Nghiên cứu lai tạo giữa trâu đực murrah với trâu cái địa phương và đánh giá khả năng sinh trưởng của con lai f1 nuôi tại nông hộ - Pdf 28



1

Đại học Thái nguyên
Trờng đại học nông lâm
==============

Tạ Văn Cần

Nghiên cứu Lai tạo giữa trâu đực Murrah với trâu cái địa phơng và đánh giá
khả năng sinh trởng của con lai F
B
1
B nuôi tại nông hộ


Nghiên cứu Lai tạo giữa trâu đực Murrah với trâu cái địa phơng và đánh giá
khả năng sinh trởng của con lai F
B
1
B nuôi tại nông hộ Chuyên ngành : Chăn nuôi

Mã số : 60.62.40
Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp

Ngời hớng dẫn khoa học:

1. TS. Mai Văn Sánh

2. PGS - TS. Trần Văn Tờng



4

Lời cảm ơn
Sau quá trình học tập và nghiên cứu và hoàn thành luận văn này,
chúng tôi xin trân trọng cảm ơn sự tạo điều kiện, giúp đỡ của Đảng uỷ, Ban
giám hiệu nhà trờng, khoa sau đại học, phòng đào tạo khoa học và hợp tác
quốc tế, các thầy giáo, cô giáo khoa chăn nuôi thú y Trờng Đại học Nông
lâm Thái Nguyên.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc T.S Mai Văn Sánh, PGS T.S Trần
Văn Tờng đã đầu t công sức và thời gian hớng dẫn, giúp đỡ tôi tận tình
trong suốt quá trình triển khai nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Cấp uỷ, Ban Giám đốc, các phòng ban trạm
trại thuộc Trung tâm NC&PT chăn nuôi Miền núi, tập thể cán bộ CNV Trung
tâm, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận
văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, Phòng đào tạo thông tin,
phòng khoa học kế hoạch và hợp tác quốc tế, Bộ môn nghiên cứu trâu - Viện chăn
nuôi.
UBND và bà con nhân dân xã Phúc Thuận huyện Phổ Yên,
UBND xã Bá Xuyên, xã Bình Sơn, xã Vinh Sơn thị xã Sông Công tỉnh
Thái Nguyên UBND xã Lam Sơn, Trạm thú y huyện Sóc Sơn Hà Nội,
Trung tâm truyền giống gia súc huyện Từ Sơn- Bắc Ninh,
Ngoài ra, tôi cũng nhận đợc sự quan tâm, động viên, tạo điều kiện về
vật chất tinh thần của gia đình, ngời thân, bạn bè đồng nghiệp.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành trớc những sự giúp đỡ quý báu
đó
Tôi xin trân trọng gửi tới các thầy giáo, cô giáo và các vị trong hội đồng
chấm luận văn lời cảm ơn và lời chúc tốt đẹp nhất.
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 11 năm 2006

1.1.6. Cơ sở di truyền các tính trạng số lợng 18
1.1.7. Lai tạo và u thế lai 19
1.1.7.1. Lai tạo 19
1.1.7.2. Ưu thế lai 20
1.1.8. Một số đặc điểm sinh sản của trâu đực 23
1.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nớc 25
1.2.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nớc 25
1.2.1.1. Tình hình chăn nuôi trâu trên thế giới 25
1.2.1.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nớc về con trâu 26 6

1.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nớc
31
1.2.2.1. Sự phát triển và phân bố đàn trâu ở Việt Nam 31
1.2.2.2. Một số nghiên cứu về trâu Việt Nam 33
1.2.2.3. Tình hình nghiên cứu về trâu Murrahi và trâu lai F1 36
Chơng 2. Đối tợng, nội dung và phơng pháp
nghiên cứu
41
2.1. Đối tợng 41
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 41
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu 41
2.2.1. Thời gian nghiên cứu 41
2.3. Nội dung nghiên cứu 41
2.4. Phơng pháp nghiên cứu 42
2.5. Phơng pháp xử lý số liệu 44
Chơng 3. Kết quả và thảo luận
45

B và trâu địa
phơng
64
3.6.2. Một số chỉ số cấu tạo thể hình của trâu lai F
B
1
B
69
Kết luận và đề nghị
71
1. Kết luận 71
2. Đề nghị 72
Tài liệu tham khảo 73
Phụ lục một số hình ảnh minh hoạ nghiên cứu của đề tài 8

Danh mục các bảng
Số TT Tên bảng, biểu, đồ thị Trang
Bảng 1.1
Mời nớc có số lợng trâu nhiều nhất thế giới
26
Bảng 1.2

Khối lợng của trâu đực lai F
B
1
B và trâu đực địa phơng ở
các tháng tuổi
53
Bảng 3.7
Khối lợng của trâu cái lai F
B
1
B và trâu cái địa phơng ở
các lứa tuổi
55 9

Bảng 3.8
Sinh trởng tuyệt đối của trâu đực lai F
B
1
B và trâu đực địa
phơng qua các giai đoạn tuổi
57
Bảng 3.9
Sinh trởng tuyệt đối của trâu cái lai F
B
1
B so với trâu cái
địa phơng

1
B 69
Bảng 3.15 Chỉ số cấu tạo thể hình của trâu cái lai FB
1
B 69

10
Danh mục các biểu đồ, đồ thị

Đồ thị 3.1
Sinh trởng tích luỹ của trâu đực lai F1
và trâu đực địa phơng
54
Đồ thị 3.2
Sinh trởng tích luỹ của trâu cái lai F
B
1
Bvà trâu cái địa phơng
56
Đồ thị 3.3
Sinh trởng tơng đối của trâu đực lai F
B
1
B so với trâu đực


DTC: Dài thân chéo
CV: Cao vây
VN: Vòng ngực
CK: Cao khum
VO: Vòng ống
CSDT: Chỉ số dài thân
CSTM: Chỉ số tròn mình
CSKL: Chỉ số khối lợng
CSSC: Chỉ số sau cao
CSTX: Chỉ số to xơng
SS: Sơ sinh
KH: Kỳ hình
Đvt: Đơn vị tính
VCN: Viện chăn nuôi
ĐP: Địa phơng
12

Mở Đầu

1. Đặt vấn đề
Chăn nuôi trâu trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng đã
có từ lâu đời và đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của nhiều nớc
Châu á, Viễn Đông và Trung cận Đông. Con trâu là con vật gắn bó mật
thiết với ngời nông dân, có ý nghĩa lớn trong sản xuất nông nghiệp, nhất
là ở những nơi trồng lúa nớc. W.Ross Cokrill (1982) [23] đã kết luận:
Con trâu là một con vật có tiềm năng vợt bậc, xét về mặt năng suất, ở

tăng lên không ngừng, nhằm cải thiện dinh dỡng cho con ngời. Do vậy,
trong tơng lai, nuôi trâu để khai thác thực phẩm (thịt, sữa) chứ không chỉ
là cung cấp sức kéo nh hiện nay.
Trâu Việt Nam có tầm vóc nhỏ, sức sản xuất thấp: trâu đực trởng
thành nặng 357 kg; trâu cái nặng 322 kg; tỷ lệ thịt xẻ đạt 36 - 38%. (Mai
Văn Sánh, 2005) [25]. Trong những năm gần đây, các chơng trình chọn
tạo giống vật nuôi cây trồng đợc triển khai, trong đó có những đề tài
trọng điểm cấp ngành về chọn lọc, lai tạo nhằm cải tạo tầm vóc và khả
năng sản xuất của trâu địa phơng. Các đề tài đã tập trung theo hớng
chọn lọc đàn trâu nội tầm vóc nhỏ, sử dụng trâu đực có tầm vóc to (trâu
ngố) để nâng cao tầm vóc và khả năng sản xuất trâu địa phơng (Mai Văn
Sánh, 2006) [26]. Có đề tài đã tuyển chọn những trâu đực có khối lợng
trung bình 545 kg để sử dụng phối giống, kết quả bớc đầu cho thấy nhiều
triển vọng tốt: Đàn trâu thí nghiệm đợc chọn lọc đã có tầm vóc và khối
lợng cao hơn 10% so với mức bình quân chung. Cụ thể là: khối lợng sơ
sinh từ 19-20 kg lên 23-24 kg và lúc 12 tháng tuổi từ 140 142 kg lên 14

155-159 kg (Mai Văn Sánh, 2005) [25]. Có đề tài thực hiện công tác lai
tạo (Đực Murrahi x Cái địa phơng) kết quả thu đợc cũng rất khả quan,
trâu lai F
B
1
B sinh ra có khả năng sinh trởng tốt và có khả năng áp dụng
trong điều kiện nông thôn (Nguyễn Hữu Trà và cs, 2005) [40].
Từ những năm 1970, nớc ta đã cho nhập trâu giống Murrahi từ ấn
Độ. Qua nhiều năm nuôi cả ở miền Bắc và ở miền Nam, trâu Murrahi đã
thể hiện có khả năng thích nghi và phát triển đợc trong điều kiện ở Việt


Chơng 1

Tổng quan tài liệu
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1 . Sơ lợc về sự thuần hoá và nguồn gốc của trâu nhà
1.1.1.1. Sự thuần hoá trâu
Cha có tài liệu nào ghi chép chính xác trâu nhà đợc thuần hoá ở đâu
và từ bao giờ, nhng nhiều tác giả đã xác định là trâu nhà đợc thuần hoá cách
đây rất lâu. Kenle, 1910 (Trích dẫn theo Nguyễn Đức Thạc, 1983) [29] cho
rằng: trâu nhà đợc thuần hoá cách đây 5000 5500 năm. Theo Nagarcenka,
(1975) [61] cho rằng: Trâu nhà đợc thuần hoá cách đây 2750 3250 năm
trớc công nguyên. Còn Agabayli (1977) [1] đã ghi nhận: trâu nhà đợc thuần
hoá cách đây 3000 năm.
ở Việt Nam, vào giai đoạn sớm của văn hoá Phùng Nguyên mốc tiêu
biểu cho văn hoá thời các vua Hùng, trong di chỉ Phú Lộc (Hậu Lộc Thanh
Hoá) đã xác định có xơng trâu nhà và muộn hơn ở di chỉ Đồng Đậu (Yên
Lạc, Phú Thọ) có niên đại 3330 năm 100 năm, ngời ta cũng tìm thấy một
số tợng trâu bằng đất. Vậy trâu đợc thuần dỡng dới thời kỳ Hùng Vơng
là điều không còn nghi ngờ gì nữa. Nguyễn Đức Thạc, (1983) [29] cũng cho
rằng: ở Việt Nam trâu rừng đã đợc thuần hoá thành trâu nhà hiện nay bắt
đầu chậm nhất là thời đồ đá mới (cách đây 4-5 nghìn năm). Trâu nhà ngày nay
trải qua nhiều thế kỷ đã đợc thuần dỡng từ tổ tiên hoang dại đó là trâu rừng
Arnee. Qua quá trình thuần hoá, trâu hoang dại đã dần dần tiến hoá, biến đổi
do ảnh hởng của các điều kiện chăm sóc, nuôi dỡng cũng nh ảnh hởng
của việc chọn giống của con ngời. Trâu rừng Arnee là trâu hoang có tầm vóc
rất lớn và chỉ có loại trâu này thuần dỡng đợc Kerr (1992) đặt tên là:
Bubalus Arnee (Vũ Ngọc Tý, Lê Viết Ly, 1984) [41]. 17

trâu đều thuộc cùng một giống, những cố gắng phân loại thành các giống hoặc
phụ giống khác nhau đều không có nghĩa.
Nh vậy, việc tìm hiều về nguồn gốc và sự thuần hoá trâu có ý nghĩa
quan trọng. Agabayli (1977) [1] đã khẳng định : Chúng ta cần hiểu đầy đủ
nguồn gốc những giống nguyên thuỷ để thực hành chọn giống ngày nay và
nói chung để nắm đợc các giống gia súc đang nuôi.
1.1.2. Đặc điểm ngoại hình thể chất
Ngoại hình là hình dáng bên ngoài, có liên quan đến thể chất, sức khoẻ,
hoạt động của các cơ quan, bộ phận bên trong cơ thể cũng nh khả năng sản xuất
và là hình dáng đặc trng của phẩm giống (Trần Đình Miên và cs, 1975) [17].
Nh vậy, ngoại hình là hình dáng của từng bộ phận hay toàn bộ cơ thể
của con vật sống mà ta có thể quan sát thấy, sờ thấy và đo đạc đợc.
Theo Agabayli,(1977) [1]: Khái niệm thể chất bao gồm: sức khoẻ, sức
sống, sức chịu đựng với bệnh tật, khả năng thích ứng với điều kiện sống, môi
trờng và cả trạng thái con vật. Thể chất chứng tỏ hớng kinh tế của gia súc và
khả năng thích ứng với các tác động ngoại cảnh.
Thể chất có liên quan chặt chẽ với sức khoẻ. Thể chất chắc chắn khoẻ
mạnh sẽ đảm bảo cho gia súc có một sức sống tốt, mắn đẻ, thế hệ sau khoẻ
mạnh và có sức sản xuất cao, cho dù ngoại cảnh có thay đổi nhiều.
Nh thế có thể khẳng định: Ngoại hình và thể chất là hai mặt của một
thể thống nhất. Thông qua ngoại hình - thể chất có thể cho biết sức khoẻ, tình
trạng sinh lý và bớc đầu phán đoán khả năng sản xuất của con vật.
Giữa ngoại hình và thể chất có mối liên hệ mật thiết với nhau. Khi thể
chất tốt thì biểu hiện ra ngoại hình ở sức khoẻ, cơ thể rắn chắc, ở các bộ phận
liên quan trực tiếp đến sản xuất nh: bầu vú ở bò sữa ; mông và vai ở lợn thịt
Thể chất tốt bao giờ cũng kèm theo sức sản xuất cao nh khả năng sinh sản,

dục bình thờng. Đây là những công việc phải làm thờng xuyên và rất có ý
nghĩa nhằm đánh giá con vật về mặt kiểu hình, loại thải những con kém, đảm
bảo việc thờng xuyên đổi mới và nâng cao phẩm chất đàn.
19

1.1.3. Đặc điểm sinh trởng của trâu
1.1.3.1. Khái niệm về sinh trởng
Trần Đình Miên và cs, (1975) [17, 19] cho biết ý kiến nhận xét đánh
giá của một số nhà khoa học về quá trình sinh trởng nh sau: Sinh trởng
bao giờ cũng phải có các quá trình: tế bào phân chia, thể tích tăng lên và
quá trình hình thành các chất giữa các tế bào, trong đó hai quá trình đầu là
quan trọng nhất. Khái niệm chỉ ở phạm vi tế bào thì sinh trởng là sự tăng
thể tích và khối lợng cơ thể. Quá trình sinh trởng đợc xem trớc tiên
nh là kết quả phân chia tế bào, tăng thể tích tế bào tạo nên sự sống.
Nh vậy, sinh trởng là sự tăng lên về kích thớc, khối lợng tế bào,
mô, hay bộ phận cơ quan trong cơ thể. Đó là quá trình tích luỹ các chất
hữu cơ và sự phân hoá (sự biến đổi về chất lợng tạo nên sự phát triển của
cơ thể từ bào thai đến lúc già chết). Sinh trởng của gia súc đợc đặc
trng bởi tốc độ sinh trởng, độ dài sinh trởng và đợc đánh giá bằng
khối lợng, kích thớc các chiều đo của cơ thể. ở đại gia súc, theo Garter
(1922) ( trích dẫn bởi Nguyễn Đức Thạc, 1983) [29] chia sinh trởng ở
giai đoạn sau bào thai ra thành bốn pha về mặt kích thớc: Năm thứ nhất
chiều cao, năm thứ hai chiều dài, năm thứ ba chiều rộng, năm thứ t chiều
sâu, rộng. Sinh trởng là tính trạng số lợng chịu tác động của các yếu tố
di truyền, quản lý chăm sóc, tính biệt, thời tiết, mùa vụ và các mối quan
hệ phức tạp của chúng.
Sinh trởng luôn gắn liền với phát dục, bởi phát dục là quá trình

đoạn sinh trởng của cơ thể gia súc lại có nhiều cách chia khác nhau.
Dzoubanov và Klochko, (1938) ( trích dẫn bởi Nguyễn Đức Thạc, 1983) [29]
chia sinh trởng của đại gia súc làm 6 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Từ lúc hình thành thai đến 5 tháng tuổi sau khi sinh, ở
giai đoạn này cờng độ sinh trởng cao.
+ Giai đoạn 2: Là giai đoạn cai sữa, ở giai đoạn này cờng độ sinh
trởng giảm hơn một chút.
+ Giai đoạn 3 : Là giai đoạn từ 6 đến 12 tháng tuổi. 21

+ Giai đoạn 4: Là thời kỳ thành thục về sinh dục.
+ Giai đoạn 5: Là thời kỳ phối giống lần đầu.
+ Giai đoạn 6 : Là thời kỳ con gia súc ngừng sinh trởng
Tính chất giai đoạn đợc biểu hiện dới nhiều hình thức khác nhau.
Nguyễn Ân và cs, (1983) [4] đã nhấn mạnh rằng: thời gian của từng giai đoạn
dài hay ngắn, số lợng giai đoạn, sự đột biến trong sinh trởng của từng giai
đoạn, từng cá thể đều khác nhau trong phạm vi giống đó. Hơn nữa tính giai
đoạn không những là đặc trng của cả cơ thể nói chung mà còn là của từng bộ
phận, hệ thống. Theo quy luật này, sinh trởng của gia súc đợc chia làm hai
giai đoạn rõ rệt: giai đoạn trong bào thai và giai đoạn ngoài bào thai.

U*Giai đoạn trong bào thaiU: giai đoạn này đợc xác định từ lúc trứng
đợc thụ tinh (tạo thành hợp tử) cho đến khi con vật đợc sinh ra ngoài. Trong
giai đoạn này cả 2 quá trình sinh trởng và phát dục đều rất mạnh mẽ. Bào
thai ở giai đoạn này đợc nuôi bằng dỡng chất của mẹ thông qua hệ thống
mạch máu nhau thai. Đối với mỗi loài động vật khác nhau, giai đoạn trong bào
thai cũng dài ngắn khác nhau, nhng quá trình sinh trởng và phát dục của
thai trải qua 3 thời kỳ: thời kỳ phôi; thời kỳ tiền thai; thời kỳ thai nhi. Giai

dục của gia súc trên toàn bộ cơ thể hay ở từng cơ quan, bộ phận nhất định có
sự thay đổi theo tuổi. Sự thay đổi này cũng khác nhau về mặt cờng độ, tốc độ
ở các lứa tuổi khác nhau. Tính khác biệt đó chính là quy luật phát triển không
đồng đều của gia súc. Sự phát triển không đồng đều thể hiện ở nhiều mặt.
Sự không đồng đều về tăng trọng: lúc còn nhỏ gia súc tăng trọng ít,
nhng sau đó tăng trọng nhanh hơn, đến thời kỳ trởng thành tăng trọng chậm
lại rồi dần ổn định. Cuối cùng, nếu đợc nuôi dỡng tốt cơ thể gia súc chỉ còn
tích luỹ mỡ hoặc không thì khối lợng sẽ giảm do cơ và mỡ không phát triển,
tích luỹ thêm.
So sánh trong cùng loài với nhau, thì ở bất kỳ loài gia súc nào, hệ số
sinh trởng ở thời kỳ trong thai đều vợt xa thời kỳ ngoài thai. Ví dụ: ở lợn,
khối lợng hợp tử là: 0,4 mg, khối lợng sơ sinh từ 0,8 đến 1 kg, khối l
ợng
36 tháng tuổi 200 kg. Nh thế, ở giai đoạn bào thai mất 114 ngày để tăng khối 23

lợng lên 2.500 lần, nhng ở giai đoạn ngoài bào thai phải mất 1.080 ngày để
tăng khối lợng lên 200 lần. So với gia súc nhỏ thì ở gia súc càng lớn sự sinh
trởng trong giai đoạn bào thai càng chiếm tỷ lệ lớn hơn so với toàn bộ sự sinh
trởng của cá thể từ lúc đẻ cho đến lúc trởng thành.
Tính không đồng đều còn thể hiện ở sự phát triển của hệ thống xơng
qua các lứa tuổi khác nhau. Khi ra khỏi cơ thể mẹ nhìn chung gia súc bắt đầu
phát triển mạnh về chiều dài, tiếp theo là chiều sâu, chiều rộng. Sự phát triển tuần
tự chiều dài, sâu, rộng cũng tuân theo quy luật nhất định và ở từng giai đoạn cũng
khác nhau.
Các bộ phận, tổ chức trong cơ thể cũng phát triển không đều. Sự hình
thành và phát triển của từng bộ phận còn phụ thuộc vào vị trí, chức năng và vai
trò của nó. Sự phát triển không đồng đều của các bộ phận cuối cùng dẫn đến

Hiện tợng sinh trởng bù xảy ra ở một giai đoạn nào đó, mà sự phát
triển của con vật bị kìm hãm do thức ăn bị hạn chế. Sau đó, con vật nhận đợc
khẩu phần dinh dỡng tốt hơn, cờng độ sinh trởng tăng cao, cơ thể không bị
ức chế và đạt khối lợng cùng lúc với những con vật cùng tuổi. Đó là hiện
tợng sinh trởng bù.
Mặc dù ngời ta mong muốn thúc đẩy con trâu lớn nhanh nhng trong
quá trình nuôi dỡng cũng không tránh khỏi hiện tợng sinh trởng bù. Ngời
nông dân thờng nuôi giữ xác hoặc tạm thời chấp nhận nuôi trâu với cờng
độ sinh trởng thấp trong mùa khô, đến mùa ma nhiều cỏ trâu lại tiếp tục
phát triển tốt lên.
1.1.4. Các yếu tố ảnh hởng tới sinh trởng và phát triển của gia súc
1.1.4.1. Yếu tố di truyền
Các nhà khoa học đã nghiên cứu những ảnh hởng và các mối quan hệ
giữa khối l
ợng nghé sơ sinh với khối lợng của bố mẹ, với mức tăng khối
lợng hàng ngày trong các giai đoạn sinh trởng.
Bunyavejchewin và cs, (1986) [44] đã thu thập, so sánh số liệu của 179
trâu đầm lầy (90 đực và 89 cái) từ năm 1981- 1986 và đa ra kết luận: tăng khối
lợng trớc cai sữa và khối lợng cai sữa có tơng quan thuận (r = +0,951) ở 25

mức độ cao có ý nghĩa (P < 0,01). Tơng tự, tăng khối lợng sau cai sữa tơng
quan thuận (P < 0,05) với khối lợng 2 năm tuổi (r = +0,551). Nhng tăng khối
lợng trớc cai sữa không thể đợc dùng nh một chỉ số đánh giá tăng khối
lợng sau cai sữa vì giá trị r = - 0,185. Tuy nhiên, khối lợng cai sữa, tăng khối
lợng trớc và sau cai sữa nên đợc sử dụng cùng với khối lợng trâu ở thời điểm
kết thúc theo dõi nh là những tiêu chuẩn để chọn lọc.
Nghiên cứu những yếu tố ảnh hởng tới sinh trởng của trâu đầm lầy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status