Tiểu luận phát triển chương trình giáo dục - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TIỂU LUẬN
MÔN: PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH
Giảng viên: TS. Hoàng Thanh Tú
Học viên: Nguyễn Thị Ngoan
Lớp: Lý luận và phương pháp dạy học Lịch sử

HÀ NỘI THÁNG 10/2015


PHẦN NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
………………………………………………………………………….....................
………………………………………………………………………….....................
………………………………………………………………………….....................
………………………………………………………………………….....................
………………………………………………………………………….....................
…………………………………………………………………………....................
…………………………………………………………………………..................
ĐIỂM
Bằng số

Bằng chữ

Hà Nội, ngày …. tháng …. Năm 2015
Giảng viên

TS. Hoàng Thanh Tú



dạy

A. Nội dung chuyên đề
1. Đấu tranh với quân Trung Hoa Dân Quốc và bọn phản động
cách mạng ở miền Bắc
- Chủ trương: Trước hoàn cảnh phải đối phó với thực dân Pháp trở lại
xâm lược ở Nam Bộ và sự uy hiếp của Trung Hoa Dân Quốc ở ngoài
Bắc, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trương tạm thời
hòa hoãn với Trung Hoa Dân Quốc, tránh cùng một lúc phải đối phó với
nhiều kẻ thù
- Biện pháp:
+ Đối với quân Trung Hoa Dân Quốc: Nhân nhượng cho chúng một số
yêu sách về kinh tế, chính trị như tiêu tiền "Quan kim”, "Quốc tệ”, cung
cấp một phần lương thực, thực phẩm cho chúng. Tại kì họp đầu tiên,
Quốc Hội khóa I đồng ý nhường cho các đảng Việt Quốc, Việt Cách 70
ghế trong Quốc hội không qua bầu cử và 4 ghế bộ trưởng trong Chính
phủ liên hiệp, để Nguyễn Hải Thần (lãnh tụ Việt Cách) giữ chức Phó chủ
tịch nước. Để giảm bớt sức ép, Đảng Cộng sản Đông Dương tuyên bố
“tự giải tán”.
+ Đối với các tổ chức phản cách mạng và tay sai: Chính quyền cách
mạng dựa vào quần chúng, kiên quyết vạch trần âm mưu và những hành
động chia rẽ, phá hoại của chúng Những kẻ phá hoại có đủ bằng chứng
thì trừng trị theo pháp luật. Ban hành một số sắc lệnh nhằm trấn áp bọn
phản cách mạng.
- Ý nghĩa: Những hành động trên đã hạn chế đến mức thấp nhất các
hoạt động chống phá của quân Trung Hoa Dân Quốc và tay sai, làm thất


bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của chúng.
Nguyên nhân việc ta hòa hoãn với thực dân Pháp (Hoàn cảnh ký kết

Trung Hoa Dân Quốc và tay sai ra khỏi nước ta.
- Có thêm thời gian hoà bình để chuẩn bị lực lượng, củng cố chính
quyền chuẩn bị kháng chiến lâu dài, đồng thời cũng tỏ rõ thiện chí hòa
bình để tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân Pháp và thế giới.
- Sau Hiệp định Sơ bộ, ta và Pháp tiếp tục đàm phán ở Hội nghị Phôngten-nơ-blô nhưng thất bại. Ngày 14/9/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí
với Pháp bản Tạm ước tiếp tục nhượng bộ thêm cho Pháp một số
quyền lợi kinh tế - văn hóa ở Việt Nam, tạo thêm thời gian hòa bình xây
dựng, củng cố lực lượng, chuẩn bị bước vào cuộc kháng chiến toàn quốc
chống Pháp.
3.Nhận được sự đồng tình, ủng hộ của TG- phe XHCN


(Liên Xô, TQ…)
- Cuộc kháng chiến của ta là chính nghĩa, ngày càng được sự đồng tình,
ủng hộ của thế giới. Từ năm 1950, nước ta bắt đầu được nhiều nước
công nhận và đặt quan hệ ngoại giao, đầu tiên là Trung Quốc ngày
18/1/1950, Liên Xô ngày 30/1/1950, tiếp theo là các nước dân chủ nhân
dân khác...
- Sự giúp đỡ của các nước cho cuộc kháng chiến của ta cũng bắt đầu từ
đó và ngày càng to lớn. Cách mạng nước ta thoát khỏi thế bị bao vây.
Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta có thêm hậu phương là
các nước xã hội chủ nghĩa...
- Sự đoàn kết, liên minh chiến đấu của 3 nước Đông Dương.
4. Kí HĐ Giơ ne vơ 1954
Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết ngày
21/7/12954 bao gồm các văn bản: Hiệp định đình chỉ chiến sự ở Việt
Nam, Lào, Campuchia; Bản tuyên bố cuối cùng của hội nghị và các phụ
bản khác...
- Nội dung Hiệp định Giơnevơ quy định :
+ Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân

Dương và được các cường quốc, các nước tham dự Hội nghị tôn trọng.
+ Đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp, song chưa trọn
vẹn vì mới giải phóng được miền Bắc. Cuộc đấu tranh cách mạng vẫn
phải tiếp tục để giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
+ Với Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, Pháp buộc phải
chấm dứt chiến tranh xâm lược, rút hết quân đội về nước. Mĩ thất bại
trong âm mưu kéo dài, mở rộng, quốc tế hóa chiến tranh xâm lược Đông
Dương
Câu
hỏi
khung

Câu
hỏi
khái
quát


Câu
hỏi
bài
học

Câu
hỏi
nội
dung

Hình thức
dạy học

1.Giáo viên giới thiệu:
GV cho HS quan sát các hình ảnh và trả lời câu hỏi:
Những hình ảnh sau đây nói lên điều gì? Điều đó có ý nghĩa
như thế nào đối với CM nước ta từ sau CMT8/1945?



Chủ tịch Hồ Chí Minh và Mutê kí Tạm ước 14/9

Toàn cảnh HN Giơ ne vơ
- Các cặp báo cáo kết quả làm việc với GV
- Các cặp khác nhận xét bổ sung nếu cần thiết và GV hướng
dẫn các cặp chốt các nội dung:
Cùng với đấu tranh quân sự, chính trị, đấu tranh ngoại
giao là một mặt của đấu tranh cách mạng,song ngoại giao
chỉ phản ánh thắng lợi ở chiến trường. Ngoại giao diễn ra
thường xuyên, ở cả thời chiến lẫn thời bình, còn mở hội
nghị quốc tế để trực tiếp đấu tranh ngoại giao với địch chỉ
khi nào thấy có tình thế. Tình thế đó là lúc :


+ Ta đã có những thắng lợi lớn về quân sự, chính trị.
+ Thế chính nghĩa của ta đã tương đối sáng tỏ.
+ Ý chí xâm lược của kẻ địch đã bắt đầu lung lay...
- Khi ấy tiếng nói của ta mới có kết quả vì “Ta có thực lực
họ mới đếm xỉa đến. Còn nếu ta không có thực lực thì ta chỉ
là một khí cụ trong tay của kẻ khác, dầu kẻ đó là người bạn
đồng minh của ta vậy” (Chỉ thị kháng chiến và kiến quốc
của Ban thường vụ Trung ương Đảng tháng 11/1945).


Hoạt động: Cá nhân - nhóm - toàn lớp.
* Học sinh làm việc với tư liệu, kết hợp với quan sát, phân
tích hình ảnh.
- Tư liệu 1: “Đêm 22 rạng ngày 23...kháng chiến” (SGK lớp
12, tr. 125-12
- Tư liệu 2: Hình ảnh đoàn quân “Nam tiến” lên đường vào
Nam chiến đấu.
- Tư liệu 3: “Ngày 3/3/1946...người Pháp ở Việt Nam”; “Do
đấu tranh...ở Việt Nam” (SGK lớp 12, tr. 128-129).
- Tư liệu 4: Hình ảnh Chủ tịch Hồ Chí Minh kí Hiệp định
Sơ bộ với Pháp.
* Câu hỏi: “Sách lược của Đảng, Chính phủ với Pháp trước
và sau ngày 6/3/1946 có gì khác? Vì sao
* Câu hỏi củng cố cho hoạt động 1 và hoạt động 2:
- “ Nhận xét của em về sách lược của Đảng, Chính phủ đối
với giặc ngoại xâm và nội phản. Em có đồng tình với cách
giải quyết trên không? Vì sao?”.
- “Ý nghĩa của sách lược “hòa để tiến” mà Đảng và chính
phủ ta thực hiện trong những năm 1945-1946”
c. Hoạt động 3: Nhận được sự đồng tình, ủng hộ của TGphe XHCN
(Liên Xô, TQ).
Hoạt động: Cá nhân - nhóm - toàn lớp.
* Học sinh làm việc với tư liệu, kết hợp với quan sát, phân
tích hình ảnh .


- Tư liệu:“Từ sau chiến thắng Việt Bắc...............nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hòa” (SGK lớp 12, tr. 135-136).
* Câu hỏi: “ Thuận lợi khách quan to lớn tác động tới
CMVN từ những năm 50 là gì? Thuận lợi đó có ý nghĩa như

19/12/1946.
2. Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, đánh giá các sự kiện lịch sử.


- Kĩ năng khai thác kênh hình có liên quan đến chuyên đề
3. Thái độ
- Bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần cách mạng, tự hào dân tộc, trung
thành và tin tưởng vào sự lãnh đạo tài tình của Đảng.
- Lên án những hành động phá hoại, xâm lược của kẻ thù, sự phản bội
Tổ quốc của bọn phản cách mạng.
4. Các năng lực cần hình thành
- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn
đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
năng lực sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt: năng lực tái hiện, hiện tượng sk lịch sử, năng lực
thực hành bộ môn: khai thác, sử dụng tư liệu, tranh ảnh, biểu đồ liên
quan đến nội dung chuyên đề. Năng lực so sánh, phân tích, nhận xét
đánh giá rút ra bài học
- Xác định và giải quyết mối liên hệ, ảnh hưởng, tác động giữa các sự
kiện lịch sử với nhau và vận dụng…

Mục tiêu chi
tiết

- Biết được
những thuận
lợi và khó
khăn của
nước Việt



1

1:Đấu tranh chống quân THDQ và bọn
phản cách mạng.

5 phút

2

2.Hòa hoãn với Pháp, kí HĐ Sơ bộ và Tạm
ước 14/9

5 phút

3

3..Nhận được sự đồng tình, ủng hộ của TGphe XHCN (Liên Xô, TQ).

4 phút

4

4.Kí Hiệp định Giơnevơ 1954

3 phút

LÀM VIỆC NHÓM


Thời gian

1

1:Đấu tranh chống quân THDQ và bọn
phản cách mạng.

5 phút

2

2.Hòa hoãn với Pháp, kí HĐ Sơ bộ và Tạm
ước 14/9

5 phút


3

3..Nhận được sự đồng tình, ủng hộ của TGphe XHCN (Liên Xô, TQ).

4 phút

V. HỌC LIỆU , PHƯƠNG TIỆN, CÔNG NGHỆ
Sách giáo khoa
Tài liệu tham khảo

Các câu hỏi

* Bộ Giáo dục và Đào tạo,Sách giáo khoa Lịch sử 12, Nxb Giáo

Giải pháp
• Chia đều vào các nhóm.
• Dành thời gian nhiều hơn để làm việc riêng với những học
sinh này.
• Thiết kế những mục tiêu học tập và tiêu chí đánh giá riêng


Năng khiếu

cho những học sinh này.
Tổ chức hoạt động bổ trợ riêng.
• Giao những nhiệm vụ mang tính thách thức cao (điều
khiển, tổ chức các hoạt động trong lớp, kèm cặp hướng
dẫn các học sinh yếu).
• Thiết kế câu hỏi riêng trong phiếu học tập.
Tạo cơ hội cho học sinh này được đưa ra các tình
huống/câu hỏi có vấn đề và cách thức giải quyết.

VII. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Thời điểm
Hình thức
Trước khi thực hiện bài học
-Giáo viên cho câu hỏi thảo luận và giao
nhiệm vụ về cho các nhóm chuẩn bị
Trong quá trình thực hiện bài học
• Phiếu tự đánh giá (các kĩ năng).
• Bài trình bày.
• Phiếu kiểm mục.
Phiếu học tập.
Sau khi hoàn tất bài học

được nhiệm vụ đã đề ra.
Về sự tham gia hợp tác:
• Mỗi thành viên đều hoàn thành phần công
việc đã đăng ký, thể hiện tinh thần trách
nhiệm trong công việc, các thành viên ít trao
đổi, chia sẻ, có môi trường làm việc nhóm
thân thiện, sôi nổi.
Về tính sáng tạo:
Thực hiện nhiệm vụtheođúng yêu cầu.


Điểm
Về tổ chức nhóm:
trung
• Nhiệm vụ phân công cho từng thành viên
bình ( 5,6
chưa rõ ràng, chi tiết.
điểm)
Về quản lý nhóm:
• Nhóm trưởng chưa phát huy vai trò điều
hành, quản lí, giám sát, chưa lập được kế
hoạch thực hiện chi tiết.
Về khả năng tập trung giải quyết vấn đề:
• Nhóm xác định được những công việc cụ thể
cần tiến hành để giải quyết vấn đềdưới sự trợ
giúp của giáo viên, thực hiện được nhiệm vụ
đã đề ra dưới sự trợ giúp của giáo viên.
Về sự tham gia hợp tác:
• Mỗi thành viên đều hoàn thành phần công
việc đã đăng ký, thiếu sự đồng tâm, hợp tác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status