BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-----[\[\-----
TẠ THANH TUẤN
TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG HỆ THỐNG
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ISO/TS 16949:2002
TẠI CÔNG TY TNHH SUMI-HANEL
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHẠM THỊ THANH HỒNG
HÀ NỘI – 2010
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU…………………………………………………………………... 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
VÀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ISO/TS 16949 : 2002……………..
3
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM…………... 3
1.1.1.Khái niệm sản phẩm…………………………………………….
NGHIỆP………………………………………………………………
9
1.2.1.Khái niệm quản lý chất lượng sản phẩm………………………..
9
1.2.2.Một số mô hình quản lý chất lượng sản phẩm………………….
10
1.2.2.1.Mô hình ISO…………………………………………….
10
1.2.2.2.Mô hình TQM…………………………………………...
11
1.2.3.Các nguyên tắc trong quản lý chất lượng……………………….
13
1.3 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ISO/TS 16949…………………………… 13
1.3.1.Giới thiệu về ISO/TS 16949…………………………………….
13
1.3.2.Mục tiêu của tiêu chuẩn ISO/ TS 16949………………………... 14
26
2.1.5.Đặc điểm về sản phẩm và thị trường tiêu thụ…………………..
28
2.2 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG…………
31
2.2.1.Sơ đồ tổ chức quản lý các quá trình ở công ty SUMI – HANEL.
31
2.2.2.Thực trạng các quá trình chính………………………………….
33
2.2.2.1.Quá trình phát triển sản phẩm mới………………………. 33
2.2.2.2.Quá trình lập kế hoạch sản xuất…………………………. 38
2.2.2.3.Quá trình mua hàng……………………………………… 39
2.2.2.4.Quá trình sản xuất……………………………………….. 41
2.2.2.5.Quá trình giao hàng…………………………………….... 45
2.2.3.Thực trạng các quá trình quản lý………………………………..
47
2.2.3.1. Quá trình xem xét của lãnh đạo…………………………
47
59
61
61
62
62
3.2.2.Mục tiêu………………………………………………………… 62
3.2.3 Nội dung giải pháp……………………………………………… 62
3.2.4 Nguồn lực thực hiện…………………………………………….. 66
3.2.5 Kết quả mong đợi……………………………………………….. 66
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH QUÁ TRÌNH KHĂC PHỤC PHÒNG
3.3
66
NGỪA…………………………………………………………………
3.3.1.Căn cứ hình thành giải pháp……………………………………. 66
3.3.2.Mục tiêu………………………………………………………… 67
3.3.3 Nội dung giải pháp……………………………………………… 67
3.3.4 Nguồn lực thự hiện……………………………………………...
69
3.3.5 Kết quả mong đợi……………………………………………….. 70
3.4 GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY QUÁ TRÌNH CẢI TIẾN LIÊN TỤC …….
70
3.4.1.Căn cứ hình thành giải pháp…………………………………….
70
81
3.6.4. Nguồn lực thực hiện…………………………………………..
83
3.6.5. Kết quả mong đợi……………………………………………..
83
3.7
GIẢI PHÁP NÂNG CAO Ý THỨC HỆ VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ
83
CHẤT LƯỢNG ISO/TS 16949 : 2002………………………………..
3.7.1.Căn cứ hình thành giải pháp…………………………………….
83
3.7.2. Mục tiêu………………………………………………………
84
3.7.3. Nội dung giải pháp……………………………………………
84
3.7.4. Nguồn lực thực hiện…………………………………………..
Bảng 3.1: Bảng chỉ số đánh giá hiệu quả quá trình ..................................................63
Bảng 3.2: Bảng mức tiền thưởng ứng với số ngày liên tiếp không lỗi ....................68
Bảng 3.3 : Mức tiền thưởng ứng với từng loại cải tiến ............................................70
BẢNG THỐNG KÊ CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Cấu trúc của mô hình quá trình.................................................................15
Hình 1.2: Mô hình quản lý chất lượng dựa trên quá trình ........................................16
Hình 2.1: Công ty hệ thống dây Sumi Hanel ............................................................20
Hình 2.2: Bộ dây điện cho xe ô tô Suzuki Wagon Engine .......................................23
Hình 2.3: Cơ cấu tổ chức công ty Sumi Hanel..........................................................25
Hình 2.4: Biểu đồ tỷ lệ hàng xuất khẩu và nội địa....................................................30
Hình 2.5: Biểu đồ thị phần khách hàng trong năm 2009 ..........................................30
Hình 2.6: Biểu đồ tỷ lệ các dòng sản phẩm xuất khẩu năm 2009.............................31
Hình 2.7: Tổ chức quản lý các quá trình ở công ty Sumi Hanel...............................32
Hình 2.8: Quy trình công nghệ sản xuất dây điện ô tô tại Sumi Hanel ....................42
Hình 2.9: Biểu đồ lỗi bộ phận lắp ráp .......................................................................45
Hình 2.10: Biểu đồ thông tin khiếu nại.....................................................................58
BẢNG THỐNG KÊ NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
Từ viết
tắt
Tiếng Anh
Nghĩa tiếng Việt
Seiri- Seiton-Seiso-Seiketsu-Shitsuke
5S
PC
Ppm
QCC
QA
International Organization for
Standardization
International Automotive Task Force
Japan Automobile Manufactures
Association
Lower Specification Limit
Material Control
Measurement Systems Analysis
Production Engineering
Production Control
Part per million
Quality Control Circle
Quality Assurance
SPC
Statistical Process control
TQM
USL
Total Quality Management
Upper Specification Limit
ISO
PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong cơ chế thị trường để có thể đứng vững, tồn tại và phát triển thì các
doanh nghiệp phải ưu tiên vấn đề chất lượng sản phẩm lên hàng đầu, chất lượng sản
phẩm quyết định sự thành bại của doanh nghiệp. Chất lượng sản phẩm là vấn đề
sống còn của mỗi doanh nghiệp. Một hệ thống quản trị tốt sẽ giúp cải tiến mọi hoạt
động của doanh nghiệp, do đó việc nâng cao chất lượng quản trị sẽ góp phần nâng
cao được chất lượng sản phẩm.
Công ty TNHH Sumi Hanel là một công ty gia công xuất khẩu, chuyên sản xuất
các hệ thống dây điện sử dụng trong xe ôtô Toyota, Honda, Suzuki, Daihatsu và
Mitsubishi. Sau 14 năm hoạt động, phương thức quản lý sản xuất cũ dẫn đến chất
lượng sản phẩm của công ty ngày càng giảm sút.
Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 dùng trong ngành công nghiệp ôtô
đã bộ lộc một số thiếu sót. Do đó, yêu cầu đặt ra là phải thay thế bằng hệ thống
quản lý chất lượng mới là ISO/TS 16949.
Hệ thống quản lý chất lượng ISO/TS 16949 là bộ tiêu chuẩn chất lượng mới áp
dụng cho các công ty trong ngành công nghiệp ôtô được đưa ra với sự thống nhất
của Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế (ISO), Hiệp hội Ô tô Thế giới (IATF) và Hiệp
hội ô tô Nhật Bản (JAMA).Hệ thống quản lý chất lượng ISO/TS 16949 đưa ra các
yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lượng áp dụng cho hoạt động thiết kế và phát
triển; sản xuất, lắp ráp và cung ứng các dịch vụ liên quan đến ngành công nghiệp ô
tô.
Năm 2007, công ty Sumi Hanel bắt đầu áp dụng hệ thống ISO/TS 16949. Tuy
nhiên công ty Sumi Hanel vẫn còn rất bỡ ngỡ với các yêu cầu mới của hệ thống chất
lượng.
Do đó tôi đã chọn đề tài luận văn: “Tăng cường ứng dụng hệ thống quản lý
chất lượng ISO/TS 16949:2002 tại Công ty TNHH Sumi Hanel” trong khóa học
Thạc sỹ Quản trị kinh doanh, niên khóa 2008-2010 của mình.
-2-
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
VÀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ISO/TS 16949 : 2002
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
1.1.1 Khái niệm sản phẩm.
Theo TCVN 5814 thì sản phẩm là” kết quả của các hoạt động hoặc các quá
trình” .
Có nhiều cách phân loại sản phẩm theo những quan điểm khác nhau, nhưng
nhìn chung sản phẩm được chia thành hai nhóm lớn: Nhóm sản phẩm vật chất và
nhóm sản phẩm dịch vụ:
- Nhóm sản phẩm vật chất là những vật phẩm mang đặc tính lý hóa nhất
định.
- Nhóm sản phẩm dịch vụ là “kết quả tạo ra do cách hoạt động tiếp xúc giữa
người cung ứng và khách hàng và các hoạt động nội bộ của người cung ứng đẻ đáp
ứng nhu cầu cầu của khách hàng”
1.1.2 Một số quan điểm về chất lượng sản phẩm.
Khái niệm chất lượng sản phẩm đã xuất hiện từ lâu, ngày nay được sử dụng
phổ biến và rất thông dụng hằng ngày trong cuộc sống cũng như trong sách báo.
Chất lượng sản phẩm là một phạm trù rất rộng và phức tạp, phản ánh tổng hợp các
nội dung kỹ thuật, kinh tế và xã hội.
Do tính phức tạp đó nên hiện nay có rất nhiều quan niệm khác nhau về chất
lượng sản phẩm. Mỗi khái niệm đều có những cơ sở khoa học nhằm giải quyết
những mục tiêu, nhiệm vụ nhất định trong thực tế. Đứng trên những góc độ khác
nhau và tùy theo mục tiêu, nhiệm vụ sản xuất - kinh doanh mà các doanh nghiệp có
thể đưa ra những quan niệm về chất lượng xuất phát từ người sản xuất, người tiêu
dùng, từ sản phẩm hay từ đòi hỏi của thị trường.
-Chất lượng cho phép là mức chất lượng có thể chấp nhận được giữa chất
lượng thực tế và chất lượng tiêu chuẩn, phụ thuộc vào điều kiện kinh tế- kỹ thuật,
trình độ lành nghề của công nhân, phương pháp quản lý của doanh nghiệp...
-Chất lượng tối ưu là mức chất lượng mà tại đó lợi nhuận đạt được do nâng
cao chất lượng lớn hơn chi phí đạt mức chất lượng đó.
-5-
Ngày nay, các doanh nghiệp phấn đầu đưa chất lượng của sản phẩm hàng hoá
đạt mức chất lượng tối ưu là một trong những mục đích quan trọng của quản lý
doanh nghiệp nói riêng và quản lý kinh tế nói chung. Tuy nhiên, mức chất lượng tối
ưu tuỳ thuộc vào đặc điểm tiêu dùng cụ thể của từng nước, từng vùng trong những
thời điểm khác nhau. Nâng cao chất lượng sản phẩm trên cơ sở giảm tỷ suất lợi
nhuận trên từng đơn vị sản phẩm với mức chi phí hợp lý, tạo điều kiện nâng cao khả
năng cạnh tranh của sản phẩm và thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng.
1.1.3.2 Phân loại theo mục đích công dụng của sản phẩm.
-Chất lượng thị trường là giá trị các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm đạt được
mức độ hợp lý nhất trong điều kiện kinh tế-xã hội nhất định. Nói cách khác, chất
lượng là thị trường, là khả năng sản phẩm thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng có
khả năng cạnh tranh trên thị trường, sức tiêu thụ nhanh hiệu quả cao.
-Chất lượng thị hiếu là mức chất lượng của sản phẩm phù hợp với ý thích sở
trường, tâm lý của người tiêu dùng.
-Chất lượng thành phần là mức chất lượng có thể thoả mãn nhu cầu mong
đọi của một số người hay một số nhóm người. Đây là mức chất lượng hướng vào
một nhóm người nhất định, một số bộ phận tạo nên chất lượng toàn diện, đáp ứng
nhu cầu theo sở thích cá nhân.
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
Trong giai đoạn sản xuất chưa phát triển, lượng sản phẩm sản xuất chưa
nhiều, thường trong phạm vi một gia đình. Người mua và người bán thường biết rõ
- Đòi hỏi của thị trường :
Thay đổi theo từng loại thị trường, các đối tượng sử dụng, sự biến đổi của thị
trường. Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải nhạy cảm với thị trường
để tạo nguồn sinh lực cho quá trình hình thành và phát triển các loại sản phẩm. Điều
cần chú ý là phải theo dõi, nắm chắc, đánh giá đúng đòi hỏi của thị trường, nghiên
cứu, lượng hóa nhu cầu của thị trường để có các chiến lược và sách lược đúng
đắn.
- Trình độ kinh tế, trình độ sản xuất :
Đó là khả năng kinh tế (tài nguyên, tích lũy, đầu tư..) và trình độ kỹ thuật (chủ yếu
là trang thiết bị công nghệ và các kỹ năng cần thiết) có cho phép hình thành và phát
-7-
triển một sản phẩm nào đó có mức chất lượng tối ưu hay không. Việc nâng cao chất
lượng không thể vượt ra ngoài khả năng cho phép của nền kinh tế.
- Chính sách kinh tế:
Hướng đầu tư, hướng phát triển các loại sản phẩm và mức thỏa mãn các loại nhu
cầu của chính sách kinh tế có tầm quan trọng đặc biệt ảnh hưởng đến chất lượng
sản phẩm.
b.Sự phát triển của khoa học-kỹ thuật :
Trong thời đại ngày nay, khi khoa học kỹ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực
tiếp thì trình độ chất lượng của bất kỳ sản phẩm nào cũng gắn liền và bị chi phối bởi
sự phát triển của khoa học kỹ thuật, nhất là sự ứng dụng các thành tựu của nó vào
sản xuất. Kết quả chính của việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất là tạo ra sự
nhảy vọt về năng suất, chất lượng và hiệu quả. Các hướng chủ yếu của việc áp dụng
các tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện nay là :
- Sáng tạo vật liệu mới hay vật liệu thay thế.
- Cải tiến hay đổi mới công nghệ.
- Cải tiến sản phẩm cũ và chế thử sản phẩm mới.
xuất, kinh doanh, dịch vụ và cho mọi quy mô hoạt động. ISO có khoảng hơn 200
ban kỹ thuật có nhiệm vụ biên soạn và đã ban hành hơn 16.000 tiêu chuẩn bao gồm
các tiêu chuẩn kỹ thuật và các tiêu chuẩn về quản lý. Hiện có khoảng hơn 160 nước
tham gia vào tổ chức quốc tế này, trong đó có Việt Nam (tham gia năm 1987).
Năm 1994, Bộ tiêu chuẩn ISO- 9000 được soát xét lại lần 1 và năm 2000 là soát xét
lần 2. Năm 1987, bộ tiêu chuẩn có 5 tiêu chuẩn chính đó là: ISO 9000, ISO 9001,
ISO 9002, ISO 9003 và ISO 9004, trong đó:
- Tiêu chuẩn ISO 9000 là tiêu chuẩn chung về quản lý chất lượng và đảm bảo
chất lượng giúp lựa chọn các tiêu chuẩn.
- Tiêu chuẩn ISO 9001 là đảm bảo chất lượng trong toàn bộ chu trình sống
của sản phẩm từ khâu nghiên cứu, triển khai, sản xuất, lắp đặt và dịch vụ.
- Tiêu chuẩn ISO 9002 là đảm bảo chất lượng trong sản xuất lắp đặt và dịch
vụ.
- Tiêu chuẩn ISO 9003 là mô hình đảm bảo chất lượng trong khâu thử
nghiệm và kiểm tra.
- Tiêu chuẩn ISO 9004 là những tiêu chuẩn thuần túy về quản trị chất lượng
không dùng để ký hợp đồng trong mối quan hệ mua bán mà do các công ty muốn
quản lý chất lượng tốt thì tự nguyện nghiên cứu áp dụng.
1.2.2.2. Hệ thống quản lý chất lượng toàn diện (TQM)
TQM là phương pháp quản trị hữu hiệu được thiết lập và hoàn thiện trong
các doanh nghiệp Nhật Bản . Hiện nay đang được các doanh nghiệp nhiều nước áp
dụng.
Có thể nói TQM theo ISO-8402:1994 như sau: TQM là cách thức quản lý
một tổ chức một doanh nghiệp tập trung vào chất lượng dựa vào sự tham gia của
-11-
các thành viên của nó nhằm đạt được sự thành công lâu dài nhờ việc thỏa mãn
khách hàng đem lại lợi ích cho các thành viên của tổ chức và cho xã hội.
TQM là một trong những điều kiện cần thiết trong quá trình hội nhập vào nền kinh
tế khu vực và thế giới.
1.2.3. Các nguyên tắc trong quản lý chất lượng :
Muốn tác động đồng bộ đến các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng, hoạt động quản lý
chất lượng phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc 1: Định hướng vào khách hàng. Chất lượng là sự thỏa mãn khách
hàng, chính vì vậy việc quản lý chất lượng nhằm đáp ứng mục tiêu đó. Quản lý chất
lượng là không ngừng tìm hiểu các nhu cầu của khách hàng và xây dựng nguồn lực
để đáp ứng các nhu cầu đó một cách tốt nhất.
- Nguyên tắc 2: Lãnh đạo công ty thống nhất mục đích, định hướng và môi trường
nội bộ của công ty, huy động toàn bộ nguồn lực để đạt được mục tiêu của công ty.
- Nguyên tắc 3: Con người là yếu tố quan trọng nhất cho sự phát triển. Việc huy
động con người một cách đầy đủ sẽ tạo cho họ kiến thức và kinh nghiệm thực hiện
công việc, đóng góp cho sự phát triển của công ty.
- Nguyên tắc 4: Quan điểm quá trình. Hoạt động sẽ hiệu quả hơn nếu các nguồn lực
và hoạt động có liên quan được quản lý như một quá trình.
- Nguyên tắc 5: Quan điểm hệ thống quản lý. Việc quản lý một cách có hệ thống sẽ
làm tăng hiệu quả và hiệu lực hoạt động của công ty.
- Nguyên tắc 6: Cải tiến liên tục.Cải tiến liên tục là mục tiêu của mọi công ty và
điều này càng trở nên đặc biệt quan trong trong sự biến động không ngừng của môi
trường kinh doanh như hiện nay.
- Nguyên tắc 7: Quyết định dựa trên sự kiện. Các quyết định và hành động có hiệu
lực dựa trên sự phân tích dữ liệu và thông tin.
- Nguyên tắc 8: Quan hệ cùng có lợi với bên cung ứng. Thiết lập mối quan hệ cùng
có lợi với bên cung ứng sẽ nâng cao khả năng tạo ra giá trị của cả hai bên.
1.3 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ISO/TS 16949
1.3.1 Giới thiệu ISO/TS 16949
ISO/TS 16949 là tiêu chuẩn quản lý chất lượng áp dụng đối với các nhà sản
xuất và cung cấp trong ngành công nghiệp ô tô trên toàn cầu được đưa ra với sự
sở chế tạo phụ tùng ôtô có liên quan.
-14-
1.3.3 Cách tiếp cận theo quá trình
Cách tiếp cận theo quá trình khi xây dựng, thực hiện và nâng cao hiệu lực của hệ
thống quản lý chất lượng, nhằm thoả mãn khách hàng qua việc đáp ứng yêu cầu của
họ. Để vận hành một cách có hiệu quả , tổ chức phải xác định và quản lý nhiều hoạt
động có liên quan mật thiết với nhau . Bất cứ hoạt động nào tiếp nhận các đầu vào
và chuyển thành các đầu ra có thể được coi như một qúa trình. Thông thường, đầu
ra của một quá trình này sẽ là đầu vào của quá trình tiếp theo.
Việc áp dụng một hệ thống các quá trình trong tổ chức, cùng với sự nhận biết vá
các tương tác giữa các quá trình như vậy và sự quản lý chung, có thể được coi như :
“cách tiếp cận theo quá trình”.
Ưu thế của cách tiếp cận theo quá trình là sự kiểm soát công việc đang diễn ra,
việc kiểm soát này bao trùm sự kết nối, các quá trình đơn lẻ trong hệ thống các quá
trình, cũng như bao trùm cả sự kết hợp và tương tác giữa các quá trình đó.
Mô hình hệ thống quản lý chất lượng dựa trên quá trình nêu ở sơ đồ một minh
hoạ sự kết kiểm soát này bao trùm sự kết nối, các quá trình đơn lẻ trong hệ thống
các quá trình, cũng như bao trùm cả sự kết hợp và tương tác giữa các quá trình đó
Khi được sử dụng trong quản lý chất lượng, cách tiếp cận trên nhấn mạnh tầm
quan trọng của:
+ Việc hiểu và đáp ứng các yêu cầu.
+ Nhu cầu xem xét quá trình trong vấn đề giá trị gia tăng.
+ Có được kết quả về tính hiệu lực và hiệu qủa của quá trình.
+ Cải tiến liên tục quá trình trên cơ sở đo lường đối tượng
Hình 1.1 Cấu trúc của mô hình quá trình.
+ Do : Thực hiện - Áp dụng các quá trình .
+ Check: Kiểm tra theo dõi và đánh giá các quá trình và sản phẩm , đối chiếu với
mục tiêu , chính sách và yêu cầu của sản phẩm và báo cáo các kết quả .
+ Act: Hành động - áp dụng các hành động , cải tiến liên tục năng lực quá trình
Hình 1.2: Mô hình Quản lý chất lượng dựa trên quá trình
-16-
Mô hình hệ thống quản lý chất lượng dựa trên quá trình thừa nhận rằng
khách hàng đóng một vai trò quan trọng trong việc xác định các yêu cầu như đầu
vào. Việc theo dõi sự thoả mãn của khách hàng đòi hỏi có sự đánh giá các thông tin
liên quan đến sự chấp nhận của khách hàng, chẳng hạn như liệu các yêu cầu của
khách hàng có được đáp ứng không. Mô hình không phản ánh các quá trình ở mức
chi tiết, nhưng bao quát tất cả các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO/TS 16949.
1.4 LỢI ÍCH TỪ VIỆC ÁP DỤNG VÀ ĐƯỢC CHỨNG NHẬN ISO/TS 16949
Ngành công nghiệp chế tạo, sản xuất và phân phối các sản phẩm ô tô hiện
nay là một ngành hoạt động có tính toàn cầu. Một nhà sản xuất phụ tùng ô tô có thể
chỉ là rất nhỏ như một con ốc bắt trong chi tiết máy đều có thể tổ chức sản xuất
hàng loạt sản phẩm với số lượng rất lớn và có khả năng xuất khẩu để phục vụ việc
lắp ráp tại tất cả các hãng ô tô lớn trên toàn thế giới. Vì thế các sản phẩm đầu vào
của các nhà sản xuất ô tô mang tính đa dạng, chi tiết và thể hiện tính chuyên nghiệp
hoá thông qua việc sử dụng nhiều sản phẩm của nhiều nhà cung cấp linh phụ kiện
và ngược lại một nhà sản xuất linh phụ kiện có thể cung cấp cho rất nhiều hãng sản
xuất ô tô lớn khác nhau. Điều này dẫn đến nhu cầu cần phải xác định được các tập
hợp chung giữa đặc điểm địa lý, văn hoá, khí hậu, sự phát triển của nền kinh tế, mẫu
mã hay thậm chí yêu cầu của pháp luật tại mỗi quốc gia. Nhu cầu này đòi hỏi các
nhà cung cấp phải đảm bảo thực hiện theo đúng cam kết, tiến độ, số lượng, chủng
loại, yêu cầu nghiêm ngặt trong yêu cầu phê duyệt sản phẩm (PPAP), hoạch định