BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN HỮU HÙNG
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH NGUỒN VẬT LIỆU CHỊU
MẶN PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHỌN TẠO GIỐNG NGÔ
CHO VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ VÀ ĐỒNG
BẰNG SÔNG CỬU LONG
Chuyên ngành: Di truyền và chọn giống cây trồng
Mã số: 62 62 01 11
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
Hà Nội – Năm 2017
Công trình đƣợc hoàn thành tại:
Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
1. TS. Lƣơng Văn Vàng
2. PGS. TS. Hồ Quang Đức
Phản biện 1: ..........................................................
Phản biện 2: ..........................................................
Xác định đƣợc nguồn vật liệu (dòng thuần) chịu mặn phục vụ cho công
tác chọn tạo giống ngô lai;
Tạo giống ngô lai chịu mặn cho vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và đồng
bằng sông Cửu Long.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Bổ sung lý thuyết về cơ sở chọn tạo giống ngô cho vùng khó khăn ở Việt
Nam;
Xác định đƣợc mức độ ảnh hƣởng của các độ mặn khác nhau đến sinh
trƣởng, phát triển và năng suất của ngô, trên cơ sở đó đƣa ra cơ chế chịu mặn ở
ngô;
Xác định đƣợc một số vật liệu ngô (dòng thuần) có khả năng ứng dụng
trong tạo giống ngô lai chịu mặn phục vụ sản xuất cho những vùng khó khăn.
1
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Xác định đƣợc 4 dòng có khả năng chịu mặn tốt cho chƣơng trình chọn
tạo giống ngô chịu mặn là STL2, STL6, STL28, STL30;
Chọn tạo thành công giống ngô lai VS71 có khả năng chịu mặn, năng
suất cao phục vụ sản xuất, đặc biệt là cho vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và
đồng bằng sông Cửu Long;
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
32 dòng thuần tốt đã đƣợc chọn lọc, thuộc tập đoàn dòng công tác của
Viện Nghiên cứu Ngô; Các tổ hợp lai (THL) đƣợc tạo ra từ các dòng đƣợc đánh
giá có khả năng chịu mặn; Các giống ngô lai thƣơng mại đang đƣợc trồng phổ
biến tại vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và đồng bằng sông Cửu Long.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu các đặc điểm nông sinh học, khả năng chịu mặn, khả năng
nghiên cứu từ thập niên 80 của thế kỷ trƣớc (Ashraf và McNeilly 1989; 1990).
Trong những năm gần đây do ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu và quá trình đất
mặn hóa ngày một gia tăng thì chọn tạo giống giống ngô chịu mặn đã đƣợc
nhiều tác giả nghiên cứu. Hầu hết các nghiên cứu chỉ ra rằng ngô có khả năng
chịu mặn và khả năng chịu mặn của các giống ngô là khác nhau.
1.1.2. Tình hình nghiên cứu ngô chịu mặn ở Việt Nam
Nghiên cứu chọn tạo giống ngô chịu mặn ở Việt Nam là đề tài mới, chƣa
có tài liệu nào đƣợc công bố liên quan đến tính chịu mặn ở ngô.
1.2. Cơ sở chọn tạo giống cây trồng chịu mặn
Munns (2002; 2005) đã đƣa ra khái niệm “phản ứng hai giai đoạn của cây
trồng với độ mặn”. Giai đoạn đầu giảm tăng trƣởng xảy ra một cách nhanh
chóng sau khi tiếp xúc với độ mặn. Giai đoạn thứ hai diễn ra chậm hơn, có thể
trong nhiều ngày, nhiều tuần hoặc nhiều tháng, đây là kết quả của sự tích tụ
muối trong lá dẫn đến ngộ độc muối trong cây, chủ yếu diễn ra ở các lá già.
1.2.1. Cơ chế tác động của muối đối với cây trồng
Theo Greenway và Munns (1980) độ mặn gây ra giảm tăng trƣởng thực
vật vì nó có thể bị bốn loại stress là: Stress thẩm thấu gây ra thiếu hụt nƣớc; Ngộ
độc ion do nồng độ cao của Natri và Clo; Mất cân bằng dinh dƣỡng ion, do mức
3
độ cao của Na+ và Cl- , làm giảm sự hấp thu K+, NO-, PO4, PO3,…; Tăng các chất
phản ứng chứa ôxy phá hoại các đại phân tử.
1.2.2. Cơ chế chịu mặn của cây trồng
Chịu mặn là hệ phức hợp đƣợc quy định bởi nhiều gen (Shannon 1997;
Flowers 2004). Cơ chế chịu mặn của cây trồng chƣa đƣợc hiểu một cách rõ ràng
nhƣng một số nhà nghiên cứu đã chứng minh cơ chế chịu mặn dựa vào các yếu
tố nhƣ: Loại trừ ion muối (Abel 1969; Noble et al. 1984); Sự tích tụ các ion
muối trong không bào (Xue et al. 2004) và; sản xuất các chất tan tƣơng thích để
phƣơng pháp này có thể đánh giá và xác định đƣợc các nguồn ngô có khả năng
chịu mặn đáp nhu cầu sản xuất.
1.3.5. Ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn tạo giống ngô chịu mặn
Ứng dụng các kỹ thuật chỉ thị phân tử trong đánh giá kiểu gen chịu mặn đã đƣợc
thực hiện bởi Abdel-Bary et al., (2005), Wang et al., (2012), Xiang et al.,
(2014), Saputro et al., (2016), Rajurkar và Shankarrao (2013), Mohammad et al.,
(2015) hầu hết các nghiên cứu đã tìm ra các chỉ thị liên kết với khả năng chịu
mặn có thể đƣợc sử dụng trong chƣơng trình tạo giống MAS và phát triển kiểu
gen chịu mặn bằng biến đổi gen.
1.3.6. Công nghệ gen trong chọn tạo giống ngô chịu mặn
Yin et al., (2004) ghi nhận rằng chuyển gen AtNHX1 đã làm tăng khả
năng chịu mặn ở ngô khi trồng trong môi trƣờng mặn. Các giống ngô đƣợc
chuyển gen chịu mặn OsNHX1 cho khả năng tích lũy chất khô cao hơn với
giống thƣờng khi trồng trong dung dịch mặn 200 mM và cho năng suất hạt cao
hơn khi trồng trong điều kiện mặn (Chen et al. 2007).
Tóm lại: Trên cơ sở tổng quan tài liệu, mặc dù các nghiên cứu về chọn
tạo giống ngô chịu mặn ở Việt Nam chƣa đƣợc tiến hành từ trƣớc đến nay,
nhƣng với những kiến thức và hiểu biết về phƣơng pháp, cơ sở khoa học qua
những công trình đã nghiên cứu kể trên và kinh nghiệm đƣợc tích luỹ trong thời
gian công tác, đề tài “Nghiên cứu xác định nguồn vật liệu chịu mặn phục vụ
công tác chọn tạo giống ngô cho vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và đồng bằng
sông Cửu Long” sẽ đƣợc thực hiện thành công. Thành công của đề tài không
những sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cho ngƣời trồng ngô ở những vùng khó khăn
mà còn là cơ sở khoa học cho công tác nghiên cứu chọn tạo các giống ngô chịu
mặn cho các giai đoạn tiếp theo.
5
CHƢƠNG II
VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
đếm các chỉ tiêu sinh trƣởng, sau đó đƣợc sấy trong tủ sấy ở nhiệt độ 70 0C ± 2
0
C đến khi khối lƣợng không đổi để đo khối lƣợng chất khô và tính chỉ số chịu
mặn (CSCM) theo công thức:
CSCM (%) =
Tổng khối lƣợng chất khô ở công thức Sx
x 100
Tổng khối lƣợng chất khô ở công thức S0
Sx: công thức ở nồng độ muối thứ x;
S0: công thức ở nồng độ muối bằng 0.
Đánh giá hình thái và mức độ chịu mặn ở gai đoạn cây con trong dung dịch
dƣỡng mặn đƣợc thực hiện theo phƣơng pháp của Faustino (Bảng 2.3).
Bảng 2.3. Bảng đánh giá mức độ chịu mặn của ngô ở giai đoạn cây con
bằng phƣơng pháp trồng trong dung dịch dƣỡng mặn
Cấp độ
Mức độ chịu mặn
1
Chịu mặn tốt
2
dS/m (đối chứng); S1= 4 dS/m; S2 = 8 dS/m; S3 = 12 dS/m. Muối đƣợc cung
cấp từng lƣợng nhỏ cho đến khi đạt nồng độ 4; 8 và 12 dS/m. Đánh giá hình thái
và mức độ chịu mặn của cây trồng trong chậu đƣợc thực hiện theo phƣơng pháp
của Faustino (Bảng 2.5).
7
Bảng 2.5. Bảng đánh giá mức độ chịu mặn của ngô bằng phƣơng pháp
trồng trong chậu
Cấp độ
Mức độ chịu mặn
Mô tả
1
Chịu mặn tốt
Cây có thể ra cờ, bắp và râu, lá vẫn xanh
2
Chịu mặn khá
Cây có thể ra cờ, bắp và râu nhƣng một số
lá bị tổn thƣơng
3
2011/BNNPTNT.
2.4. Chỉ tiêu theo dõi
Các chỉ tiêu theo dõi đƣợc thực hiện theo phƣơng pháp chuẩn của Viện
Nghiên cứu Ngô và Trung tâm cải tạo ngô và lúa mỳ quốc tế CIMMYT.
2.5. Xử lý số liệu
Số liệu đƣợc xử lý bằng phần mềm IRRISTAT 5.0 và phần mềm trƣơng
trình di truyền số lƣợng của Nguyễn Đình Hiền version 2.0.
8
2.6. Địa điểm và thời gian thực hiện đề tài
Thí nghiệm đánh giá khả năng chịu mặn của các dòng bằng nhân tạo
đƣợc thực hiện từ năm 2010 đến 2011 tại Viện Nghiên cứu Ngô, Đan
Phƣợng – Hà Nội;
Thí nghiệm đánh giá đặc điểm nông sinh học, lai tạo, đánh giá khả năng
kết hợp của các dòng chịu mặn từ năm 2010 – 2012 tại Viện Nghiên cứu Ngô,
Đan Phƣợng – Hà Nội;
Thí nghiệm đánh giá khả năng chịu mặn của các tổ hợp lai bằng nhân tạo
đƣợc thực hiện từ năm 2012 đến 2013 tại Viện Nghiên cứu Ngô, Đan Phƣợng –
Hà Nội;
Thí nghiệm khảo sát đánh giá tổ hợp lai chịu mặn và phát triển giống mới
thực hiện từ năm 2011 - 2015 tại các tỉnh thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ và
đồng bằng sông Cửu Long, Hà Nội, Hòa Bình và các tỉnh thuộc mạng lƣới khảo
nghiệm quốc gia.
CHƢƠNG III
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Đánh giá khả năng chịu mặn của tập đoàn dòng bằng phƣơng pháp
nhân tạo
3.1.1. Đánh giá khả năng chịu mặn của các dòng ở giai đoạn cây con bằng
phƣơng pháp trồng trong dung dịch dƣỡng mặn
táp các lá phía dƣới, trong môi trƣờng đất ở nồng độ muối 12 dS/m (S3) các lá
phía dƣới bị héo, mép lá bị khô.
10
Hàm lƣợng Na+ trong cây tăng khi tăng nồng độ muối nhƣng mức độ
biểu hiện giữa các dòng là khác nhau. Ở công thức muối S3 (12 dS/m) có 3 dòng
có tỷ lệ Na+ trên 4,0% khối lƣợng chất khô là STL16 (4,317%), STL22 (4,121%)
và STL32 (4,167%). Trong khi STL28 đƣợc ghi nhận có tỷ lệ Na+ thấp nhất
(3,129%). Những dòng có hàm lƣợng Na+ thấp cho thấy khả năng loại trừ ion
Na+ tốt khi trồng trong môi trƣờng mặn. Đây là một trong những chỉ tiêu đánh
giá và chọn lọc giống cây trồng chịu mặn (Bảng 3.9).
Bảng 3.9. Ảnh hƣởng của độ mặn đến hàm lƣợng Na+ trong cây của các
TT
Tên
dòng
1
STL1
2
STL2
3
STL3
4
STL4
5
STL6
6
Nhân tố TN
LSD 0.05
CV%
dòng trong vụ Xuân 2011
Hàm lƣợng Na+ trong cây (% khối lƣợng chất khô)
S0
S1
S2
S3
Trung
(0dS/m)
(4dS/m)
(8dS/m)
(12dS/m)
bình
0,387
1,242
2,484
3,929
2,005
0,401
1,027
1,907
3,349
1,671
0,401
1,028
1,981
3,353
1,993
0,387
0,992
1,912
3,411
1,675
0,380
1,008
1,807
3,446
1,660
0,421
1,078
2,078
3,517
1,773
0,338
1,143
2,285
3,615
1,845
0,385
1,303
2,605
4,121
2,103
0,382
0,979
1,818
3,193
1,821
Dòng
Muối
Dòng x Muối
0,118
0,074
0,236
13,5
11
Đối với kali thì ngƣợc lại, ở công thức có nồng độ muối càng cao thì khả
năng hấp thụ K+ của ngô càng giảm. Giá trị trung bình hàm lƣợng K + của các
dòng trồng trong môi trƣờng có nồng độ muối 0 dS/m là 3,405% và giảm xuống
chỉ còn 1,935% ở môi trƣờng đất có nồng độ muối 12 dS/m. Khả năng hấp thụ
kali của các dòng trong môi trƣờng mặn thể hiện cũng rất khác nhau, ở môi
trƣờng mặn 12 dS/m tỷ lệ K+ trong cây của các dòng dao động 1,645 - 2,351%,
trong đó STL28 có tỷ lệ K+ cao nhất và STL32 thấp nhất (Bảng 3.10).
Bảng 3.10. Ảnh hƣởng của độ mặn đến hàm lƣợng K+ trong cây của các
TT
Tên
dòng
1
STL1
2
STL2
18
STL30
19
STL31
20
STL32
Trung bình
Nhân tố TN
LSD 0.05
CV%
dòng trong vụ Xuân 2011
Hàm lƣợng K+ trong cây (% khối lƣợng chất khô)
S0
S1
S2
S3
Trung
(0dS/m)
(4dS/m)
(8dS/m)
(12dS/m)
bình
3,580
2,916
2,302
1,756
2,638
3,383
3,014
2,740
1,706
2,855
3,220
2,864
2,471
1,800
2,589
3,272
2,910
2,667
1,997
2,712
3,254
2,894
2,787
2,120
2,764
3,509
3,126
2,607
1,858
2,775
3,285
2,926
2,440
1,739
2,598
3,425
3,047
2,642
1,645
2,753
3,405
3,004
2,622
1,935
2,742
Dòng
Muối
Dòng x Muối
0,146
0,092
0,292
10,2
12
Tác động của muối đã làm giảm các chỉ tiêu cấu thành năng suất nhƣ số
hạt trên bắp, khối lƣợng 1000 hạt dẫn đến làm giảm năng suất của các dòng. Kết
quả đánh giá năng suất cho thấy tỷ lệ giảm năng suất trung bình của các dòng
giữa công thức muối S0 (0 dS/m) và công thức S3 12 dS/m là 54,6% trong đó
STL1, STL14, STL17, STL21 và STL32 thuộc nhóm dòng có năng suất giảm
nhiều (60 – 66,3%), các dòng STL19, STL20, STL28, STL31 có năng suất giảm
ít (43,0 – 49,0%) (Bảng 3.17).
Bảng 3.17. Ảnh hƣởng của độ mặn đến năng suất hạt của các dòng trong
vụ Xuân 2011
TT
STL22
15
STL26
16
STL28
17
STL29
18
STL30
19
STL31
20
STL32
Trung bình
Nhân tố TN
LSD 0.05
CV%
Năng suất hạt (g/cây)
Tỷ lệ %
giảm
S0
S1
S2
S3
Trung
(0dS/m) (4dS/m) (8dS/m) (12dS/m) bình (S3 so S0)
40,7
40,7
27,8
21,4
58,1
37,4
53,7
47,8
34,0
21,3
60,3
39,2
52,1
40,4
30,4
21,2
59,2
36,0
46,2
42,5
27,4
17,1
63,0
33,3
52,2
50,6
36,4
25,8
50,6
41,2
46,7
46,9
35,1
27,7
48,6
43,0
47,9
43,6
31,7
24,3
49,2
36,9
49,7
45,7
32,4
22,9
53,8
37,7
50,7
46,0
35,3
26,5
47,6
39,6
46,2
31,9
20,5
15,6
66,3
28,5
50,7
44,9
32,3
Khả năng kết hợp của các dòng: Qua 2 vụ đánh giá về KNKH của 8 dòng có
khả năng chịu mặn cho thấy: dòng STL28 có giá trị KNKH chung cao nhất (vụ
Thu 2010: 2,555; vụ Xuân 2011: 2,263) so với các dòng nghiên cứu và dòng
STL31 có giá trị KNKH riêng cao nhất khi kết hợp với dòng STL28 (vụ Thu
2010: 1,090; vụ Xuân 2011: 2,421) (Bảng 3.21 và 3.22). Nhƣ vậy, STL28 có thể
dùng làm cây thử đánh giá KNKH của dòng cho chƣơng trình tạo giống ngô lai.
Bảng 3.21. Giá trị KNKH chung (ĝj), KNKH riêng (Ŝij) và phƣơng sai KNKH
riêng (σ2Si) của các dòng trong vụ Thu năm 2010
♂
Ŝij
♀
STL2 STL6 STL19 STL26 STL28
STL2
-0,844 -0,368 -0,335 0,326
STL6
0,649 -0,160 -0,096
STL19
0,001 -0,485
STL26
-0,266
STL28
STL29
STL30
STL31
14
ĝj
STL29 STL30 STL31
0,994 -0,501 0,728 -0,426
0,204 -0,054 1,638
STL26
-0,127 0,160
STL28
-0,337
STL29
STL30
STL31
STL30
-0,221
1,655
-0,454
0,268
-0,071
-0,499
STL31
0,188
1,122
-0,224
-0,187
2,421
-0,642
-0,621
ĝj
σ2Si
STL29 x STL30 (58,3 tạ/ha), STL29 x STL31(58,1 tạ/ha), STL30 x STL31
(58,5 tạ/ha) đƣợc loại bỏ, 21 THL còn lại có năng suất cao (68,8 – 87,5 tạ/ha)
đƣợc đƣa vào thí nghiệm đánh giá khả năng chịu mặn trong các vụ tiếp theo.
3.3. Đánh giá khả năng chịu mặn của các tổ hợp lai bằng phƣơng pháp
nhân tạo
3.3.1. Đánh giá khả năng chịu mặn của các tổ hợp lai ở giai đoạn cây con
bằng phƣơng pháp trồng trong dung dịch dƣỡng mặn
Trên cơ sở kết quả đánh giá THL ở trên, 21 THL có đặc điểm hình thái
tốt, năng suất cao đƣợc lựa chọn cùng với 3 giống ngô lai thƣơng mại làm đối
15
chứng là C919, NK67 và NK7328 cho thí nghiệm đánh giá khả năng chịu mặn ở
giai đoạn cây con và đƣợc đặt tên theo mã từ STM1 đến STM24.
Qua theo dõi cho thấy tất cả các THL đều có biểu hiện héo lá và giảm
sinh trƣởng sau khi cấy chuyển vào dung dịch dƣỡng mặn, mức độ héo và giảm
sinh trƣởng ở các nồng độ mặn của các THL là khác nhau. Không có THL nào
bị chết sau 17 ngày trong dung dịch dƣỡng mặn 200 mM, nhƣng cây con của các
THL STM15, STM16, STM17 và STM24 bị úa vàng, các lá phía dƣới bị cháy
khô trong khi STM21 vẫn sinh trƣởng bình thƣờng và thân và lá vẫn còn xanh
(Hình 3.7).
Hình 3.7. Sinh trƣởng của một số THL sau 17 ngày trồng trong dung dịch
dƣỡng ở nồng độ mặn 200 mM NaCl (S4)
Các chỉ tiêu sinh trƣởng, chiều dài thân lá, chiều dài rễ, khối lƣợng cây
con tƣơi và khô đều giảm trong môi trƣờng mặn, tuy nhiên mức giảm giữa THL
là khác nhau. Trên cơ sở bảng phân loại đánh giá khả năng chịu mặn ở giai đoạn
cây con của Faustino cho thấy trong số các THL tham gia thí nghiệm có 6 THL
đƣợc đánh giá ở cấp độ 4 (mẫn cảm); 11 THL ở cấp độ 3 (chịu mặn trung bình);
4
STM5
5
STM10
6
STM12
7
STM13
8
STM19
9
STM21
10
STM22
Trung bình
Nhân tố TN
LSD 0.05
CV%
trong vụ Thu 2013
Tỷ lệ Na+/K+ trong cây
S0
S1
S2
S3
Trung
bình
(0dS/m)
(4dS/m)
(8dS/m)
0,768
0,098
0,282
0,525
1,453
0,589
0,101
0,332
0,855
2,215
0,876
0,098
0,282
0,525
1,425
0,582
0,093
0,341
0,819
1,817
0,768
0,101
0,316
0,723
1,723
0,716
THL
Muối
THL x Muối
0,089
STM1
2
STM2
3
STM3
4
STM5
5
STM10
6
STM12
7
STM13
8
STM19
9
STM21
10 STM22
Trung bình
Nhân tố TN
LSD 0.05
CV%
S0
(0dS/m)
vụ Thu 2013
Năng suất hạt (g/cây)
S1
S2
94,4
97,0
106,9
101,2
102,8
103,8
101,3
107,3
99,2
100,2
Muối
7,74
11,1
18
70,0
86,0
81,4
79,9
84,0
79,2
87,6
75,5
92,3
87,2
81,3
Tỷ lệ %
giảm
3.4. Khảo sát, đánh giá các THL chịu mặn tại Duyên hải Nam Trung Bộ,
đồng bằng sông Cửu Long và phát triển giống mới
3.4.1. Khảo sát, đánh giá THL chịu mặn tại Duyên hải Nam Trung Bộ, đồng
bằng sông Cửu Long
Trên cơ sở kết quả đánh giá khả năng chịu mặn của các tổ hợp lai ở giai
đoạn cây con, 5 THL có năng suất cao, khả năng chịu mặn tốt là STM2, STM3,
STM10, STM13, STM21 đƣợc lựa chọn để đánh giá trên đồng ruộng tại vùng
Duyên hải Nam Trung Bộ (Ninh Thuận và Bình Định) và đồng bằng sông Cửu
Long (Long An, Đồng Tháp và Hậu Giang).
Kết quả tại vùng Duyên hải Nam Trung Bộ cho thấy các THL sinh trƣởng
phát triển tốt, trong đó tại Ninh Thuận STM21 đạt năng suất cao nhất (72,3
tạ/ha), tƣơng đƣơng NK67 (72,1 tạ/ha) và cao hơn C919 (65,9 tạ/ha). Còn tại
Bình Định STM13 có năng suất cao nhất (88,5 tạ/ha) cao hơn cả 2 đối chứng
NK67 (86,7 tạ/ha) và CP333 (82,1 tạ/ha) (Bảng 3.50).
Bảng 3.50. Tỷ lệ hạt/bắp, khối lƣợng 1000 hạt và năng suất của các THL tại
các tỉnh DHNTB trong vụ Đông-Xuân 2013 và Hè Thu 2014
Tỷ lệ hạt/bắp (%) P 1000 hạt (g)
Năng suất (tạ/ha)
Tên
TT
Ninh
Bình
Ninh
Bình
Ninh
Bình Trung
THL
Thuận
Định Thuận Định Thuận Định
65,7
88,5
77,1
5
STM21
78,5
78,8
290,2 289,5
72,3
85,8
79,1
6
NK67
77,9
79,6
278,7 285,1
72,1
86,7
79,4
7
C919
78,1
276,4
65,9
65,9
8
CP333
78,4
273,6
82,1
DK9901 (94,5 ngày) nhƣng thấp hơn CP888 (97,0 ngày). Thống kê về năng suất
cho thấy trong số các địa điểm thực hiện thí nghiệm thì năng suất trung bình của
các THL tại Long An cao nhất (91,9 tạ/ha). Trong đó STM13 và STM21 cho
năng suất trên 100 tạ/ha, cao hơn nhiều so với đối chứng C919 (89,6 tạ/ha) và
CP888 (88,3 tạ/ha), các THL còn lại đều có năng suất thấp hơn cả 2 đối chứng.
Tại Đồng Tháp STM13 cho năng suất cao nhất (60,8 tạ/ha) tiếp đến là STM1
(58,4 tạ/ha), trong khi dối chứng NK67 là 40,7 tạ/ha và DK9901 là 55,1 tạ/ha. Ở
Hậu Giang STM21 cho năng suất cao nhất (66,9 tạ/ha) và STM10 cho năng suất
thấp nhất (44,5 ta/ha) (Bảng 3.57).
Bảng 3.57. Năng suất của các THL tại các tỉnh ĐBSCL trong vụ Đông Xuân 2013 và Hè - Thu 2014
TT
Tên THL
1
STM2
2
STM3
3
STM10
4
STM13
5
STM21
6
C919
7
CP888
8
NK67
47,0
55,1
51,3
91,9
52,2
51,6
12,7
9,3
8,6
12,9
10,5
9,8
Trung
bình
63,7
60,8
59,8
72,0
76,6
89,6
88,3
43,9
53,2
65,3
Thông qua các thí nghiệm đánh giá khảo sát 5 THL tại các địa điểm
thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và đồng bằng sông Cửu Long cho thấy
các THL có khả năng thích ứng, chống chịu sâu bệnh tốt tại địa phƣơng. Đã xác
21
có năng suất trung bình ở 7 điểm khảo nghiệm đạt 67,55 tạ/ha cao nhất trong số
các giống tham gia thí nghiệm. Điển hình tại một số địa điểm VS71 có năng suất
vƣợt trội nhƣ Hải Dƣơng 79,56 tạ/ha, Nghệ An 73,36 tạ/ha và cao hơn các đối
chứng. Vụ Đông 2012 VS71 có năng suất trung bình tƣơng đƣơng đối chứng.
Kết quả khảo nghiệm tại 5 điểm thuộc các tỉnh phía Nam
Vụ Thu Đông 2011 VS71 có năng suất trung bình đạt 66,1 tạ/ha, cao hơn
đối chứng C919 (61,9 tạ/ha) và CP888 (53,8 tạ/ha). Vụ Hè Thu 2012 năng suất
trung bình của VS71 có năng suất trung bình đạt 77,6 tạ/ha, tƣơng đƣơng với
C919 (76,4 tạ/ha), cao hơn CP888 (72,1 tạ/ha). Vụ Thu Đông năm 2012 năng
suất VS71 là 67,8 tạ/ha cao hơn cả 2 đối chứng C919 (63,2 tạ/ha) và CP888
(60,07tạ/ha).
3.4.2.3. Kết quả khảo nghiệm sản xuất
Qua 5 điểm khảo nghiệm sản xuất cho thấy năng suất của VS71 đạt cao
nhất tại Đắc Lắc (93,9 tạ/ha), tiếp theo là Lâm Đồng (92,5 tạ/ha) và đạt thấp nhất
tại Trảng Bom (54,8 tạ/ha). Tổng hợp trung bình năng suất tại các địa điểm khảo
nghiệm, năng suất của VS71 đạt 77,6 tạ/ha vƣợt cả 2 đối chứng là C919 (76,4
tạ/ha) và CP888 (72,1 tạ/ha). Nhƣ vậy VS71 có khả năng chống chịu, tính thích
ứng tốt và cho năng suất cao tại các tỉnh phía Nam.
3.4.2.4. Xây dựng mô hình trình diễn
Trong vụ Xuân 2014 và vụ Xuân 2015 VS71 đƣợc tiến hành xây dựng
mô hình trình diễn tại 2 địa điểm Long An và Bình Định. Đối chứng là DK9901
và CP333, đây là 2 giống đang đƣợc trồng phổ biến tại địa phƣơng thực hiện mô
hình.
Qua 2 địa điểm xây dựng mô hình cho thấy VS71 có độ đồng đều cao,
sinh trƣởng, phát triển tốt, năng suất cao hơn cả 2 giống đối chứng DK9901 và
CP333. Tại Long An VS71 đạt năng suất 85,3 tạ/ha, cao hơn DK9901 (79,2
dòng STL31 có giá trị khả năng kết hợp riêng cao nhất (vụ Thu 2010:
1,090; vụ Xuân 2011: 2,421) khi kết hợp với dòng STL28;
3.
Tỷ lệ suy giảm năng suất trung bình của các THL khi trồng trong chậu
dƣỡng mặn giữa công thức S0 và công thức S3 là 35,5%. Trong đó STM2,
STM10, STM13, STM21 và STM22 thuộc nhóm THL có năng suất suy
giảm thấp (29,1 – 32,2%), STM1 và STM19 giảm năng suất cao nhất (40,5
23