GV: Nguyễn Thị Hương
Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC …………………………………...................................................................................1
PHẦN I - TÓM TẮT ĐỀ TÀI ………………………………….........................................2-3
PHẦN II - GIỚI THIỆU………………………………….....................................................3-4
PHẦN III - PHƯƠNG PHÁP
1. Khách thể nghiên cứu…………………………………..............................................4
2. Thiết kế nghiên cứu…………………………………..................................................4
3.
Quy
trình
nghiên
cứu…………………………………...............................................5
4. Đo lường………………………………….......................................................................5
PHẦN IV – PHÂN TÍCH DỰ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ………………....6-7
PHẦN V - KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ……………………………………............7
PHẦN VI - TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………...............................7
PHẦN VI I – PHỤ LỤC………………………………….................................................... 8-19
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP CÁC BÀI HỌC CHƯƠNG
HALOGEN THÔNG QUA VIỆC TỔ CHỨC CHO HỌC SINH LÀM
của trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm. Lớp 10C6 là lớp thực nghiệm, lớp 10C9 là
lớp đối chứng. Lớp thực nghiệm được thực hiện giải pháp thay thế khi dạy các bài
trong chương Halogen thuộc chương trình hóa học lớp 10. Kết quả cho thấy tác động
đã có ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả học tập của học sinh: lớp thực nghiệm có kết quả
cao hơn lớp đối chứng, điểm trung bình bài kiểm tra của lớp thực nghiệm là 8.1, của
lớp đối chứng là 7.2. Kết quả kiểm tra t-test cho thấy p< 0,05 có nghĩa là có sự khác
biệt lớn giữa bài kiểm tra của lớp thực nghiệm và đối chứng. Điều đó chứng tỏ rằng
hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm theo nhóm nhỏ để tim hiểu nội dung bài học sẽ
làm tăng kết quả học tập môn hóa học 10 cho học sinh lớp 10 trường THPT Nguyễn
Bỉnh Khiêm.
PHẦN II-GIỚI THIỆU
Trang 2
GV: Nguyễn Thị Hương
Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm, Hải Phòng là một trong những trường
THPT tích cực đổi mới phương pháp trong quá trình dạy học. Hiện nay nhà trường đã
trang bị nhiều thiết bị, cơ sở vật chất để phục vụ cho việc dạy và học. Các giáo viên
trong nhà trường rất tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy nhưng mới chỉ dừng lại
ở việc ứng dụng công nghệ thông tin mà hiệu quả dạy học không được cải thiện
nhiều. Hơn nữa dạy học sử dụng công nghệ thông tin (trong đó có sử dụng giáo án
điện tử không phải lúc nào cũng áp dụng được). Nếu vẫn chỉ dùng các phương pháp
dạy học cũ thì học sinh khó tiếp thu bài học vì kiến thức dài, khó, khô, học sinh
không hứng thú. Là giáo viên trực tiếp đứng lớp giảng dạy tôi thấy nếu học sinh được
làm thí nghiệm đẻ tự khám phá kiến thức thì các em sẽ thấy hứng thú với bài học
hơn, tiếp thu bài học sẽ dễ dàng hơn, hiệu quả học tập cao hơn.
Cả hai lớp trên đều do cô giáo Nguyễn Thị Hương giảng dạy.
2. Thiết kế
Chọn lớp 10C6 làm lớp thực nghiệm, lớp 10C9 là lớp đối chứng. Tôi dùng bài
kiểm tra chung đề toàn trường học kì I môn hoá làm bài kiểm tra trước tác động. Kết
quả cho thấy điểm trung bình của hai nhóm có sự khác nhau, do đó chúng tôi dùng
phép kiểm chứng T- test để kiểm chứng sự chênh lệch trung bình về điểm số của hai
nhóm trước khi tác động
Kết quả như sau:
Bảng 1: Kiểm chứng để xác định hai nhóm đương đương
Đối chứng
6.0
TBC
P=
Thực nghiệm
6.3
0.07
Ta thấy p= 0.07> 0.05, từ đó kết luận sự chênh lệch về điểm số trung bình của
hai nhóm là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi là tương đương.
Tôi lựa chọn thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động với nhóm tương tương
Bảng 2:
Nhóm
Thực
nghiệm
Đối chứng
Kiểm tra trước tác
Ở thiết kế này tôi dùng phép kiểm chứng t-test độc lập.
3. Quy trình nghiên cứu
a. Sự chuẩn bị bài của giáo viên:
- Ở lớp 10C9- lớp đối chứng: Giáo viên giảng dạy theo các phương pháp thông
thường (không tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm theo nhóm nhỏ).
- Ở lớp 10C6- lớp thực nghiệm: Giáo viên tổ chức cho học sinh làm thí theo
nhóm nhỏ để tìm hiểu nội dung bài học, kết hợp với phương pháp vấn đáp để xây
dựng bài học bổ sung thêm các thông tin cần thiết cho học sinh.
b. Tiến hành dạy thực nghiệm:
Thời gian tiến hành dạy thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy học của nhà
trường và theo thời khóa biểu để đảm bảo khách quan.
4. Đo lường
Bài kiểm tra trước tác động là bài thi học kì I môn Hóa do tổ bộ môn ra đề thi
chung cho toàn trường.
Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra sau chương Halogen do tổ bộ môn ra
đề (xem phụ lục).
Tiến hành kiểm tra và chấm bài: Sau khi thực hiện dạy xong các bài học trên,
tôi tiến hành bài kiểm tra 1 tiết và chấm bài theo đáp án đã xây dựng.
PHẦN IV – PHÂN TÍCH DỰ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
Bảng 3: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động:
Điểm trung bình
Độ lệch chuẩn
Giá trị p của t- test
Chênh lệch giá trị trung
Đối chứng
7.2
0.93
Phép kiểm chứng t-test điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động của hai lớp
là p= 0.000006. Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của hai nhóm
không phải do nhẫn nhiên mà do kết quả tác động.
Hạn chế:
Nhiều học sinh còn bở ngỡ, lúng túng trước những kiến thức mới lạ, chưa tìm
tòi để phát hiện kiến thức dẫn đến khả năng tiếp thu bài học còn hạn chế.
Kỹ năng thực hành, thao tác thí nghiệm của học sinh còn nhiều lúng túng, còn
chưa nhuần nhuyễn.
Giáo viên thiết bị thiếu chuyên môn Hóa học.
PHẦN V-KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận:
Việc tổ chức cho học sinh làm thí theo nhóm nhỏ để tìm hiểu nội dung bài học
thuộc chương Halogen cho học sinh lớp 10 trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm đã
nâng cao kết quả học tập môn hóa của học sinh.
2. Khuyến nghị:
Trang 6
GV: Nguyễn Thị Hương
Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
+ Đối với học sinh cần:
- Đọc trước bài mới, có ý thức học tập tốt, có nề nếp làm việc hợp tác theo
nhóm.
- Có sự phân công công việc rõ ràng trong nhóm.
+ Đối với giáo viên phải :
- Để đạt kết quả tốt thì người giáo viên đứng lớp phải có sự chuẩn bị chu đáo
- Tôi tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm với nhiều loại hóa chất, để các em có thể
so sánh và hoàn hiện tính oxi hóa mạnh của Clo.
* Phân công như sau :
Thí
nghiệm
TNo1
TNo2
Nhóm 1, 2
Các tính chất của
Nhóm 3, 4
Clo
Cl2 với Na
Cl2 với Mg
Phản ứng tạo muối
Cl2 với Fe
Cl2 với Fe
Phản ứng tạo muối
TNo1
TNo2
TNo3
Nhóm 1, 2
Nhóm 3, 4
Các tính chất của axit
HCl với quỳ tím
HCl với quỳ tím
làm đổi màu quỳ tím
HCl với Zn và Cu
HCl với Al và Cu
tác dụng với kim loại
HCl với Cu(OH)2
tác dụng với bazơ
HCl với dd NaOH và
PP
Các tính chất của Iot
Trang 9
GV: Nguyễn Thị Hương
TNo1
Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
Quan sát tinh thể iot
Tinh thể màu đen tím
Đun nóng iot trong ống nghiệm (đậy
TNo2
miệng ống nghiệm bằng bông) để
Iot bị thăng hoa
nghiên cứu sự thăng hoa của iot.
TNo3
TNo4
Hòa tan iot vào nứơc và vào ancol
Iot ít tan trong nước, dễ tan
Hiện tượng
-giải thích
TN1: Cl2 với Na
Trang 10
Nhận xét
-kết luận
Viết PTHH
GV: Nguyễn Thị Hương
Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
TN2: Cl2 với Fe
Nhóm 3,4 có phiếu học tập theo mẫu sau:
Thí nghiệm
Hiện tượng
-giải thích
Nhận xét
-kết luận
Viết PTHH
GV: Nguyễn Thị Hương
Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
Nhóm 3,4 có phiếu học tập theo mẫu sau:
Hiện tượng
-giải thích
Thí nghiệm
Nhận xét
-kết luận
Viết PTHH
TN1: nhỏ 1 giọt HCl lên mẫu quỳ tím
TN2 : cho lần lượt 1 ống nhỏ giọt
HCl vào 2 ống nghiệm có Al và Cu
TN3: cho từ từ HCl vào ống có
Cu(OH)2
TN4: cho 1 ống nhỏ giọt HCl vào ống
có CuO
TN5: cho từ từ HCl vào dd BaCl2
* Bài 36: “ IOT ”
Nhóm 1, 2, 3, 4 có phiếu học tập như mẫu sau:
Thí nghiệm
Hiện tượng
và các em cùng hoàn chỉnh kiến thức, để đạt được theo mục đích yêu cầu của bài học.
B. Đề và đáp án kiểm tra sau tác động:
I. Đề kiểm tra:
ĐỀ KIỂM TRA MÔN HÓA HỌC 10
Thời gian: 45 phút
Phần trắc nghiệm (5 điểm):
Câu 1: Có các dd: HCl, NaCl, NaClO. Chỉ cần dùng một thuốc thử nào sau đây có
thể phân biệt được các dd trên?
A. quỳ tím
B. phenolphtalein
C. d NaOH
D. Không xác định được
Câu 2: Để phân biệt 5 dd: NaCl, NaBr, NaI, NaOH, HCl đựng trong 5 lọ riêng biệt
mất nhãn, có thể dùng trực tiếp nhóm thuốc thử nào sau đây?
Trang 13
GV: Nguyễn Thị Hương
Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
A. quỳ tím, khí clo
B. Dd AgNO3
C. Phenolphtalein, dd AgNO3
D. Phenolphtalein, clo
Câu 3: Trong nước Brôm có chứa các chất sau đây:
A. HBrO, Br2
B. HBr, HBrO, Br2
C. HBr, Br2
Câu 8: Cho 2 thanh sắt có khối lượng bằng nhau và bằng 2,8 gam. Cho thanh 1 tác
dụng với khí clo dư, thanh 2 tác dụng với dd axit HCl dư. Tổng khối lượng muối
clorua thu được là:
A. 16,475 gam
B. 14,475 gam
C. 12,475 gam
D. kết quả khác
Câu 9: Trộn 30 gam dd HCl 30% vào 60 gam dd NaOH 15 %. Nhúng giấy quỳ vào
dd thu được sau pư thì quỳ tím chuyển sang màu:
A. Màu đỏ
B. Màu xanh
C. Không màu
D. Không xác định được
Câu 10: Khi mở một lọ chứa dd HCl 37%, trong không khí ẩm thấy có khói trắng
bay ra là:
A. HCl dễ bay hơi, hút ẩm tạo ra những giọt nhỏ axit HCl.
B. HCl phân huỷ tạo ra H2 và Cl2.
C. Hơi nước trong dd bay ra.
D. HCl bay hơi.
Phần tự luận: (5 điểm)
Bài 1 (3 điểm):
a. Cho 5,6 gam kim loại M tác dụng với khí clo dư, thu đựoc 16,25 gam muối.
Xác định tên kim loại M
b. - Nêu và giải thích hiện tượng khi để clorua vôi ngoài không khí ẩm.
- Vì sao dd axit HBr để lâu ngoài không khí có màu vàng.
Bài 2 (2 điểm):
Trang 15
GV: Nguyễn Thị Hương
A
C
7
A
8
B
9
A
10
A
Phần tự luận: (5 điểm)
CÂU HỎI
Câu 1: (3,0đ)
ĐÁP ÁN
BIỂU
a. ptpư: M + Cl2 → MCln
ĐIỂM
- Tính khối lượng của NaBr, KCl bằng: 10.6 (g),
14.9 (g).
- Tính C% của NaBr, KCl trong dd A bằng:
2.12%, 2.98%.
b.
Trang 16
(0,5)
GV: Nguyễn Thị Hương
Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
- Tính số mol AgNO3 bằng: 0.3 mol
(0,5)
- Tính CM (dd AgNO3) bằng: 0.75 lít
C. Bảng điểm
LỚP THỰC NGHIỆM (LỚP 10C6)
STT
1
2
3
4
5
6
7
ĐIỂM KT TRƯỚC
TÁC ĐỘNG
6
5
6
6
7
7
7
6
8
7
7
7
6
5
6
6
6
Trang 17
ĐIỂM KT SAU
TÁC ĐỘNG
9
8
8
9
8
9
9
34
35
36
37
38
39
Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
Vũ Thị Lan Hương
Nguyễn Thị Kim
Nguyễn Thị Huyền
Vũ Thế Kiên
Nguyễn Trung Kiên
Đỗ thị Lan
Hoàng thùy Linh
Vũ Thùy Linh
Phạm Thị Loan
Khúc Thành Long
Bùi Bá Mạnh
Khổng Thị Minh
Khổng Bích Ngọc
Đặng Minh Sơn
Đoàn Minh Tâm
Nguyễn Khánh Thành
Đoàn Thu Thảo
Lê Văn Thịnh
Nguyễn Thị Thơm
Nguyễn Thị Thùy
Phạm Thị Thủy
7
8
7
7
8
8
8
7
8
9
9
8
8
8
8
7
7
LỚP ĐỐI CHỨNG (LỚP 10C9)
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Trần Thị Huyền
Phạm Thị Liên
ĐIỂM KT TRƯỚC
TÁC ĐỘNG
ĐIỂM KT SAU
TÁC ĐỘNG
7
5
7
6
7
6
5
7
5
4
5
5
6
6
6
6
6
5
7
8
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
Nguyễn Đình Mạnh
Hoàng Hữu Nghĩa
Đoàn Thị Nghĩa
Đoàn Thị Nhung
Khúc Văn Phương
Nguyễn Ái Phương
Trần Lan Phương
Lê Văn Quang
Hoàng Thị Thảo
Bùi Văn Thiệp
Phan Tiến Thịnh
NguyễnThị Thúy
Nguyễn Quyến Tiến
Nguyễn Thị Trang
5
Trang 19
6
9
7
8
8
7
7
8
6
8
8
8
8
7
6
7
8
7
6
6
6