Tổ chức và hoạt động của chính quyền huyện miền núi từ thực tiễn (LV thạc sĩ) - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN THỊ HẠNH

PHÁP LUẬT QUẢN LÝ VỀ HỘ TỊCH TỪ THỰC TIỄN QUẬN HAI BÀ TRƢNG,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HIẾN PHÁP VÀ LUẬT HÀNH CHÍNH

HÀ NỘI – 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN THỊ HẠNH

PHÁP LUẬT QUẢN LÝ VỀ HỘ TỊCH TỪ THỰC TIỄN QUẬN HAI BÀ TRƢNG,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HIẾN PHÁP VÀ LUẬT HÀNH CHÍNH

Chuyên ngành: Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
Mã số: 60380102



MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÁP LUẬT QUẢN LÝ VỀ HỘ
TỊCH.................................................................................................................. 7
1.1. Hộ tịch và quản lý về hộ tịch .................................................................. 7
1.1.1. Khái niệm hộ tịch ............................................................................. 7
1.1.2.Quản lý về hộ tịch ........................................................................... 11
1.2. Pháp luật quản lý về hộ tịch.................................................................. 14
1.2.1. Khái niệm pháp luật quản lý về hộ tịch ......................................... 14
1.2.2. Đặc điểm pháp luật quản lý về hộ tịch ........................................... 16
1.2.3. Nội dung pháp luật quản lý về hộ tịch ........................................... 17
1.2.4. Thẩm quyền quản lý về hộ tịch ...................................................... 20
1.2.5. Vai trò pháp luật quản lý về hộ tịch ............................................... 23
1.3. Những yếu tố ảnh hƣởng đến pháp luật quản lý về hộ tịch .................. 30
1.3.1. Ý thức pháp luật ............................................................................. 30
1.3.2. Chất lƣợng của văn bản pháp luật quản lý về hộ tịch .................... 31
1.3.3. Công tác tổ chức bộ máy và công chức thực hiện pháp luật
quản lý về hộ tịch ..................................................................................... 32
1.3.4. Kinh phí và cở sở vật chất .............................................................. 33
Tiểu kết Chƣơng 1 ....................................................................................... 33
CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT QUẢN LÝ VỀ
HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HAI BÀ TRƢNG, THÀNH PHỐ
HÀ NỘI ........................................................................................................... 35
2.1. Sự hình thành và phát triển của pháp luật quản lý về hộ tịch ............... 35


ngƣời, quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân ........................................... 63
3.1.3. Thực hiện pháp luật quản lý về hộ tịch phải bảo đảm phù hợp
với các quy định pháp luật có liên quan ................................................... 65
3.2. Giải pháp chung bảo đảm thực hiện pháp luật quản lý về hộ tịch ....... 66
3.2.1. Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản pháp
luật phù hợp với Luật Hộ tịch và các văn bản hƣớng dẫn thi hành ......... 66
3.2.2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Luật Hộ tịch và các
văn bản hƣớng dẫn thi hành với nội dung và hình thức phù hợp, nâng
cao nhận thức, hiểu biết của nhân dân ..................................................... 70
3.2.3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong đăng ký và quản lý hộ tịch .. 72
3.2.4. Kiện toàn đội ngũ công chức làm công tác Hộ tịch bảo đảm đủ
tiêu chuẩn đƣợc quy định trong Luật Hộ tịch .......................................... 73
3.2.5. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong đăng ký và quản lý hộ
tịch ............................................................................................................ 75
3.2.6. Tăng cƣờng phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức trong pháp luật
quản lý về hộ tịch ..................................................................................... 77
3.2.7. Đẩy mạnh công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm
trong pháp luật quản lý về hộ tịch ............................................................ 78
3.3. Giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật quản lý về hộ tịch trên địa
bàn quận Hai Bà Trƣng, thành phố Hà Nội ................................................. 80
Tiểu kết Chƣơng 3 ....................................................................................... 84
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 88


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đăng ký và quản lý hộ tịch là nhiệm vụ quan trọng luôn đƣợc các quốc

hạn chế nhƣ: Thủ tục quản lý hộ tịch chƣa khoa học, chƣa phù hợp thực tế, trình
độ, năng lực của đội ngũ công chức làm công tác quản lý hộ tịch; việc tuyên
truyền, giáo dục pháp luật về hộ tịch chƣa đƣợc quan tâm đúng mức…Những
hạn chế này đã làm giảm đi hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nƣớc về hộ tịch. Thực
trạng này do nhiều nguyên nhân, trong đó có những nguyên nhân xuất phát từ
chính các quy định của pháp luật về đăng ký, quản lý hộ tịch.
Là một Quận trung tâm của thành phố Hà Nội, trong những năm qua,
quận Hai Bà Trƣng đã có nhiều cố gắng, nỗ lực trong quản lý nhà nƣớc về hộ
tịch trên địa bàn quận.Với sự quan tâm, chỉ đạo của các cấp uỷ, chính quyền
quản lý về hộ tịch trên địa bàn quận Hai Bà Trƣng, thành phố Hà Nội từng
bƣớc đƣợc thực hiện nghiêm túc đầy đủ, chính xác. Tuy nhiên, thực trạng
quản lý hộ tịch trên địa bànquận Hai Bà Trƣng, thành phố Hà Nội cho thấy
những bất cập của quản lý hộ tịch về hành lang pháp lý. Với thực trạng đó và
những đòi hỏi của tình hình mới, để luận giải những vấn đề lý luận và thực
tiễn về hộ tịch, tôi đã lựa chọn đề tài “Pháp luật quản lý về hộ tịch - từ thực tiễn
quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội” làm đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính của mình.
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài
Đã có nhiều công trình nghiên cứu, các luận án, luận văn, bài báo tạp chí
đề cập đến hộ tịch và các chính sách thực hiện hộ tịch, trong thời gian qua:
Bài “Cơ quan nhà nƣớc cần tôn trọng quyền yêu cầu cấp phiếu lý lịch
tƣ pháp của công dân” tác giả Vũ Đình Tuấn Phƣơng, Tạp chí Dân chủ và
Pháp luật, tháng 6 năm 2005;


3

Bài “Kỳ vọng về một nề nếp mới trong công tác hộ tịch” tác giả Phạm
Trọng Cƣờng, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, tháng 6 năm 2006;
Bài “Nâng cao năng lực đội ngũ công chức Tƣ pháp - Hộ tịch trong giai

đăng ký và quản lý hộ tịch ở tỉnh Hòa Bình – Thực trạng và giải pháp” của Sở
Tƣ pháp tỉnh Hòa Bình, tác giả Trần Việt Hƣng chủ nhiệm đề tài, Viện Khoa
học Pháp lý, Bộ Tƣ pháp, 2010;
Luận văn thạc sĩ quản lý hành chính công “Quản lý nhà nƣớc về hộ tịch
ở cấp xã, huyện Đan Phƣợng, thành phố Hà Nội”, tác giả Phạm Hồng Hoàn,
Học viện Hành chính Quốc gia, 2010.
Các công trình khoa học nói trên đã đề cập từng khía cạnh của quản lý
về hộ tịch. Tuy nhiên, cho đến nay, chƣa có công trình khoa học nào nghiên
cứu trực tiếp về pháp luật quản lý về hộ tịch - từ thực tiễn quận Hai Bà Trƣng,
thành phố Hà Nội
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận, lịch sử pháp luật
quản lý về hộ tịch, thực tiễn pháp luật quản lý về hộ tịch trên địa bàn quận
Hai Bà Trƣng, thành phố Hà Nội
Phạm vi nghiên cứu của đề tài về không gian đƣợc giới hạn trên địa bàn
quận Hai Bà Trƣng, thành phố Hà Nội; về thời gian đƣợc giới hạn từ năm 2010
đến nay.
4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm rõ lý luận về quản lý hộ tịch, pháp
luật quản lý về hộ tịch, thực tiễn pháp luật quản lý về hộ tịch trên địa bàn quận
Hai Bà Trƣng, thành phố Hà Nội. Từ đó đánh giá thực trạng pháp luật quản lý
về hộ tịch cũng nhƣ pháp luật quản lý về hộ tịch trên địa bàn quận Hai Bà
Trƣng, thành phố Hà Nội. Trong thời gian qua, những kết quả đạt đƣợc và hạn
chế cũng nhƣ nguyên nhân của chúng.


5

Trên cơ sở xây dựng lý luận và phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật
quản lý về hộ tịch luận văn hƣớng tới việc đề xuất những giải pháp bảo đảm

pháp hệ thống, phƣơng pháp so sánh...
6. Đóng góp của Luận văn
Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận, pháp luật quản lý về hộ
tịch; đánh giá thực trạng pháp luật quản lý về hộ tịch trên địa bàn quận Hai Bà
Trƣng, thành phố Hà Nội trong thời gian qua. Từ đó đề xuất những giải pháp
bảo đảm thực hiện pháp luật quản lý về hộ tịch nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu
quả của quản lý nhà nƣớc về hộ tịch trên địa bàn quận Hai Bà Trƣng, thành
phố Hà Nội.
Các kết quả nghiên cứu của luận văn có thể làm cơ sở để các cấp chính
quyền ở quận Hai Bà Trƣng, thành phố Hà Nội nghiên cứu, vận dụng vào
thực tế quản lý hộ tịch. Luận văn cũng có thể là tài liệu nghiên cứu về quản lý
hộ tịch cho các học viên, sinh viên của Học viện Hành chính Quốc gia.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn
đƣợc kết cấu gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của pháp luật quản lý về hộ tịch
Chƣơng 2: Thực trạng thực hiện pháp luật quản lý về hộ tịch trên
địa bàn quận Hai Bà Trƣng, thành phố Hà Nội
Chƣơng 3: Quan điểm và giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật
quản lý về hộ tịch trên địa bàn quận Hai Bà Trƣng, thành phố Hà Nội


7

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÁP LUẬT QUẢN LÝ VỀ HỘ TỊCH

1.1. Hộ tịch và quản lý về hộ tịch
1.1.1. Khái niệm hộ tịch
“Hộ tịch” là thuật ngữ quen thuộc trong đời sống xã hội, từ trƣớc đến

nhận thức nhân dân nên các nhà xây dựng pháp luật đã sử dụng khái niệm này
với tƣ cách là một thuật ngữ chuyên môn và định nghĩa trong văn bản.
Tại Điều 1 Điều lệ đăng ký hộ tịch ban hành kèm theo Nghị định số
764/TTG ngày 08/5/1956 của Thủ tƣớng Chính phủ quy định “Bản điều lệ
này quy định những nguyên tắc và thủ tục đăng ký các việc sinh, tử, kết hôn,
sửa chữa các điều đã đăng ký; ghi chú các việc thay đổi về hộ tịch cấp phát
giấy chứng nhận các việc ấy”. Điều lệ đăng ký hộ tịch ban hành kèm theo
Nghị định số 04/CP ngày 16/01/1961 của Hội đồng Chính phủ năm 1961
cũng quy định “đăng ký hộ tịch là ghi vào sổ của Ủy ban hành chính cơ sở
những việc sinh, tử, kết hôn và những việc có liên quan nhƣ nuôi con nuôi,
nhận con ngoài giá thú, nhận cha mẹ đẻ, thay đổi quốc tịch, thay đổi họ, tên,
chữ đệm, cải chính ngày, tháng, năm sinh...”.Tiếp đó, Nghị định số
83/1998/NĐ-CP và Nghị định số 158/2005/NĐ-CP cũng quy định hộ tịch là
những sự kiện cơ bản xác định tình trạng nhân thân của một người từ khi sinh
ra đến khi chết. Cách định nghĩa này, thực chất chỉ là một sự ƣớc định. Về giá
trị biểu đạt, với cách định nghĩa nhƣ vậy, sẽ chính xác hơn nếu coi đây là định
nghĩa cho thuật ngữ “sự kiện hộ tịch” chứ không phải thuật ngữ “Hộ tịch”.
Bên cạnh đó, bản thân cách định nghĩa này cũng chƣa xác định đƣợc rõ ràng
nội hàm của khái niệm nên cùng với khái niệm “Hộ tịch”
Kế thừa khái niệm về hộ tịch trong các văn bản trƣớc đó, Luật Hộ tịch
năm 2014 ra đời quy định: “Hộ tịch là những sự kiện được quy định tại Điều


10

3 của Luật này, xác định tình trạng nhân thân của cá nhân từ khi sinh ra đến
khi chết” (Khoản 1 Điều 2).
Điều 3 của Luật Hộ tịch năm 2014 quy định:
Xác nhận vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch gồm: Khai sinh; kết hôn;
giám hộ; nhận cha, mẹ, con; thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc,

trƣờng hợp pháp luật có quy định khác (nhƣ: khai sinh có thể do bố, mẹ đi
đăng ký khai sinh; khai tử do ngƣời thân của ngƣời chết đăng ký khai tử).
Thứ ba,hộ tịch là những sự kiện nhân thân không lƣợng hoá đƣợc thành
tiền. Chính vì vậy, hộ tịch không phải là một loại hàng hóa có thể trao đổi trên
thị trƣờng.
1.1.2.Quản lý về hộ tịch
Quản lý là hoạt động mang tính đặc thù của con ngƣời, là sự tác động
có mục đích của các chủ thể quản lý đối với các đối tƣợng quản lý. Quản lý
xuất hiện ở bất kỳ nơi nào, lúc nào nếu ở nơi đó có hoạt động chung của con
ngƣời. Mục đích và nhiệm vụ của quản lý là điều khiển, chỉ đạo hoạt động
chung của con ngƣời, phối hợp hoạt động riêng lẻ của từng cá nhân thành một
hoạt động chung thống nhất của cả tập thể và hƣớng hoạt động chung đó theo
những phƣơng hƣớng thống nhất, nhằm đạt đƣợc mục tiêu đã định trƣớc.
Khi Nhà nƣớc xuất hiện thì phần lớn các công việc của xã hội do nhà
nƣớc quản lý. Khái niệm quản lý nhà nƣớc theo nghĩa rộng: Là hoạt động tổ
chức, điều hành của cả bộ máy nhà nƣớc, nghĩa là bao hàm cả sự tác động, tổ
chức của quyền lực nhà nƣớc trên các phƣơng diện lập pháp hành pháp và tƣ
pháp. Theo cách hiểu này, quản lý nhà nƣớc đƣợc đặt trong cơ chế "Đảng
lãnh đạo, Nhà nƣớc quản lý, nhân dân lao động làm chủ.
Theo nghĩa hẹp, Quản lý nhà nƣớc chủ yếu là quá trình tổ chức, điều
hành của hệ thống cơ quan hành chính nhà nƣớc đối với các quá trình xã hội
và hành vi hoạt động của con ngƣời theo pháp luật nhằm đạt đƣợc những mục


12

tiêu yêu cầu nhiệm vụ quản lý nhà nƣớc. Đồng thời, các cơ quan nhà nƣớc nói
chung còn thực hiện các hoạt động có tính chất chấp hành, điều hành, tính
chất hành chính nhà nƣớc nhằm xây dựng tổ chức bộ máy và củng cố chế độ
công tác nội bộ của mình. Chẳng hạn ra quyết định thành lập, chia tách, sát

Thứ hai, quản lý về hộ tịch là hoạt động đƣợc tiến hành bởi những chủ
thể có quyền năng hành pháp là các công chức trong bộ máy nhà nƣớc.
Chủ thể chủ yếu thực hiện quản lý về hộ tịch là các cơ quan quản lý
hành chính nhà nƣớc (Chính phủ, Bộ, Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân, đội ngũ công chức làm công tác Tƣ pháp - Hộ tịch).
Thứ ba, quản lý về hộ tịch là hoạt động có tính thống nhất, đƣợc tổ
chức chặt chẽ.
Để bảo đảm tính pháp chế trong hoạt động hộ tịch, bộ máy các cơ quan
hộ tịch đƣợc tổ chức thành một khối thống nhất từ Trung ƣơng tới địa
phƣơng, nhờ đó các hoạt động của bộ máy đƣợc chỉ đạo, điều hành thống
nhất, bảo đảm lợi ích chung của cả nƣớc, bảo đảm sự liên kết, phối hợp nhịp
nhàng giữa các địa phƣơng tạo ra sức mạnh tổng hợp của cả nƣớc, tránh đƣợc
sự cục bộ phân hóa giữa các địa phƣơng hay vùng miền khác nhau. Tuy
nhiên, do mỗi địa phƣơng đều có những nét đặc thù riêng về điều kiện kinh tế
- xã hội, nên để có thể phát huy tối đa những yếu tố của từng địa phƣơng, tạo
sự năng động sáng tạo trong quản lý điều hành, bộ máy quản lý hộ tịch còn
đƣợc tổ chức theo hƣớng phân cấp, trao quyền tự quyết, tạo sự chủ động sáng
tạo cho chính quyền địa phƣơng.
Thứ tư, quản lý về hộ tịch có tính chấp hành và điều hành.
Tính chấp hành và điều hành của quản lý về hộ tịch thể hiện trong việc
những hoạt động này đƣợc tiến hành trên cơ sở pháp luật và nhằm mục đích
thực hiện pháp luật, cho dù đó là hoạt động chủ động sáng tạo của chủ thể
quản lý thì cũng không đƣợc vƣợt quá khuôn khổ pháp luật, điều hành cấp


14

dƣới, trực tiếp áp dụng pháp luật hoặc tổ chức những hoạt động thực tiễn…,
trên cơ sở quy định pháp luật nhằm hiện thực hóa pháp luật.
Tính điều hành của quản lý về hộ tịch thể hiện trong việc chủ thể có

ký, quản lý hộ tịch, nhất là trong việc triển khai thi hành Hiến pháp năm 2013
với nhiều quy định mới đề cao quyền con ngƣời, quyền, nghĩa vụ cơ bản của
công dân; đồng thời tạo sự chuyển biến mạnh mẽ công tác quản lý, đăng ký
hộ tịch theo hƣớng từng bƣớc chuyên nghiệp, phù hợp với yêu cầu phát triển
của đất nƣớc trong thời kỳ mới cần có hệ thống các quy định pháp luật tạo
thành cơ sở pháp lý vững chắc cho quản lý về hộ tịch.
Hiện nay, trong các văn bản pháp luật và các tài liệu, sách báo pháp lý,
thuật ngữ “pháp luật về hộ tịch” đƣợc sử dụng khá phổ biến. Tuy nhiên, việc
sử dụng thuật ngữ này trong các nghiên cứu chỉ mang tính ƣớc định và tuỳ
từng trƣờng hợp, nội hàm của nó đƣợc xác định theo nghĩa rộng hoặc nghĩa
hẹp có sự khác nhau cơ bản. Theo những cách hiểu khác nhau đó, việc xác
định các quy phạm pháp luật và các quan hệ pháp luật về hộ tịch cũng có sự
khác nhau.
Hiểu theo nghĩa rộng thì pháp luật về hộ tịch bao gồm toàn bộ hệ thống
quy phạm điều chỉnh các vấn đề về hộ tịch, theo đó, nguồn chủ đạo của pháp
luật về hộ tịch bao gồm Luật Hộ tịch 2014, Bộ luật Dân sự 2015, Luật Hôn
nhân và Gia đình 2014. Cũng trong cách hiểu này, các quan hệ pháp luật về
hộ tịch đƣợc phân thành hai nhóm cơ bản, đó là nhóm quan hệ mang tính chất
dân sự và nhóm quan hệ về quản lý. Cách hiểu này đã làm nổi bật điểm đặc
trƣng cơ bản của sự điều chỉnh pháp luật về hộ tịch, đó là các quan hệ pháp
luật về hộ tịch cùng lúc đƣợc điều chỉnh bởi hai nhóm quy phạm pháp luật cơ
bản, đó là quy phạm luật dân sự và quy phạm luật hành chính. Hai nhóm quy
phạm này có mối liên hệ hết sức mật thiết, trong đó, nhóm quy phạm về hộ
tịch do luật dân sự điều chỉnh luôn đóng vai trò là tiền đề để xây dựng các quy
phạm hành chính về hộ tịch.


16

Hiểu theo nghĩa hẹp thì pháp luật về hộ tịch chỉ bao gồm các quy phạm

công tác Hộ tịch tại Cơ quan đại diện.
Thứ năm, nhà nƣớc bảo đảm pháp luật quản lý về hộ tịch bằng việc
quy định rõ quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ đăng ký và quản lý các sự kiện
hộ tịch phát sinh.
1.2.3. Nội dung pháp luật quản lý về hộ tịch
Nội dung pháp luật quản lý về hộ tịch là các quy định về đăng ký hộ
tịch; cơ sở dữ liệu hộ tịch và trách nhiệm quản lý nhà nƣớc về hộ tịch.
1.2.3.1. Đăng ký hộ tịch
Đăng ký hộ tịch là việc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền xác nhận hoặc
ghi vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch của cá nhân, tạo cơ sở pháp lý để Nhà
nƣớc bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, thực hiện quản lý về dân
cƣ. Bao gồm các nội dung cụ thể sau:
Xác nhận vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch
Khai sinh:Đăng ký khai sinh là biện pháp đầu tiên của quản lý hành
chính nhà nƣớc trong lĩnh vực đăng ký hộ tịch. Thông qua quản lý hành chính
trong lĩnh vực đăng ký khai sinh đã giúp cho Nhà nƣớc theo dõi đƣợc sự biến
động tự nhiên của dân số, từ đó, đề ra các chính sách phát triển kinh tế - xã
hội trên phạm vi cả nƣớc cũng nhƣ trong từng địa phƣơng; mặt khác đăng ký
khai sinh một cách đầy đủ, chính xác là bảo vệ quyền của trẻ em đƣợc đăng
ký khai sinh ngay từ khi sinh ra theo quy định của pháp luật và phù hợp với
thông lệ quốc tế.
Kết hôn: Quyền kết hôn là một trong những quyền đầu tiên trong lĩnh
vực hôn nhân và gia đình của mỗi con ngƣời. Từ đó phát sinh ra những quan
hệ pháp lý giữa vợ, chồng, cha, mẹ, con, giữa ông bà nội, ngoại và cháu.Từ
xƣa đến nay, quan hệ hôn nhân thƣờng chỉ phát sinh trong phạm vi làng xã
hoặc quận, huyện liền kề hoặc trong phạm vi của một quốc gia. Ngày nay, do


18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status