Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Viện Dệt may Da Giầy và Thời trang
`Luận văn cao học
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tác giả xin chân thành bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo TS. Đào Anh Tuấn đã dành nhiều thời gian tâm huyết, tận tình và chu đáo hướng
dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể thầy cô giáo trong Viện Dệt May - Da Giầy
và Thời Trang - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tận tình giảng dạy và truyền
đạt cho chúng tôi rất nhiều kiến thức bổ ích về chuyên ngành Công nghệ Vật liệu
Dệt - May.
Xin được cảm ơn quý thầy cô của Trung tâm đào tạo Sau đại học - Trường Đại
học Bách Khoa Hà Nội, cảm ơn BGH trường Cao Đẳng Công Nghiệp Hưng Yên đã
tạo điều kiện và môi trường thuận lợi cho chúng tôi học tập trong suốt hai năm học
qua.
Cuối cùng tôi chân thành xin được gửi tới Lãnh đạo nhà trường cùng Khoa
Công Nghệ May, trường cao đẳng nghề Vĩnh Phúc các bạn bè đồng nghiệp trong
khoa tại Trường đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành
luận văn của mình.
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2016
Học viên
Vũ Thị Ngọc Thủy
GVHD:TS.Đào Anh Tuấn
1
Học viên:Vũ Thị Ngọc Thủy
`Luận văn cao học
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................................................1
LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................................................2
MỤC LỤC...........................................................................................................................................3
DANH MỤC BẢNG BIỂU.....................................................................................................................9
DANH MỤC HÌNH VẼ........................................................................................................................10
LỜI MỞ ĐẦU....................................................................................................................................12
CHƯƠNG 1:.....................................................................................................................................14
NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN..............................................................................................................14
1.1. Các kiến thức chung: ............................................................................................................14
1.1.1. Công nghệ nano là gì? ...................................................................................................14
1.1.2. Phân loại vật liệu nano ..................................................................................................16
1.1.3.Chế tạo vật liệu nano .....................................................................................................16
1.1.4.Ứng dụng của Công nghệ Nano .....................................................................................17
1.2. Xơ dệt nano .........................................................................................................................22
1.2.1.Giới thiệu về xơ dệt:.......................................................................................................22
1.2.2. Nguyên lý chế tạo xơ nano :..........................................................................................23
1.2.2.1 Nguyên lý đa tụ:...........................................................................................................23
1.2.2.2. Nguyên lý kéo giãn......................................................................................................24
1.2.2.3. Nguyên lý phân chia pha.............................................................................................25
1.2.2.4. Nguyên lý kéo sợi tĩnh điện:.......................................................................................27
1.3 Tạo màng xơ nano bằng công nghệ kéo sợi tĩnh điện (Eletrospinning).................................30
1.3.1. Thiết bị tạo ra màng xơ nano dùng kim: .....................................................................30
1.3.2. Thiết bị tạo ra xơ nano dùng trục (tạo màng xơ từ bề mặt dung dịch polyme):............32
GVHD:TS.Đào Anh Tuấn
3
ĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............................................................46
2.1. Đối tượng nghiên cứu:..........................................................................................................46
2.1.1 Nguyên liệu:....................................................................................................................46
2.2. Nội dung nghiên cứu:...........................................................................................................50
Nghiên cứu ảnh hưởng của điện áp đến đường kính xơ, kích thước hạt beads, số hạt beads,
hình dạng của hạt beads..............................................................................................................51
GVHD:TS.Đào Anh Tuấn
4
Học viên:Vũ Thị Ngọc Thủy
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Viện Dệt may Da Giầy và Thời trang
`Luận văn cao học
Để thực hiện điều này, tác giả luận văn thực hiện pha Mowiol 8-88 dạng hạt rắn thành dạng
dung dịch với các nồng độ là 10%, và 15% tại phòng thí nghiệm C5-115. Sau đó mang các dung
dịch này đi kéo sợi tĩnh điện, tạo màng xơ nano ở các điện áp 10kV, 15kV, 18kV, 23kV, 27kV
trên thiết bị NEU1 của Viện ITIMS- Đại học Bách Khoa Hà Nội. Các màng xơ thu được sẽ được
phóng đại 5000 lần và 10000 lần bằng thiết bị chụp ảnh SEM JEOL-JMS- 7600F tại Viện AIST-Đại
học Bách Khoa Hà Nội. Kích thước đường kính xơ, kích thước diện tích các hạt beads được xác
định thông qua phần mềm KLONK Images Measurement và ScreenPerfectRuler......................51
Quá trình tiến hành thực hiện như sau:......................................................................................51
2.2.1. Chuẩn bị dung dịch:.......................................................................................................51
Quá trình pha dung dịch ở các nồng độ khác nhau được tiến hành tại phòng thí nghiệm C5115 với các thiết bị như:..........................................................................................................51
.................................................................................................................................................51
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:...............................................................................58
2.3.2 Phương pháp thực nghiệm:............................................................................................58
2.3.3 Phương pháp phân tích hình ảnh số liệu:.......................................................................58
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN...............................................................................................59
3.1. Kết quả tạo màng xơ với dung dịch 10%...............................................................................59
Sau khi thu được các màng xơ nano được tạo ra từ dung dịch 10% ở các điện áp khác nhau
(10kV, 15kV,18kV,23kV,27kV), tác giả tiến hành chụp ảnh SEM cho các mẫu với độ phóng đại
10000 lần và 5000 lần..................................................................................................................59
3.1.1. Kết quả ảnh SEM:...........................................................................................................59
Kết quả ảnh SEM với độ phóng đại 10000 lần thu được như các hình phía dưới:.......................59
.....................................................................................................................................................59
.....................................................................................................................................................59
a.Ảnh SEM 10-10kv......................................................................................................................59
b.Ảnh SEM 10-15kv.....................................................................................................................59
.....................................................................................................................................................60
.....................................................................................................................................................60
c.Ảnh SEM 10-18kv......................................................................................................................60
d.Ảnh SEM 10-23kv.....................................................................................................................60
.....................................................................................................................................................60
Ảnh SEM 10-27kv.........................................................................................................................60
a.Ảnh SEM 10-10kV.....................................................................................................................62
b.Ảnh SEM 10-15kV.....................................................................................................................62
c.Ảnh SEM 10-18kV.....................................................................................................................63
d.Ảnh SEM 10-23kV.....................................................................................................................63
Ảnh SEM 10-27kV........................................................................................................................63
3.1.2 Kết quả đo kích thước hạt beads....................................................................................64
GVHD:TS.Đào Anh Tuấn
1...................................................................................................................................................67
10-10kV.......................................................................................................................................67
114.593........................................................................................................................................67
2...................................................................................................................................................67
10-15kV.......................................................................................................................................67
3...................................................................................................................................................67
10-18kV.......................................................................................................................................67
GVHD:TS.Đào Anh Tuấn
7
Học viên:Vũ Thị Ngọc Thủy
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Viện Dệt may Da Giầy và Thời trang
`Luận văn cao học
3.2. Kết quả tạo màng xơ với dung dịch 15%...............................................................................71
Sau khi thu được các màng xơ nano được tạo ra từ dung dịch 15% ở các điện áp khác nhau
( 10kV, 18kV), tác giả tiến hành chụp ảnh SEM cho các mẫu với độ phóng đại 10000 lần..........71
KẾT LUẬN CHUNG............................................................................................................................72
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................................................73
GVHD:TS.Đào Anh Tuấn
8
Hình 1.1. Những chú robot nano.....................................................................................................18
Hình 1.2. Bít tất than tre nano bạc..................................................................................................19
Hình 1.3. Dung dịch – gel nano bạc.................................................................................................20
Hình 1.4. Chế phẩm sát khuẩn, sát trùng chuồng trại......................................................................21
Hình 1.5. Mỹ phẩm chống lão hóa da..............................................................................................22
Hình 1.6 . Nguyên lý đa tụ...............................................................................................................24
Hình 1. 7.Nguyên lý kéo giãn...........................................................................................................25
Hình 1.8. Nguyên lý phân chia pha..................................................................................................26
Hình 1.9. Nguyên lý kéo sợi tĩnh điện..............................................................................................28
Hình 1.10: Thiết bị tạo ra màng xơ nano dùng kim..........................................................................30
Hình 1.11. Thiết bị tạo ra màng xơ nano dùng trục.........................................................................32
Hình 1.12. Thiết bị tạo màng xơ nano dùng trục.............................................................................33
Hình 1.13 : Xơ nano polycaprolactan...............................................................................................36
Hình 1.14. Các hạt polyme trên bề mặt xơ nano polycaprolactan...................................................41
Hình 1.15. Kích thước hạt xơ polycaprolactan.................................................................................42
Hình 1.16. Ảnh hưởng của khoảng cách cực....................................................................................44
Hình 2.1: Độ nhớt của các loại PVA theo nồng độ...........................................................................48
Hình 2.2: Sức căng bề mặt phụ thuộc vào nồng độ.........................................................................48
Hình 2.3: Thiết bị kéo sợi tĩnh điện NEU 1.......................................................................................49
Hình 2.4: Hình vẽ mô tả nguyên lý thiết bị......................................................................................50
Hình 2.5: Cân điện tử.......................................................................................................................51
độ chính xác 10-3g..........................................................................................................................51
Hình 2.6: Máy khuấy từ ..................................................................................................................51
và các dụng cụ.................................................................................................................................51
GVHD:TS.Đào Anh Tuấn
10
Học viên:Vũ Thị Ngọc Thủy
GVHD:TS.Đào Anh Tuấn
11
Học viên:Vũ Thị Ngọc Thủy
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Viện Dệt may Da Giầy và Thời trang
`Luận văn cao học
LỜI MỞ ĐẦU
Ngay từ thời kỳ bình minh của xã hội loài người, con người đã biết sử dụng
xơ sợi thiên nhiên tạo ra các sản phẩm vải phục vụ cho nhu cầu cuộc sống hằng
ngày.
Trước công nguyên khoảng 5000năm về trước, người tiền sử Mehico và Ấn
Độ đã biết sử dụng xơ bông làm nguyên liệu để xe sợi và dệt vải tạo ra các sản
phẩm quần áo phục vụ nhu cầu sinh hoạt. Cách đây khoảng 3000 năm trước Công
Nguyên người Trung Quốc cổ đại đã biết sử dụng tơ tằm dể dệt vải, sau công
nguyên các loại vải lụa tơ tằm Trung Quốc đã được trao đổi thương mại trên thế
giới . Cùng với sự phát triển của xã hội loài người, khi nhu cầu sử dụng tăng cao
con người đã khai thác nhiều loại xơ thiên nhiên khác như xơ đay, xơ gai, xơ lanh…
Trong Thế kỷ XX loài người đã chứng kiến sự ra đời và phát triển mạnh mẽ
của nhiều ngành công nghiệp mới như công nghiệp sản xuất ô tô, máy bay, tàu
ngầm, tàu vũ trụ, vệ tinh… Do yêu cầu không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm
và giảm chi phí chế tạo, hơn nữa với những thành tựu to lớn trong lĩnh vực polime,
các nhà khoa học đã sử dụng vật liệu polime compozit gia cường bằng xơ sợi tính
năng cao thay thế cho vật liệu truyền thống như sắt thép để chế tạo các chi tiết máy
và các kết cấu máy có trọng lượng nhỏ hơn và đạt được độ bền cao hơn. Các loại xơ
13
Học viên:Vũ Thị Ngọc Thủy
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Viện Dệt may Da Giầy và Thời trang
`Luận văn cao học
CHƯƠNG 1:
NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN
1.1. Các kiến thức chung:
1.1.1. Công nghệ nano là gì?
- Vật liệu nano có thể được định nghĩa một cách khái quát là loại vật liệu mà
trong cấu trúc của các thành phần cấu tạo nên nó ít nhất phải có một chiều ở kích
thước nanomet.
- Công nghệ nano (CNNN : nanotechnology) có thể được coi như khoa học
về các vật liệu có kích thước nhỏ bé bởi vì : CNNN nghiên cứu và ứng dụng những
vật liệu có kích thước không lớn hơn 100 nanô mét (nm): 1 nm = 1 phần triệu
milimét (một mili mét = 1 phần ngàn của mét). Hãy tưởng tượng đường kính của
một sợi tóc khoảng 80 ngàn nm.
- Công nghệ nano là ngành công nghệ liên quan đến việc thiết kế, phân tích
chế tạo và ứng dụng các cấu trúc, thiết bị và hệ thống bằng việc điều khiển hình
dáng, kích thước trên quy mô nano mét
- Công nghệ nano là công nghệ liên quan đến các quá trình hóa học, lý học,
sinh học diễn ra ở kích thước là 1/100 triệu mét. do vậy 1nm = 10-9 m.
Viện nghiên cứu nano National Nanotechnology của Mỹ đã công bố và đưa ra
những ý nghĩa quan trọng của công nghệ nano và đầu tư hơn một tỷ đô vào lĩnh vực
sau:
S = 2πrL = 2π x 10-3 x 10-2 = 2π x 10-5 m2
Ta chia xơ đó ra thành các xơ nano có bán kính 10nm thì số xơ nano là:
n = r2 / r0 = 10-6 / 10-6 = 1010
Khi đó tổng diện tích bề mặt của xơ nano:
S0 = 2 πn r0L = 2π x 1010 x 10-8 = 2π m2
Do vậy kích thước bề mặt của các xơ nano là 10mm so với kích thước bán kính
1mm là:
S0/ S = 105
Rõ ràng, diện tích bề mặt của xơ đã được tăng lên 100.000 lần, nếu tách xơ đó thành
các xơ có đường kính 10nm.
Theo các tính năng khoa học công nghệ nano là công nghệ ứng dụng
trong miền xám giữa cơ học cổ điển và cơ học điện tử. Cơ học cổ điển là cơ học về
chuyển động của tất cả các vật mà ta nhìn thấy bằng mắt thường, được miêu tả qua
định luật Newton. Ở mặt ngược lại cơ học lượng tử có sự chuyển động của các
electron, proton…và các dạng như vậy. Ta không biết gì ngoại trừ việc ta có thể
cảm nhận các electron, proton…. ở đây hoặc ở kia. Nếu chúng ta biết được vận tốc
của nó thì chúng ta cũng không biết mối quan hệ đó. Hoặc chúng ta có thể biết được
GVHD:TS.Đào Anh Tuấn
15
Học viên:Vũ Thị Ngọc Thủy
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Viện Dệt may Da Giầy và Thời trang
`Luận văn cao học
Học viên:Vũ Thị Ngọc Thủy
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Viện Dệt may Da Giầy và Thời trang
`Luận văn cao học
1.1.4.Ứng dụng của Công nghệ Nano
Công nghệ Nano ra đời đã tạo nên bước phát triển nhảy vọt cho ngành công
nghiệp, nông nghiệp, y tế, hàng tiêu dùng, thực phẩm… Hơn nữa, khoa học nano là
một trong những biên giới của khoa học chưa được thám hiểm tường tận và nó hứa
hẹn nhiều phát minh kỹ thuật lý thú nhất. [10]
1.1.4.1. Y học
Y học - Y tế là một trong những ứng dụng lớn nhất của công nghệ nano. Ví dụ
như:
- Trong việc điều trị bệnh ung thư: Nhiều phương pháp điều trị khác nhau đã
được thử nghiệm để có thể hạn chế các khối u phát triển và tiêu diệt chúng ở cấp độ
tế bào. Nghiên cứu sử dụng các hạt nano vàng để chống lại nhiều loại ung thư đã
cho kết quả rất khả quan. Các hạt nano này sẽ được đưa đến các khối u bên trong cơ
thể và được tăng nhiệt độ bằng tia laser hồng ngoại chiếu từ bên ngoài để có thể tiêu
diệt các khối u.
- Không chỉ dừng lại ở đó, các nhà khoa học còn nghiên cứu một dự án
nanorobot vô cùng đặc biệt. Với những chú robot có kích thước siêu nhỏ có thể đi
vào bên trong cơ thể con người để đưa thuốc điều trị đến những bộ phận cần thiết.
Việc cung cấp thuốc một cách trực tiếp như vậy sẽ làm tăng khả năng cũng như
hiệu quả điều trị.
GVHD:TS.Đào Anh Tuấn
18
Học viên:Vũ Thị Ngọc Thủy
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Viện Dệt may Da Giầy và Thời trang
`Luận văn cao học
chúng. Và ứng dụng hữu ích này đã được áp dụng trên một số mẫu quần áo thể
thao, quần lót khử mùi, bít tất…
Hình 1.2. Bít tất than tre nano bạc
Không chỉ dừng lại ở công dụng diệt khuẩn, khử mùi, công nghệ nano có thể
biến chiếc áo bạn đang mặc thành một trạm phát điện di động. Sử dụng các nguồn
năng lượng như năng lượng mặt trời, gió và với công nghệ nano bạn sẽ có thể sạc
điện cho smartphone của mình mọi lúc mọi nơi. Ứng dụng này còn được sử dụng
rộng rãi hơn với ý tưởng chế tạo những chiếc buồm bằng vật liệu nano, với khả
năng chuyển hóa năng lượng tự nhiên thành điện năng. Tuy nhiên ứng dụng này vẫn
đang trong quá trình thử nghiệm. [10]
1.1.4.4. Nông nghiệp
Ý tưởng ứng dụng vật liệu nano bạc với khả năng siêu diệt khuẩn vào việc
phòng và trị các nguồn bệnh do vi khuẩn, vi rút và nấm gây ra trên cây trồng, vật
nuôi, bảo quản nông sản đã được các nhà sáng chế nghiên cứu và sản xuất thành
GVHD:TS.Đào Anh Tuấn
19
Học viên:Vũ Thị Ngọc Thủy
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Viện Dệt may Da Giầy và Thời trang
`Luận văn cao học
Hình 1.4. Chế phẩm sát khuẩn, sát trùng chuồng trại
Công dụng của sản phẩm N200 Pro của Công ty Bắc Sơn trong chăn nuôi:
Sản phẩm tiên phong ứng dụng công nghệ nano trong xử lý và cải tạo môi trường
chăn nuôi gia súc gia cầm.
Phòng và diệt các nguồn bệnh vi khuẩn, vi rút và bào tử nấm gây ra
Sát trùng chuồng trại, không khí, vật dụng cho ăn, vật dụng vệ sinh cho vật
nuôi[10]
Xử lý mùi hôi
Hạn chế lây lan dịch bệnh
1.1.4.6. Mỹ Phẩm
Khi phân tử ở kích thước nano, một số các tính chất của phân tử đó trở nên
thay đổi và một số đặc tính mới cũng phát triển, chẳng hạn màu sắc, độ trong suốt,
GVHD:TS.Đào Anh Tuấn
21
Học viên:Vũ Thị Ngọc Thủy
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Viện Dệt may Da Giầy và Thời trang
`Luận văn cao học
cầu khoảng 7.000nm, phân tử AND có kích thước khoảng 2 – 2.5nm và phân tử
nước có kích thước khoảng 0,3nm.
Công nghệ nano ngày nay đạt được những thành tựu vượt bậc và đã được ứng
dụng rộng rãi vào trong cuộc sống từ các sản phẩm công nghệ cao đến các sản phẩm
thông dụng. Trong lĩnh vực công nghiệp đệt may, công nghệ nano không những
được ứng dụng để tạo các xơ dệt siêu mảnh có kích thước nanomet mà còn được
ứng dụng trong công nghệ xử lý hoàn tất tạo cho sản phẩm dệt may có những tính
năng sử dụng vượt trội mà các công nghệ trước đây không tạo ra được. [4]
1.2.2. Nguyên lý chế tạo xơ nano :
- Xơ nano từ nguyên liệu polime được sản xuất theo một số nguyên lý sau: đa
tụ, kéo giãn, phân chia pha và kéo sợi tĩnh điện. [4]
1.2.2.1 Nguyên lý đa tụ:
- Nguyên lý đa tụ sử dụng nguyên liệu polyme polyacrrylonitrin và dung môi
dimethylfomanmit để sản xuất xơ nano, đường kính xơ nano nhận được khoảng
100nm, chiều dài xơ khoảng 10 micro mét.
- Dưới áp lực đùn ép, dung dịch polyme được đẩy đùn ép qua các phin lỗ định
hình có đường kính rất nhỏ cỡ nanomet, sau khi qua phin lỗ định hình xơ được đóng
rắn bằng dung dịch đóng rắn (Hình 1.6 ).
GVHD:TS.Đào Anh Tuấn
23
Học viên:Vũ Thị Ngọc Thủy
Hình 1. 7.Nguyên lý kéo giãn
1.2.2.3. Nguyên lý phân chia pha
- Polyme được trộn với dung môi trước khi tiến hành gel hóa. Quá trình sản
xuất xơ nano theo phương pháp này sử dụng nguyên liệu poly (L- lactic) axit
(PLLA) và dung môi tetrahydrofuran, xơ nhận được có đường kính từ 50- 500nm ở
dạng cấu trúc mạng lưới (Hình 1.8 ).
GVHD:TS.Đào Anh Tuấn
25
Học viên:Vũ Thị Ngọc Thủy