡng: Ảnh hƣởng rất lớn đến tuổi thành thục về tính của
lợn nái. Thƣờng những lợn đƣợc chăm sóc và nuôi dƣỡng tốt thì tuổi thành
thục về tính sớm hơn những lợn đƣợc nuôi trong điều kiện dinh dƣỡng kém.
Lợn cái đƣợc nuôi trong điều kiện dinh dƣỡng tốt sẽ thành thục ở độ tuổi
trung bình 188,5 ngày (6 tháng tuổi) với khối lƣợng cơ thể là 80 kg và nếu
hạn chế thức ăn thì sự thành thục về tính sẽ xuất hiện lúc 234,8 ngày (trên 7
tháng tuổi) và khối lƣợng cơ thể là 48,4 kg.
Dinh dƣỡng thiếu làm chậm sự thành thục về tính là do sự tác động xấu
lên tuyến yên và sự tiết kích tố sinh dục, nếu thừa dinh dƣỡng cũng ảnh hƣởng
không tốt tới sự thành thục, là do sự tích lũy mỡ xung quanh buồng trứng và
cơ quan sinh dục làm giảm chức năng bình thƣờng của chúng. Mặt khác, do
béo quá ảnh hƣởng tới các hormone oestrogen và progesterone trong máu,
làm cho hàm lƣợng của chúng trong cơ thể không đạt mức cần thiết để thúc
đẩy sự thành thục.
+ Mùa vụ và thời kỳ chiếu sáng: Cũng là yếu tố ảnh hƣởng rõ rệt tới tuổi động dục.
Mùa Hè lợn cái hậu bị thành thục chậm hơn so với mùa Thu - Đông, điều đó có thể do ảnh
hƣởng của nhiệt độ trong chuồng nuôi gắn liền với mức tăng trọng thấp trong các tháng

Theo Phùng Thị Vân và cs (2001) [16] cho biết, chỉ tiêu này ở lợn
Landrace là 219,4 ± 4,09 ngày.
* Tuổi phối giống lần đầu (TPGLĐ)
Tuổi phối giống lần đầu của lợn cái hậu bị là một vấn đề cần đƣợc quan
tâm. Phải phối giống cho lợn cái hậu bị đúng thời điểm lợn đã thành thục về
tính, có tầm vóc và sức khoẻ đạt yêu cầu, sẽ nâng cao đƣợc khả năng sinh sản
của lợn nái và nâng cao đƣợc phẩm chất của đời sau. Nếu phối giống quá sớm
sẽ ảnh hƣởng đến tầm vóc và sức khoẻ của lợn mẹ. Nhƣng thực tế đã chứng
minh rằng, nếu phối giống quá muộn sẽ lãng phí về kinh tế, ảnh hƣởng đến
sinh sản, phát dục của lợn cũng nhƣ hoạt động về tính của nó.


9
* Chu kỳ động dục (ngày)
Động dục là một quá trình sinh lý, đƣợc bắt đầu khi cơ thể đã thành
thục về tính, cứ sau một thời gian nhất định trong cơ thể nhất là cơ quan sinh
dục của con cái có một số sự thay đổi nhƣ: âm hộ, âm đạo, tử cung xung
huyết, các tuyến sinh dục tăng cƣờng hoạt động, trứng phát triển thành thục
chín và rụng, niêm dịch trong đƣờng sinh dục đƣợc phân tiết, con cái có phản
xạ về tính…sự thay đổi đó xảy ra trong một thời gian lặp đi lặp lại có tính chu
kỳ gọi là chu kỳ tính (chu kỳ động dục).
Sinh sản của gia súc là một tiêu chuẩn để xác định giá trị của con vật. Khả
năng sinh sản biểu hiện qua nhiều chỉ tiêu: đẻ nhiều con, nhiều lứa, tỷ lệ nuôi
sống sau đẻ, sau khi cai sữa, tỷ lệ còi cọc, tỷ lệ dị hình, khuyết tật. Khả năng sinh
sản cũng liên quan đến các chỉ tiêu sớm thành thục, thời gian mang thai, số lần
thụ tinh đạt kết quả. Sau khi gia súc đƣợc sinh ra đến một giai đoạn nào đó cơ
thể có những biến đổi chuẩn bị cho việc sinh sản, thời kỳ này gọi là thành thục
về tính. Trong điều kiện bình thƣờng, sự thành thục về tính xuất hiện lúc 6 - 7
tháng tuổi đối với lợn ngoa ̣i. Tuổi thành thục về tính chịu ảnh hƣởng của điều
kiện tự nhiên, thời gian chiếu sáng, chế độ dinh dƣỡng, giống, tuổi gia súc.

Âm hộ ƣớt, đỏ, tiết dịch nhày, càng tới thời điểm rụng trứng thì âm hộ đỏ
tím, dịch tiết keo lại, mắt đờ đẫn. Cuối giai đoạn này thì trứng rụng.
+ Giai đoạn sau chịu đực: Thể vàng bắt đầu phát triển và tiết ra
progesteron có tác dụng ức chế sự co bóp của đƣờng sinh dục. Niêm mạc tử
cung vẫn còn phát triển, các tuyến dịch nhờn giảm bài tiết, mô màng nhầy tử
cung bong ra cùng với lớp tế bào biểu mô âm đạo hóa sừng thải ra ngoài. Biểu
hiện hành vi về sinh dục: Con vật không muốn gần con đực, không muốn cho
con khác nhảy lên, và dần trở lại trạng thái bình thƣờng.
+ Giai đoạn yên tĩnh: Thể vàng teo dần đi, con vật trở lại trạng thái
bình thƣờng, biểu hiện hành vi sinh dục không có. Đây là giai đoạn nghỉ ngơi,


11
yên tĩnh để phục hồi lại cấu tạo, chức năng cũng nhƣ năng lƣợng để chuẩn bị
cho chu kỳ động dục tiếp theo.
*Thời gian mang thai (ngày)
Là thời gian lợn nái từ khi thụ tinh (phối giống đạt) đến khi đẻ.
* Tuổi đẻ lứa đầu (TĐLĐ)
Là tuổi lợn nái sinh con lứa đầu tiên. TĐLĐ đƣợc xác định là khoảng
thời gian từ ngày sinh lợn nái đến ngày lợn nái sinh con lứa đầu tiên.
TĐLĐ = ngày lợn nái đẻ lứa đầu - ngày sinh của lợn nái
2.1.3. Một số chỉ tiêu về khả năng sinh sản của lợn nái ngoại
2.1.3.1. Các chỉ tiêu về số lượng
* Số con sơ sinh / lứa (con)
Là số con đƣợc sinh ra của ổ kể cả con sống và con chết, đƣợc tính khi
lợn mẹ đẻ xong con cuối cùng.
* Số con sơ sinh còn sống đến 24 giờ / lứa (con)
Đây là chỉ tiêu kinh tế rất quan trọng. Nó phụ thuộc vào khả năng đẻ
nhiều hay ít của giống, trình độ kỹ thuật của dẫn tinh viên và điều kiện nuôi
dƣỡng chăm sóc nái chửa. Trong vòng 24 giờ sau khi sinh ra, những lợn con

KCLĐ = thời gian chờ phối + thời gian mang thai+ thời gian nuôi con
* Số lứa đẻ/nái / năm (lứa)
Số lứa/nái/năm = 365/khoảng cách lứa đẻ
2.1.3.2. Các chỉ tiêu về chất lượng đàn con
* Khối lượng sơ sinh / con (kg)
Là khối lƣợng từng con đƣợc cân sau khi sinh ra.
* Khối lượng sơ sinh toàn ổ (kg)
Khối lƣợng sơ sinh toàn ổ đƣợc cân sau khi lợn con đƣợc đẻ ra, cắt rốn,
lau khô và cho bú sữa đầu.


13
Trọng lƣợng toàn ổ sơ sinh là chỉ tiêu nói lên khả năng nuôi dƣỡng thai
của lợn mẹ, kỹ thuật chăn nuôi, chăm sóc quản lý và phòng bệnh cho lợn nái
chửa của cơ sở chăn nuôi
Trọng lƣợng sơ sinh càng cao càng tốt, vì lợn sẽ tăng trọng nhanh ở các
giai đoạn phát triển sau.
* Khối lượng cai sữa / con (kg) (KLCS)
Là khối lƣợng của lợn con sau khi cai sữa. KLCS đƣợc xác định là
trung bình khối lƣợng lợn con cai sữa của ổ.
KLCS = khối lƣợng lợn con toàn ổ khi cai sữa/số lợn con.
* Khối lượng cai sữa toàn ổ (kg)
Ngoài chỉ tiêu số con cai sữa trên lứa, khối lƣợng toàn ổ lúc cai sữa cũng là
chỉ tiêu quan trọng để đánh giá đầy đủ năng suất chăn nuôi lợn nái
Khối lƣợng lợn con cai sữa phụ thuộc rất lớn vào khối lƣợng sơ sinh và
là cơ sở cho việc nâng cao khối lƣợng xuất chuồng sau này.
* Khả năng tiết sữa (kg)
Khả năng tiết sữa là một chỉ tiêu quan trọng khi đánh giá sức sản suất
của lợn nái, vì nó ảnh hƣởng đến tỷ lệ nuôi sống cũng nhƣ khối lƣợng cai sữa
của lợn con sau này.

đủ đáp ứng nhu cầu dinh dƣỡng của lợn con. Lúc này mâu thuẫn giữa khả năng
cung cấp sữa của lợn mẹ và nhu cầu dinh dƣỡng của lợn con nảy sinh. Đó cũng
là lúc ta cần bổ sung thức ăn sớm cho lợn con (Từ Quang Hiển và cs, 2001)[8].
Để lợi dụng khả năng tiết sữa của lợn mẹ, ngƣời ta thƣờng cho lợn con
cai sữa sớm vào ngày thứ 21 hoặc ngày thứ 28, hoặc ngày thứ 42… tuỳ theo
trình độ chăn nuôi của từng cơ sở.
Sản lƣợng sữa của lợn mẹ phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ thức ăn,
chăm sóc nuôi dƣỡng… Vì vậy, trong giai đoạn lợn mẹ nuôi con thì thức ăn
cho lợn mẹ cần đủ chất dinh dƣỡng. Chăm sóc lợn mẹ ăn với khẩu phần đầy
đủ chất dinh dƣỡng không ngừng nâng cao sản lƣợng sữa mà còn giảm tỷ lệ
hao mòn của lợn mẹ.


15
*Độ đồng đều
Là chỉ tiêu đánh giá sự chênh lệch về khối lƣợng giữa các cá thể trong đàn.
Độ đồng đều là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lƣợng của lợn
nái về khả năng sinh sản. Bởi vì khi so sánh giữa hai đàn lợn con có thể khối
lƣợng sơ sinh giữa hai đàn lợn con hơn kém nhau không nhiều, nhƣng độ
đồng đều của lợn con giữa các đàn có thể chênh lệch nhau lớn.
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Trong vài thập niên trở lại đây nhiều nghiên cứu trên thế giới đã áp
dụng thành công các thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào lĩnh vực chăn nuôi
lợn và đã đƣa năng suất sinh sản của đàn lợn nái lên rất cao. Giống lợn L và
Y, (LY), (YL) đƣợc nuôi phổ biến trên thế giới. Đó là nguyên liệu để sản xuất
con lai và là nguồn cung cấp giống lợn thƣơng phẩm cho tiêu dùng.
Theo Jan Gordon (1997) [20], lai giống trong chăn nuôi lợn đã có từ 50
năm trƣớc, việc sử dụng lai 2, 3 hay 4 giống để sản xuất lợn thịt thƣơng phẩm
đã trở nên phổ biến.

Từ năm 1994 nƣớc ta có chủ trƣơng “nạc hoá đàn lợn” ở các tỉnh phía
Bắc, từ đó bắt đầu phát triển chăn nuôi lợn ngoại rộng khắp cả nƣớc. Hai
giống lợn L và Y có khả năng sinh sản tốt, vì vậy đƣợc nghiên cứu chọn lọc
theo định hƣớng năng suất sinh sản cao tạo ra con lai (LY) và (YL). Hiện
nay việc lai tạo giống đã sử dụng nhiều ở các trang trại chăn nuôi lợn.
Nghiên cứu của Đinh Văn Chỉnh và cs (1995) [4] cho biết năng suất
sinh sản của lợn nái L và Y nuôi tại Trung tâm Giống gia súc Hà Tây, khối
lƣợng phối giống lần đầu của hai giống này là 99,3 và 100,2 kg, tuổi phối
giống lứa đầu của hai giống này là 254,1 và 282,0 ngày, tuổi đẻ lứa đầu 367,0 và
396,3 ngày. SCĐR còn sống là 8,2 và 8,3 con/ổ; KLSS/ổ là 9,12 và 10,89 kg; khối
lƣợng lúc 21 ngày tuổi/ổ là 40,7 và 42,1 kg.


17
Kết quả nghiên cứu về năng suất sinh sản thể hiện ở thông báo của
Đặng Vũ Bình (1995) [1]. Ở lợn Y tuổi đẻ lứa đầu 418 ngày tuổi; SCĐR còn
sống 9,77 con/ổ; số con lúc 21 ngày tuổi là 8,61 con/ổ. Số con 35 ngày tuổi là
8,15 con/ổ và khối lƣợng lúc 35 ngày tuổi là 8,09 con. Ở lợn L các chỉ tiêu
tƣơng ứng là 9,86 con/ổ, 8,68 con/ổ; 8,22 con/ổ và 6,2 kg.
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Thắng và Đặng Vũ Bình (2005)
[13] tại Xí nghiệp Giống vật nuôi Mỹ Văn - Hƣng Yên thuộc Công ty giống
lợn miền Bắc cho biết một số đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái lai (LY)
tuổi động dục lần đầu là 226,68 ngày, khối lƣợng động dục lần đầu là 109,31
kg, tuổi phối giống lần đầu 247,79 ngày, khối lƣợng phối giống lần đầu
123,76 kg, tuổi đẻ lứa đầu 362,10 ngày, khoảng cách lứa đẻ 171,07 ngày.
Cũng theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Thắng và Đặng Vũ Bình (2005)
[13] thì năng suất sinh sản của lợn nái lai (LY) phối giống với lợn đực Pi và Du
có SCĐR/ổ lần lƣợt là 10,6 và 10,34 con, SCĐR còn sống/ổ tƣơng ứng là
10,34 và 10,02 con, số con để nuôi/ổ tƣơng ứng là 10,05 và 9,63 con, số con
21 ngày tuổi/ổ 9,70 và 9,23 con, KLSS/ổ 15,46 và 14,91 kg, Khối lƣợng cai


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status