ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
HÀ MINH HOÀNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI
TẠI THỊ TRẤN PHỦ THÔNG - HUYỆN BẠCH THÔNG - TỈNH BẮC KẠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính môi trƣờng
Khoa
: Quản lí tài nguyên
Khóa học
: 2012 - 2016
Thái Nguyên – 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Khoa Quản lí tài nguyên - Trƣờng Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên - 2016
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn quan trọng nhất đối của sinh viên các
trƣờng Đại học, Cao đẳng nói chung và trƣờng Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên nói riêng. Từ đó sinh viên hệ thống hóa lại kiến thức đã học, kiểm
nghiệm lại chúng trong thực tế, nâng cao kiến thức nhằm phục vụ chuyên môn
sau này.
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp, với sự nỗ lực phấn đấu của bản thân
và sự giúp đỡ của thầy cô, các cô chú cán bộ ở cơ quan thực tập và bạn bè em
hoàn thành báo cáo tốt nghiệp của mình.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn Ban giám hiệu nhà trƣờng, Ban chủ nhiệm khoa
Quản lý tài nguyên, đặc biệt thầy giáo T.S Nguyễn Chí Hiểu đã trực tiếp hƣớng
dẫn, tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài tốt
nghiệp để em hoàn thành tốt đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn UBND thị trấn Phủ Thông đã giúp đỡ và tạo
điều kiện cho em trong suốt thời gian thực tập.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, ngƣời thân và bạn bè của em
đã chia sẻ, giúp đỡ, động viên em trong quá trình học tập nghiên cứu hoàn
thành tốt đề tài tốt nghiệp của mình.
Do thời gian có hạn, năng lực và kinh nghiệm của bản thân còn nhiều
hạn chế nên đề tài này không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em rất mong
nhận đƣợc những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo để đề tài đƣợc hoàn
thiện tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1 : Biểu đồ thể hiện mức độ quan tâm của ngƣời dân về vấn đề bảo vệ
môi trƣờng ở địa phƣơng. .................................................................. 41
Hình 4.2 : Biểu đồ thể hiện cách xử lý rác thải của các hộ gia đình................ 42
Hình 4.3 : Biểu đồ thể hiện đánh giá của ngƣời dân về mức độ ảnh hƣởng của
rác thải................................................................................................ 43
Hình 4.4 : Biểu đồ thể hiện biện pháp phòng chống ô nhiễm môi trƣờng của
ngƣời dân ........................................................................................... 44
iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
BYT:
Bộ y tế
BXD:
Bộ xây dựng
BTNMT:
Bộ tài nguyên môi trƣờng
MTTQ:
UBND:
Ủy ban nhân dân
VSMT:
Vệ sinh môi trƣờng
WB:
Ngân hàng thế giới
v
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG.................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT.................................................. iv
MỤC LỤC ........................................................................................................... v
PHẦN 1: MỞ ĐẦU............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề..................................................................................................... 1
1.2. Mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài ...................................................... 2
1.2.1. Mục đích của đề tài ................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ................................................................. 2
1.2.3. Yêu cầu của dề tài ..................................................................................... 3
1.2.4. Ý nghĩa của đề tài ...................................................................................... 3
3.3.4. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao việc quản lý chất thải rắn trên
địa bàn thị trấn Phủ Thông ...................................................................... 21
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................ 21
3.4.1. Phƣơng pháp thu thập và kế thừa tài liệu thứ cấp ................................... 21
3.4.2. Phƣơng pháp phỏng vấn.......................................................................... 21
3.4.3.Phƣơng pháp khảo sát thực tế .................................................................. 21
3.4.4. Phƣơng pháp thống kê và xử lý số liệu ................................................... 22
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................ 23
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội ......................................................... 23
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................... 23
4.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội thị trấn Phủ Thông ......................................... 27
4.2 Đánh giá công tác quản lý chất thải trên địa bàn thị trấn Phủ Thông ........ 30
4.2.1. Nguồn gốc phát sinh chất thải trên địa bàn ............................................. 30
vii
4.2.2. Thực trạng công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải tại địa bàn thị
trấn Phủ Thông........................................................................................ 35
4.2.3. Đánh giá nhận thức của cộng đồng về công tác quản lý, xử lý rác thải
sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Phủ Thông ............................................... 40
4.3. Một số tồn tại trong công tác quản lý rác thải trên địa bàn thị trấn Phủ
Thông ...................................................................................................... 45
4.3.1. Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cƣờng công tác quản lý chất thải
trên địa bàn thị trấn Phủ Thông .............................................................. 46
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................... 51
5.1. Kết luận ...................................................................................................... 51
5.2. Kiến nghị .................................................................................................... 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO
2
ngày càng nhiều, công tác thu gom đạt tỷ lệ thấp, không xử lý hết vì một
nguyên nhân là các bãi chôn lấp rác thải ngày càng bị quá tải. Công việc thu
gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt tại các làng, xã, thị trấn, thị tứ (địa
bàn mà hệ thống các công ty môi trƣờng đô thị chƣa với tới, thu nhập và mức
sống của ngƣời dân thấp, nhận thức và ý thức BVMT còn hạn chế, hỗ trợ từ
ngân sách Nhà nƣớc còn ít) còn nhiều vấn đề bất cập, hạn chế. Chính vì thế
cần sớm có các phƣơng án thích hợp sao cho có hiệu quả trong công tác này.
Và mô hình xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải đã đƣợc
đƣa ra. Từ khi mô hình này đƣợc đƣa vào áp dụng đã đạt đƣợc những thành
tựu khá cao và cần đƣợc áp dụng rộng rãi.
Đƣợc sự đồng ý của Ban Giám Hiệu nhà trƣờng, Ban chủ nhiệm khoa
Quản lí tài nguyên, dƣới sự hƣớng dẫn của thầy giáo T.S Nguyễn Chí Hiểu –
Giảng viên khoa Môi Trƣờng, trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi đã
tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng công tác thu gom và xử lý
rác thải tại thị trấn Phủ Thông ,huyên Bạch Thông ,tỉnh Bắc Kạn’’.
1.2. Mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài
1.2.1. Mục đích của đề tài
Điều tra, đánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất
thải trên địa bàn thị trấn Phủ Thông.
Đề xuất các biện pháp để thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt phù
hợp với điều kiện của huyện để đạt hiệu quả cao hơn nhằm nâng cao công tác
quản lý môi trƣờng một cách khoa học và bền vững, kết hợp với việc bảo vệ
môi trƣờng góp phần nâng cao chất lƣợng cuộc sống của ngƣời dân.
1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội trong các năm
gần đây của thị trấn Phủ Thông.
2.1.1. các khái niệm liên quan
- Rác: Là thuật ngữ dùng để chỉ chất thải rắn hình dạng tƣơng đối cố
định, bị vứt bỏ từ hoạt động của con ngƣời. Rác sinh hoạt hay chất thải rắn
sinh hoạt là một bộ phận của chất thải rắn, đƣợc hiểu là các chất thải rắn phát
sinh từ các hoạt động sinh hoạt hàng ngày của con ngƣời (Trần Hiếu Nhuệ và
cs, 2001) [5]
- Chất thải: Là sản phẩm đƣợc sinh ra trong quá trình sinh hoạt của con
ngƣời, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thƣơng mại, dịch vụ, giao thông,
sinh hoạt gia đình, trƣờng học, các khu dân cƣ, nhà hàng, khách sạn. Ngoài ra
còn phát sinh trong giao thông vận tải nhƣ khí thải của các phƣơng tiện giao
thông. Chất thải là kim loại, hóa chất và từ các loại vật liệu khác. (Nguyễn
Xuân Nguyên, 2004) [3].
- Chất thải rắn: Là chất thải ở thể rắn, đƣợc thải ra từ quá trình sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.
- Chất thải rắn sinh hoạt: Là chất thải ở trạng thái rắn phát sinh trong các
hoạt động sinh hoạt hằng ngày của con ngƣời từ các khu dân cƣ, làng mạc,
trƣờng học… Chất thải sinh hoạt hay còn gọi là rác thải sinh hoạt cần đƣợc
phân loại và có biện pháp tái sử dụng, tái chế, xử lý hợp lí để thu hồi năng
lƣợng và bảo vệ môi trƣờng. (Trƣơng Thành Nam, 2007) [6]
- Tái chế chất thải: thực chất là ngƣời ta lấy lại những phần vật chất
của sản phẩm hàng hóa cũ và sử dụng các nguyên liệu này để tạo ra những
sản phẩm mới.
5
- Tái sử dụng chất thải: thực chất có những sản phẩm hoặc nguyên liệu
có quãng đời sử dụng kéo dài, ngƣời ta có thể sử dụng đƣợc nhiều lần mà
không bị thay đổi hình dạng vật lý, tính chất hóa học.
* Phế liệu: là sản phẩm, vật liệu bị loại trừ ra khỏi quá trình sản xuất
- Từ các cơ sở y tế (rác thải của các bệnh nhân, nhân viên…)
Qua đánh giá tìm hiểu về nguồn phát sinh chất thải giúp cho chúng ta có
những hiểu biết nhất định để từ đó có thể ứng dụng đƣợc các biện pháp khoa
học kỹ thuật giúp giảm thiểu các tác động xấu của chất thải tới môi trƣờng
2.2.2. Phân loại chất thải rắn
2.2.2.1. Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt là những chất thải sinh ra từ các hoạt động hàng
ngày của con ngƣời. Rác sinh hoạt thải ra ở mọi lúc, mọi nơi trong phạm vi
thành phố hoặc khu dân cƣ, từ các hộ gia đình, khu thƣơng mại, chợ và các tụ
điểm buôn bán, nhà hàng, khách sạn, công viên, khu vui chơi giải trí, các viện
nghiên cứu, trƣờng học, các cơ quan nhà nƣớc... Theo phƣơng diện khoa học
có thể phân biệt các loại chất thải rắn nhƣ sau:
- Chất thải thực phẩm bao gồm các loại thức ăn dƣ thừa, rau, quả... đƣợc
sinh ra trong khâu chuẩn bị, dự trữ, nấu ăn... Ngoài các loại thức ăn dƣ thừa từ
các gia đình còn có thức ăn dƣ thừa từ các nhà hàng, khách sạn, bếp ăn tập thể
của trƣờng học bệnh viện, ký túc xá, chợ... Loại chất thải này mang bản chất
dễ bị phân huỷ sinh học, trong quá trình phân huỷ tạo ra mùi gây khó chịu,
ảnh hƣởng tới sức khoẻ con ngƣời, đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng ẩm.
- Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân, bao gồm phân ngƣời
và phân của các loại động vật khác.
- Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga, cống rãnh, là các chất thải ra từ các
khu vực sinh hoạt của dân cƣ.
- Tro và các chất dƣ thừa thải bỏ khác bao gồm: Các vật chất còn lại
trong quá trình đốt củi, than, rơm rạ, lá cây... ở các gia đình, công sở, nhà
hàng, nhà máy, xí nghiệp.
7
- Các chất thải rắn từ đƣờng phố nhƣ lá cây, củi, nilon, vỏ bao gói...
Các nguồn phát sinh chất thải bệnh viện bao gồm:
- Các loại bông băng, gạc, nẹp, dùng trong khám bệnh, điều trị, phẫu thuật.
- Các loại kim tiêm, ống tiêm.
- Các chi thể cắt bỏ, tổ chức mô cắt bỏ.
- Chất thải sinh hoạt từ các bệnh nhân.
- Các chất thải có chứa các chất có nồng độ cao sau đây: chì, thuỷ ngân,
cadimi, asen, cianua...
- Các chất thải phóng xạ trong bệnh viện.
2.2.3. Thành phần chất thải rắn
Thành phần lý, hoá học của chất thải rắn rất khác nhau tuỳ thuộc vào
từng địa phƣơng, vào các mùa khí hậu, các điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố
khác. Thông thƣờng thành phần của chất thải rắn đô thị bao gồm các hợp
phần sau: Chất thải thực phẩm, giấy, carton, chất dẻo, cao su, vai vụn, sản
phẩm vƣờn, gỗ, thuỷ tinh, nhựa, kim loại, bụi, tro, gạch...
2.2.4 Ảnh hưởng của chất thải rắn tới môi trường và sức khỏe của cộng đồng
2.2.4.1. Ảnh hưởng tới môi trường nước
Chất thải rắn, đặc biệt là chất thải hữu cơ sẽ dễ dàng bị phân hủy trong
môi trƣờng nƣớc. Tại các bãi rác nƣớc rác sẽ đƣợc tách ra kết hợp với các
nguồn nƣớc khác nhƣ: nƣớc mƣa, nƣớc ngầm, nƣớc mặt hình thành nƣớc rò
rỉ. Nƣớc rò rỉ di chuyển trong bãi rác sẽ làm tăng khả năng phân hủy sinh học
trong rác cũng nhƣ trong quá trình vận chuyển các chất gây ô nhiễm môi
trƣờng xung quanh. Các chất gây ô nhiễm môi trƣờng tiềm tàng có trong nƣớc
rác gồm có: COD, N-NH3, BOD5, TOC (Carbon hữu cơ tổng cộng)…và
lƣợng lớn các vi sinh vật, ngoài ra còn có các kim loại nặng khác gây ảnh
hƣởng lớn tới môi trƣờng nƣớc nếu nhƣ không đƣợc xử lý.
2.2.4..2. Ảnh hưởng tới môi trường không khí
Các loại rác thải dễ phân hủy (nhƣ thực phẩm, trái cây, rau…) trong điều
kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp (nhiệt độ tốt nhất là 350C và độ ẩm từ 70-
10
Phân loại, thu gom và xử lý rác không đúng quy định là nguy cơ gây
bệnh nguy hiểm cho công nhân vệ sinh, ngƣời bới rác, nhất là khi gặp phải
các chất thải từ bệnhh viện, công nghiệp…
Tại các bãi rác lộ thiên, nếu không đƣợc quản lý tốt sẽ gây ra nhiều vấn
đề nghiêm trọng cho bãi rác và cộng đồng dân cƣ trong khu vực nhƣ gây ô
nhiễm môi trƣờng không khí, môi trƣờng nƣớc, môi trƣờng đất và là nơi nuôi
dƣỡng các vật chủ trung gian truyền bệnh cho ngƣời.
Rác thải nếu không đƣợc thu gom tốt cũng sẽ là một trong những yếu tố
gây cản trở dòng chảy, làm giảm khả năng thoát nƣớc của các sông rạch và hệ
thống thoát nƣớc đô thị.
2.3. Cơ sở pháp lý
-Căn cứ luật bảo vệ môi trƣờng số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014;
-Nghi định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính Phủ về việc
quy định chi tiết về một số điều Luật Bảo vệ môi trƣờng ngày 23/6/2014;
-Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 /4 / 2015 của Chính Phủ quy
định về việc quản lí chất thải và phế liệu;
- Nghị định 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính Phủ quy định
về việc xử lí vị phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trƣờng;
-Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14/01/2009 của Chính Phủ về ƣu
đãi, hỗ trợ hoạt động môi trƣờng;
-Căn cứ thông tƣ số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30/3/2010
-Thông tƣ liên tịch:hƣớng dẫn việc quản lí kinh phí sự nghiệp môi
trƣờng.
-Căn cứ Nghị quyết 18/2013/NĐ-HĐND ngày 29/7/2013 quy định mức
thu và tỉ lệ trích để lại các loại phí ,lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;
-Căn cứ văn bản số 2272/BXD-VP ngày 10/11/2008 về công bố định
thải ngày càng lớn của cƣ dân đô thị đang là một thách thức lớn không kém gì
tình trạng biến đổi khí hậu, và chi phí xử lý rác thải sẽ là gánh nặng đối với
12
các quốc gia nghèo khó, đặc biệt là ở châu Phi. Các chuyên gia WB ƣớc tính
đến năm 2025, tổng khối lƣợng rác cƣ dân thành thị thải ra sẽ là 2,2 tỷ
tấn/năm - tăng 70% so với mức 1,3 tỷ tấn hiện nay, trong khi chi phí xử lý rác
thải rắn dự kiến lên tới 375 tỷ USD/năm, so với mức 205 tỷ USD ở thời điểm
hiện tại.
Với sự bùng nổ dân số thành thị sử dụng than đá và gỗ làm nguồn cung
cấp năng lƣợng, châu Phi có thể sẽ "đóng góp" ít nhất 55% trong tổng lƣợng
chất thải gây ô nhiễm của thế giới vào năm 2030.
Theo WB, những số liệu này cần đƣợc nhìn nhận nhƣ hồi chuông cảnh
tỉnh về một cuộc khủng hoảng rác thải trong tƣơng lai, trong bối cảnh chất
lƣợng cuộc sống đô thị đang ngày một đƣợc cải thiện và tình trạng bùng nổ
dân số giatăng.
Các chuyên gia của WB kêu gọi các nhà hoạch định chính sách trên thế
giới đƣa ra các kế hoạch xử lý và tái chế rác thải nhằm hạn chế các khí gây
hiệu ứng nhà kính, đồng thời tăng cƣờng xử lý chất thải rắn, đặc biệt là ở các
thành phố có tốc độ đô thị hóa nhanh và các quốc gia thu nhập thấp.
() [7].
Các thành phố lớn ở châu Á là “mệt mỏi” nhất với vấn đề xử lý rác thải.
Tại thủ đô Manila của Philippines, một thành phố 12,9 triệu dân, Smokey
Mountain là một trong những bãi chôn rác lớn nhất trên thế giới và là nơi
hàng ngàn ngƣời bới rác đến đây tìm kế sinh nhai. Những ngƣời này phải đối
mặt với vô vàn thứ độc thải vì tiếp xúc với rác thải mỗi ngày.
Tại Mumbai, thành phố 12 triệu dân ở Ấn Độ, các bãi chôn rác thƣờng
xuyên quá tải, trong khi Jakarta (Indonesia), với 10,3 triệu dân, lại đau đầu
phải tự mang ra điểm tập kết rác của cụm dân cƣ vào giờ quy định, dƣới sự
giám sát của đại diện cụm dân cƣ. Đối với những loại rác có kích lớn nhƣ tủ
lạnh, máy điều hòa, tivi, giƣờng, bàn ghế… thì phải đăng ký trƣớc và đúng
ngày quy định sẽ có xe của Công ty vệ sinh môi trƣờng đến chuyên chở.
14
Nhật bản quản lý rác thải công nghiệp rất chặt chẽ. Các doanh nghiệp, cơ
sở sản xuất tại Nhật Bản phải tự chịu trách nhiệm về lƣợng rác thải của mình
theo quy định các luật về bảo vệ môi trƣờng. Ngoài ra, Chính quyền tại các
địa phƣơng Nhật Bản còn tổ chức các chiến dịch “xanh, sạch, đẹp” tại các
phố, phƣờng, nhằm nâng cao nhận thức của ngƣời dân. Chƣơng trình này đã
đƣợc đƣa vào trƣờng học và đạt hiệu quả.
Xử lý rác thải đã trở thành vấn đề sống còn ở Singgapo. Để đảm bảo đạt
đƣợc tốc độ tăng trƣởng kinh tế và công nghiệp hoá nhanh, năm 1970,
Singapo đã thành lập đơn vị chống ô nhiễm (gọi tắt là APU), có nhiệm vụ
kiểm soát ô nhiễm không khí và thanh tra, kiểm tra các ngành công nghiệp
mới. Bộ Môi trƣờng (ENV) đƣợc thành lập năm 1972 có chức năng bảo vệ và
cải thiện môi trƣờng. Bộ đã thực hiện các chƣơng trình xây dựng kết cấu hạ
tầng và các biện pháp mạnh, nhằm hạn chế lũ lụt, ngăn chặn và kiểm soát nạn
ô nhiễm nguồn nƣớc và quản lý chất phế thải rắn.
Hiện nay, toàn bộ rác thải ở Singapo đƣợc xử lý tại 4 nhà máy đốt rác.
Sản phẩm thu đƣợc sau khi đốt đƣợc đƣa về bãi chứa trên hòn đảo nhỏ Pulau
Semakau, cách trung tâm thành phố 8 km về phía Nam. Chính quyền Singapo
khi đó đã đầu tƣ 447 triệu USD để có đƣợc một mặt bằng rộng 350 hecta chứa
chất thải. Mỗi ngày, bãi rác Sumakau tiếp nhận 2.000 tấn tro rác.
Theo tính toán, bãi rác Sumakau sẽ đầy vào năm 2040. Để bảo vệ môi
trƣờng, ngƣời dân Singapo phải thực hiện 3R: Reduce (giảm sử dụng), reuse
(dừng lại) và recycle (tái chế), để kéo dài thời gian sử dụng bãi rác Semakau
lƣợng chất thải nguy hại lớn hàng năm đều đã đăng ký và đƣợc cấp Sổ đăng
ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại. Lƣợng chất thải nguy hại phát sinh từ
các chủ nguồn thải này đều đã đƣợc thu gom và đƣa đến các cơ sở đã cấp
phép để xử lý.
Đồng thời, trên toàn quốc có 83 doanh nghiệp với 56 đại lý có địa bàn
hoạt động từ hai tỉnh trở lên đã đƣợc Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng cấp phép
và khoảng 130 đơn vị vận chuyển chất thải nguy hại do các địa phƣơng cấp
16
phép đang hoạt động. Các cơ sở này trong thời gian qua đã đóng vai trò chính
trong việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại đảm bảo tuân thủ
các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành. Bên cạnh đó, công nghệ xử lý chất thải
nguy hại của Việt Nam trong những năm vừa qua đã có những bƣớc phát triển
đáng kể, tuy nhiên, về cơ bản, các công nghệ hiện có của Việt Nam còn chƣa
ở mức tiên tiến, chỉ đáp ứng đƣợc phần nào nhu cầu xử lý chất thải nguy hại
của Việt Nam.
Về chất thải rắn sinh hoạt, theo báo cáo môi trƣờng quốc gia năm 2011,
khối lƣợng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại các đô thị trên toàn quốc tăng
trung bình 10-16% mỗi năm, chiếm khoảng 60-70% tổng lƣợng chất thải rắn
sinh hoạt. Năm 2014, khối lƣợng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên toàn
quốc khoảng 23 triệu tấn tƣơng đƣơng với khoảng 63.000 tấn/ngày, trong đó,
chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh khoảng 32.000 tấn/ngày.
Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt hiện nay tại khu vực nội thành của
các đô thị trung bình đạt khoảng 85% và tại khu vực ngoại thành của các đô
thị trung bình đạt khoảng 60% so với lƣợng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh.
Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nông thôn còn thấp, trung
bình đạt khoảng 40-55% so với lƣợng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh. Nhìn
chung, chất thải rắn sinh hoạt đƣợc xử lý chủ yếu bằng hình thức chôn lấp,