MỤC LỤC
I. Tóm tắt đề tài ................................................................................................. 3
II. Giới thiệu ...................................................................................................... 3
1. Hiện trạng .............................................................................................. 3
2. Giải pháp thay thế .................................................................................. 4
III. Phương pháp ............................................................................................... 4
1 Khách thể nghiên cứu ............................................................................. 4
2. Thiết kế nghiên cứu .............................................................................. .5
3. Quy trình nghiên cứu ............................................................................ .5
4 Đo lường và thu thập dữ liệu ................................................................. 6
IV. Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả ........................................................ 7
V. Kết luận và khuyến nghị .............................................................................. 8
1. Kết luận.................................................................................................. 8
2. Khuyến nghị .......................................................................................... 8
Tài liệu tham khảo ................................................................................. 9
Phụ lục ................................................................................................... 10
1
MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO
1. THPT: Trung học phổ thông
2. TN: Thực nghiệm
3. ĐC: Đối chứng
4. HS: Học sinh
5. GV: Giáo viên
6. ĐH: Đội hình
2
có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng học của các em.
+ Về phía học sinh: Nhiều học sinh tiếp thu kỹ thuật mới còn chậm, sợ xà.
Các em còn thụ động chưa tích cực học tập đặc biệt là các em học sinh nữ, do
không yêu thích kỹ thuật nhảy cao.
+ Về phía giáo viên: Phương pháp chưa phát huy tối đa tính tích cực của
học sinh, việc sử dụng các bài tập bổ trợ, các trò chơi phát triển tố chất thể lực
hỗ trợ việc hoàn thiện kỹ thuật. Là một yêu cầu quan trọng trong dạy học môn
thể dục. Chính vì thế, yêu cầu phải sử dụng bài tập bổ trợ, các trò chơi phát
triển tố chất thể lực trong việc dạy kỹ thuật mới thì bài học mới có thể đạt hiệu
quả, học sinh mới có thể tiếp nhận kỹ thuật mới một cách dễ dàng là rất cần
thiết.
3
2. Giải pháp thay thế:
Qua hiện trạng trên, tôi quyết định chọn đề tài: Một số bài tập, trò chơi bổ
trợ nhằm nâng cao thành tich kỹ thuật nhảy cao “Nằm nghiêng” cho học sinh
lớp 10 trường THPT số 2 Mường Khương.. Nhằm nghiên cứu nâng cao kết quả
dạy và học kỹ thuật nhảy cao “nằm nghiêng” môn thể dục.
Giải pháp thay thế trong nghiên cứu là thông qua sử dụng một số bài tập,
trò chơi bổ trợ kỹ thuật trong giảng dạy giúp học sinh lớp 10 nâng cao thành tích
học tập kỹ thuật nhảy cao “Nằm nghiêng” môn thể dục. Giáo viên chuẩn bị một
số bài tập, trò chơi phù hợp với nội dung, kiến thức sẽ học, thiết kế cách trình
bày, cách sử dụng các bài tập, trò chơi để thông qua đó học sinh có thể nắm bắt
được kỹ thuật trên lớp. Ngoài ra, giáo viên có thể thiết kế các bài tập, trò chơi thi
đấu, hoặc có thể sử dụng các tranh ảnh mô phỏng kỹ thuật nhằm tăng khả năng
nhận biết của học sinh trong bài tập, buổi tập.
Thời gian thực hiện giải pháp thay thế: Từ tuần 18 đến tuần 25 của
chương trình Thể dục 10.
Đối tượng thực nghiệm và đối chứng cùng thuộc 2 lớp, phương pháp
5
10
15
15
0
Lớp 10A1 (ĐC)
15
5
10
15
15
0
Bảng 1. Giới tính và thành phần dân tộc của HS nhóm TN, ĐC
Về ý thức học tập, đa số học sinh có ý thức học khá tốt, còn một số em ý
thức trong học tập chưa thật cao. Đa số các em đều là người dân tộc thiểu số, con
của gia đình nông dân, nhà xa trường.
4
Thiết kế này sử dụng phép kiểm chứng T-Test
3. Quy trình nghiên cứu
* Chuẩn bị bài của giáo viên:
Giáo viên thiết kế bài học kỹ thuật nhảy cao nằm nghiêng không sử dụng
các bài tập trò chơi bổ trợ kỹ thuật, quy trình chuẩn bị bài như bình thường đối
với lớp 10A1(ĐC)
Giáo viên thiết kế bài học có sử dụng các bài tập trò chơi bổ trợ kỹ thuật, tranh
ảnh sưu tầm, lựa chọn phù hợp với việc cung cấp, luyện tập giúp học sinh ghi
nhớ từ giai đoạn kỹ thuật trong bài học đối với lớp 10A2 (TN). ( Giáo án một số
tiết thực nghiệm phần nhảy cao trình bày ở phần phụ lục).
* Tiến hành dạy thực nghiệm:
Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy học của nhà
trường và theo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan. Cụ thể:
Ngày dạy
Lớp
Tiết theo PPCT
Tên bài dạy
19/12/2013
10A2
38
Nhảy cao - Đá cầu
7/1/2014
tiết 51 theo PPCT.
* Tiến hành kiểm tra và chấm bài
Sau khi thực hiện kiểm tra kỹ thuật nhảy cao “Nằm nghiêng”, giáo viên
tiến hành chấm bài theo đáp án đã xây dựng (đáp án kiểm tra trình bày ở phần
phụ lục).
IV. Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả
So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Nhóm đối chứng
Nhóm thực
nghiệm
Điểm trung bình
7,00
6,00
Độ lệch chuẩn
1,25
1,41
Giá trị p của T-test
0,03
Chênh lệch giá trị trung bình
trung bình là 7,00; kết quả bài kiểm tra tương ứng của nhóm đối chứng có điểm
trung bình là 6,00. Độ lệch của hai nhóm là 1,0. Điều đó cho thấy điểm trung
bình của hai lớp đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt, lớp được tác động
có điểm trung bình cao hơn lớp đối chứng.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD =
0.70716781. Điều này có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là tương đối
lớn.
Phép kiểm chứng T-test điểm trung bình kiểm tra sau tác động của hai
lớp là p = 0,03 < 0,05. Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình
của hai nhóm không phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động nghiêng về nhóm
thực nghiệm.
Phân tích trên cho thấy việc áp dụng bài tập, trò chơi bổ trợ một cách
linh hoạt, phù hợp vào giảng dạy kỹ thuật nhảy cao “Nằm nghiêng” giúp nâng
cao hiệu quả thành tích kỹ thuật nhảy cao cho học sinh lớp 10 trường THPT số
2 Mường Khương.
7
V. Kết luận và khuyến nghị:
1. Kết luận :
Việc sử dụng các bài tập, trò chơi bổ trợ kỹ thuật vào giảng dạy nội dung
nhảy cao “Nằm nghiêng” môn thể dục lớp 10 kết hợp với việc áp dụng các
phương pháp giảng dạy theo các bài tập trong (SGK) đã nâng cao hiệu quả học
tập của học sinh.
2. Khuyến nghị:
2.1. Đối với các cấp lãnh đạo:
Cần khuyến khích giáo viên nghiên cứu chọn ra giải pháp hữu hiệu nhằm
nâng cao chất lượng của từng môn học. Đặc biệt đối với bộ môn Thể dục với
đặc thù môn học cần trang bị đầy đủ dụng cụ tập luyện đảm bảo chất lượng
GD&ĐT)
- Tài liệu tập huấn nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng( Sở GD& ĐT Lào
Cai)
- Sử dụng tranh ảnh trong SGK lớp 10 thể dục - Nhà xuất bản giáo dục – Bộ
GD&ĐT.
- tài liệu chuẩn kiến thức, chuẩn kỹ năng môn thể dục - Nhà xuất bản giáo dục
- Lý luận và phương pháp TDTT: (Nguyễn Toán - Phạm Danh Tốn – NXB
TDTT, 1995)
- Phương pháp toán học thống kê: (Nguyễn Đức Văn – TDTT, 1987)
- Hướng dẫn giảng dạy TDTT trường phổ thông trung học: (NXB TDTT, 1997)
- Giáo trình lý thuyết điền kinh. (Tài liệu sử dụng trong các trường ĐH - CĐ
TDTT Nhiều tác giả, 2000)
9
PHỤ LỤC
1. Giáo án thực nghiệm phần kỹ thuật nhảy cao
TIẾT 38
Ngày Soạn: 17/12/2013
Ngày giảng: 19/12/2013
NHẢY CAO - ĐÁ CẦU
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: - Giới thiệu kỹ thuật nhảy cao nằm nghiêng, biết cách thực hiện
đứng tại chỗ đá lăng, đi một bước đá lăng - xoay mũi gót bàn chân. Giới thiệu
một số động tác bổ trợ kỹ thuật đá cầu, kỹ thuật di chuyển tâng búng cầu.
2. Kỹ năng: Thực hiện được đứng tại chỗ đá lăng, đi một bước đá lăng - xoay
mũi gót bàn chân. Thực hiện được một số động tác bổ trợ kỹ thuật đá cầu, kỹ
2lần x8N - GV cho học sinh khởi động chung (
cổ chân, cổ tay, gối, hông, vai…
4 hàng so le). ĐH (H2)
ép …
2 lần
- Khởi động chuyên môn:
Bước nhỏ tại chỗ, di chuyển.
Nâng cao đùi tại chỗ, di chuyển.
Chạy đạp sau
< GV >
3. Kiểm tra bài cũ: Không
(H2)
32 phút
II. Phần cơ bản
1. Hoạt động 1: Nhảy cao
15 phút - GV cho HS khởi động CM. ĐH
(H3)
4 phút
a. Giới thiệu kỹ thuật nhảy cao
“nằm nghiêng” Gồm 4 giai
10
đoạn:
sau lấy đà, sau đó chuyển về
trước kết hợp với bước chân
giậm nhảy về trước 1 bước,
chuyển trọng tâm vào chân
giậm nhảy đồng thời chân giậm
nhảy khuỵu gối hạ thấp trọng
tâm, kết hợp với chân đá lăng về
trước - lên cao...Xoay mũi (gót)
chân kết hợp với chân giậm
nhảy rời khỏi mặt đất và co
nhanh lại, khi thân người đã
xoay 180 độ thì duỗi chân giậm
nhảy ra để chuẩn bị tiếp đất.
8 phút
15 – 20 m
< GV >
(H3)
GV cho HS xem tranh kỹ thuật nhảy
cao “nằm nghiêng”, phân tích, làm
mẫu toàn bộ kỹ thuật. ĐH (H4)
5 lần
< GV >
(H5)
11
c. Trò chơi bổ trợ kỹ thuật và
phát triển thể lực: Lò cò tiếp
sức:
- Chuẩn bị: Kẻ một vạch chuẩn,
một vạch xuất phát cách nhau 11,5m. Từ vạch xuất phát ra
trước 10 - 15m đặt 5 chướng
ngại vật cao 0,2- 0,3m (nữ), 0,30,5m (nam) cắm 4 cờ nhỏ làm
chuẩn. Chia HS làm 4 đội 2 đội
nam và 2 đội nữ có số HS bằng
nhau.
- Cách chơi: Khi có lệnh, HS số
1 của mỗi đội bật nhảy bằng
chân giậm nhảy, khi bật tay
cùng bên với chân giậm nhảy
cầm bóng, đến cờ, vòng qua cờ,
bật về vạch xuất phát trao bóng
cho người số 2 sau đó đi về tập
hợp ở cuối hàng. Số 2 nhận
bóng, bật như số 1 và cứ lần
15 m
< GV >
(H6)
3 lần
- GV làm mẫu, phân tích động tác 1- 2
lần.
- GV làm mẫu các động tác di chuyển
hướng dẫn HS tập luyện theo từng
hàng ngang, luân phiên, xoay vòng
theo nhịp hô của GV. GV quan sát
nhắc nhở sửa sai cho HS. ĐH (H7)
(H8)
- GV chú ý sửa sai cho HS và phân đối
tượng để giảng dạy và sửa sai.
12
3. Củng cố:
Nhảy cao: Đà 1 bước - giậm
nhảy đá lăng.
Đá cầu: Kỹ thuật di chuyển
III. Phần kết thúc:
1. Thả lỏng, hồi tĩnh:
- Thả lỏng toàn thân; tay, chân,
lưng, vai...
3 phút
5 phút
2lần x8N
- GV gọi 1 - 2 em thực hiện kỹ thuật
chân. Giới thiệu động tác qua xà. Ôn kỹ thuật di chuyển tâng búng cầu, giới
thiệu kỹ thuật chuyền cầu bằng mu bàn chân.
2. Kỹ năng: Thực hiện được đứng tại chỗ đá lăng, đi một bước đá lăng - xoay
mũi gót bàn chân. Nắm được động tác qua xà. Thực hiện được kỹ thuật di
chuyển tâng búng cầu, kỹ thuật chuyền cầu bằng mu bàn chân.
3. Thái độ: Học Sinh tự giác, tích cực, nghiêm túc trong quá trình tập luyện.
II. Địa điểm - Phương tiện:
- Sân trường THPT số 2 Mường Khương
- HS vệ sinh sân tập
- GV chuẩn bị giáo án, xà đệm nhảy cao, cầu...
III. Tiến trình lên lớp:
NỘI DUNG
Đ.LƢỢNG
PHƢƠNG PHÁP - TỔ CHỨC
8 phút
- Cán sự lớp tập trung lớp 4 hàng
I. Phần mở đầu.
1. Nhận lớp:
ngang - GV nhận lớp. Đội hình (H1)
- Học sinh: Cán sự lớp tập hợp
1 lần
điểm số, báo cáo sĩ số.
- Giáo viên: Nhận lớp, phổ biến
nội dung giờ học. hỏi thăm sức
khoẻ học sinh.
2. Khởi động:
15 phút
3 phút
a. Một số bài tập kỹ thuật.
+ Bài tập 1: Đứng tại chỗ đá
15 – 20 m
lăng
< GV >
- Sau 5 lần tập, đổi chân. Khi
5 lần
14
chân đá lên cao, thân người
thẳng, chân trụ theo đà rướn lên
cao, không được co gối và hạ
thấp trọng tâm.
+ Bài tập 4: Đà 1 bước - giậm
nhảy đá lăng.
- Lưu ý: Sau khi giậm nhảy, lúc
cơ thể đang bật bổng lên cao,
không được ngả thân trên ra
sau, mà thân trên phải dướn
thẳng lên cao. Khi xoay mũi
(gót) chân mới được ngả thân
trên và xoay người, nếu không
dễ bị ngã.
HS nào tập đúng GV có thể cho
(H3)
4 phút
5 lần
- GV gọi 1 em HS trả lời - Gọi 1 em
HS nhận xét - GV nhận xét chấm
điểm.
- GV hướng dẫn HS ôn tập bài tập 1 cả
lớp theo nhịp hô của GV. GV quan sát
nhắc nhở sửa sai cho HS. ĐH (H2)
- GV hướng dẫn HS ôn tập bài tập 4
theo từng hàng ngang, luân phiên,
xoay vòng theo nhịp hô của GV. GV
quan sát nhắc nhở sửa sai cho HS. ĐH
(H4)
5 phút
< GV >
cả hai chân chạm đất là thua 1
điểm. Trò chơi được kết thúc
khi có lệnh dừng lại, ai được
nhiều điểm là thắng cuộc.
2. Hoạt động 2: Đá cầu
a. Ôn kỹ thuật di chuyển tâng
“búng” cầu.
- Tập mô phỏng động tác di
chuyển tâng búng cầu không có
cầu.
- Tập mô phỏng động tác di
chuyển tâng búng cầu có cầu.
- Tập động tác di chuyển tâng
búng cầu theo nhóm.
b. Giới thiệu kỹ thuật chuyền
cầu bằng mu bàn chân.
- GV làm mẫu phân tích động
tác 1- 2 lần.
- Tập mô phỏng động tác
chuyển cầu bằng mu bàn chân
không có cầu.
- Tập mô phỏng động tác
chuyển cầu bằng mu bàn chân
không có cầu.
- Tập theo nhóm có cầu.
3. Củng cố:
Nhảy cao: Mô phỏng động tác
qua xà.
8 phút
3 lần
3 lần
3 phút
1 lần
5 phút
2lần x8N
16
< GV >
(H7)
- GV quan sát, nhắc nhở sửa sai cho
học sinh.
Nhóm đối chứng (10A1)
Nhóm thực nghiệm (10A2)
Stt
Họ và tên học sinh Điểm
Kết
Họ và tên học sinh
Điểm
Kết quả
quả
1
Lý Văn Chung
7
Đ
Mùng Đức Điệp
7
Đ
Lù Seo Hòa
9
Đ
Vàng Văn Đức
6
Đ
5
Thào Văn Hùng
8
Đ
Lừu Hồng Chiến
7
Đ
6
Lý Thị Chứ
Đ
Lục Thị Lan
3
CĐ
9
Ma Thị Qua
8
Đ
Vương Thị Luyến
7
Đ
10 Lý Thị Sen
7
Đ
Lục Thị Ngoan
7
Đ
Lục Thị Sen
5
Đ
14 Vàng Thị Tuyết
4
CĐ
Tải Thị Thi
6
Đ
15 Vương Thị Trúc
8
Đ
Vàng Thị Thu
1
CĐ
70 cm
1
CĐ
85 cm
2
CĐ
75 cm
2
CĐ
90 cm
3
CĐ
80 cm
6
Đ
95 cm
6
Đ
1,10 m
7
Đ
1,0 m
7
Đ
1,15 m
8
Đ
1,05 m
4. Tranh ảnh áp dụng trong các tiết thực nghiệm
4.1. Chạy đà ( hình 44)
4.2. Giậm nhảy (hình 45- 46)
19
4.3. Trên không, tiếp đệm ( hình 47-48)
20
Hình 48
21