BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN THỊ HỒNG LINH
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC BẰNG PHÁP LUẬT
VỀ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG - TỪ THỰC TIỄN
TỈNH HẢI DƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HIẾN PHÁP VÀ LUẬT HÀNH CHÍNH
HÀ NỘI – 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN THỊ HỒNG LINH
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC BẰNG PHÁP LUẬT
VỀ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG - TỪ THỰC TIỄN
TỈNH HẢI DƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HIẾN PHÁP VÀ LUẬT HÀNH CHÍNH
Chuyên ngành: Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
thiện tốt hơn những nội dung của luận văn trong tƣơng lai.
Xin cám ơn Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dƣơng, Sở Tài nguyên và Môi
trƣờng tỉnh đã cung cấp thông tin và số liệu phục vụ cho công tác nghiên cứu
của tác giả.
Xin trân trọng cám ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Thị Hồng Linh
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................... 1
Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC BẰNG PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ
MÔI TRƢỜNG ...................................................................................................................... 8
1.1. KHÁI NIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC BẰNG PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI
TRƢỜNG............................................................................................................................... 8
1.1.1. Khái niệm môi trƣờng, bảo vệ môi trƣờng và pháp luật về bảo vệ môi trƣờng ......... 8
1.1.2. Quan niệm quản lý nhà nƣớc bằng pháp luật về bảo vệ môi trƣờng ......................... 16
1.1.3. Mục tiêu của quản lý nhà nƣớc bằng pháp luật về bảo vệ môi trƣờng ...................... 20
1.1.4. Các nguyên tắc của quản lý nhà nƣớc bằng pháp luật về bảo vệ môi trƣờng ............ 21
1.2. NỘI DUNG, VAI TRÒ CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC BẰNG PHÁP LUẬT VỀ BẢO
VỆ MÔI TRƢỜNG ............................................................................................................. 25
1.2.1. Nội dung quản lý nhà nƣớc bằng pháp luật về bảo vệ môi trƣờng ............................ 25
1.2.2. Vai trò quản lý nhà bằng pháp luật về bảo vệ môi trƣờng ......................................... 27
1.2.3. Hệ thống cơ quan quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng................................................... 30
1.3. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC BẰNG PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ
MÔI TRƢỜNG .................................................................................................................... 40
1.3.1. Đảm bảo về chính trị .................................................................................................. 40
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế, khiếm khuyết ....................................................... 69
Chƣơng 3 QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM, NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN
LÝ NHÀ NƢỚC BẰNG PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG Ở TỈNH HẢI
DƢƠNG HIỆN NAY........................................................................................................... 72
3.1. QUAN ĐIỂM BẢO ĐẢM VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
BẰNG PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG Ở TỈNH HẢI DƢƠNG .................... 72
3.1.1. Quản lý nhà nƣớc bằng pháp luật về bảo vệ môi trƣờng phải dựa trên quan điểm phát
triển bền vững ...................................................................................................................... 72
3.1.2. Quản lý nhà nƣớc bằng pháp luật về bảo vệ môi trƣờng ở tỉnh Hải Dƣơng phải xuất
phát từ đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội và thực trạng môi trƣờng của Tỉnh. ................. 73
3.1.3. Quản lý nhà nƣớc bằng pháp luật về bảo vệ môi trƣờng phải đi đôi với việc nâng cao
ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trƣờng của mọi chủ thể .................................................. 74
3.1.4. Quản lý nhà nƣớc bằng pháp luật về bảo vệ môi trƣờng phải đảm bảo tính tƣơng
thích của pháp luật quốc gia và pháp luật quốc tế về bảo vệ môi trƣờng ........................... 75
3.2. GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM ĐẢM BẢO VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
NHÀ NƢỚC BẰNG PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG Ở TỈNH HẢI DƢƠNG
HIỆN NAY .......................................................................................................................... 76
3.2.1. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi
trƣờng .................................................................................................................................. 76
3.2.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách về bảo vệ môi trƣờng ................................... 81
3.2.3. Nhóm giải pháp về tăng cƣờng tổ chức thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trƣờng . 84
3.2.4. Nhóm giải pháp về kiện toàn và nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ, công chức thực
thi chính sách, pháp luật trong quản lý nhà nƣớc về bảo vệ môi trƣờng ............................ 85
3.2.5. Nhóm giải pháp về tăng cƣờng sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng trong công tác quản
lý nhà nƣớc bằng pháp luật về bảo vệ môi trƣờng ở Tỉnh Hải Dƣơng ............................... 86
KẾT LUẬN.......................................................................................................................... 89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 91
1
trong gần 100 năm qua ở khu vực các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và Tây
Nguyên vào những tháng đầu năm 2016 đã gây thiệt hại rất nghiêm trọng về đời
sống và sản xuất. Đồng thời, thảm họa môi trƣờng đặc biệt nghiêm trọng do Công
ty TNHH Fomorsa Việt Nam gây ra tại Khu công nghiệp Vũng Áng (Hà Tĩnh) làm
ô nhiễm vùng biển của 04 tỉnh miền Trung bao gồm Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng
Trị và Thừa Thiên - Huế làm cá biển chết hàng loạt, phá hoại nghiêm trọng hệ sinh
thái biển và chƣa thể đánh giá hết đƣợc hậu quả thiệt hại đã khiến các nhà lãnh đạo
đất nƣớc, các Đại biểu Quốc hội, cử tri và nhân dân cả nƣớc …hết sức bức xúc, bất
bình. Điều này đặt ra yêu cầu cần tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc về bảo vệ môi
trƣờng nói chung và bảo vệ môi trƣờng bằng pháp luật nói riêng vì mục tiêu phát
triển đất nƣớc bền vững.
1.2. Tỉnh Hải Dƣơng nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc. Trong
những năm qua, tỉnh Hải Dƣơng đã đạt đƣợc những thành tựu nổi bật về kinh tế,
chính trị, văn hóa - xã hội. Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) giai đoạn
2011-2015 tăng bình quân 7,9%/năm (theo giá cố định năm 2010), cao hơn bình
quân cả nƣớc (mục tiêu tăng 11%/năm). Năm 2015, quy mô kinh tế tỉnh (GRDP giá
hiện hành) đạt 76.734 tỷ đồng, gấp 1,83 lần năm 2010; GRDP bình quân đầu ngƣời
đạt 2.000 USD. Tỷ trọng nông, lâm nghiệp, thủy sản - công nghiệp, xây dựng - dịch
vụ chuyển dịch từ 20,1% - 47,7% - 32,2% năm 2010 sang 15,9% - 52,5% - 31,6%
năm 2015 ” [11]. Bên cạnh những thành tựu đáng tự hào thì tỉnh Hải Dƣơng đang
phải đối mặt với những thách thức về tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trƣờng
ngày một trầm trọng nhƣ tình trạng ô nhiễm không khí khói, bụi và khí thải nhà
máy, nƣớc thải công nghiệp, chất thải rắn, rác thải … có xu hƣớng ngày càng gia
tăng. Nguyên nhân của thực trạng này là do ý thức của ngƣời dân về bảo vệ môi
trƣờng chƣa cao, tình trạng vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trƣờng diễn ra phổ
biến, hệ thống các văn bản về tổ chức thực hiện Luật bảo vệ môi trƣờng ở địa
phƣơng chƣa đầy đủ; thậm chí còn mâu thuẫn, chồng chéo; các cơ quan quản lý
án tiến sĩ.
- Trần Hồng Hà (Tháng 2/2009), “Quản lý nhà nước về môi trường - thực
trạng và giải pháp ”, Quản lý nhà nƣớc ”, số 157.
- Trƣờng Đại học Luật Hà Nội (2010): Giáo trình Luật môi trường, Nxb
Công an nhân dân, Hà Nội.
3
- Trƣờng Đại học Huế - Trung tâm Đào tạo từ xa (2013): Giáo trình Luật
môi trường, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội v.v.
Các công trình trên đã giải quyết đƣợc một số vấn đề lý luận và thực tiễn về
quản lý nhà nƣớc về bảo vệ môi trƣờng bằng pháp luật; cụ thể:
Một là, phân tích khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc và ý nghĩa của quản lý nhà
nƣớc về bảo vệ môi trƣờng nói chung và quản lý nhà nƣớc về bảo vệ môi trƣờng
bằng pháp luật nói riêng.
Hai là, đề cập các hình thức và biện pháp quản lý nhà nƣớc về bảo vệ môi
trƣờng nói chung và quản lý nhà nƣớc về bảo vệ môi trƣờng bằng pháp luật nói riêng.
Ba là, luận giải cơ sở lý luận và thực tiễn của sự cần thiết của việc quản lý
nhà nƣớc về bảo vệ môi trƣờng bằng pháp luật.
Bốn là, đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc bằng pháp luật về bảo vệ môi
trƣờng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nƣớc bằng pháp luật về
bảo vệ môi trƣờng …
Tuy nhiên, dƣờng nhƣ chƣa có công trình nào hệ thống hóa, nghiên cứu một
cách toàn diện, đầy đủ về quản lý nhà nƣớc bằng pháp luật về bảo vệ môi trƣờng ở
tỉnh Hải Dƣơng trên cơ sở lý luận và thực tiễn; chỉ ra những đặc điểm đặc thù của
điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phƣơng này chi phối đến hoạt động quản
lý nhà nƣớc bằng pháp luật về bảo vệ môi trƣờng, đánh giá thực trạng và đề xuất
giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nƣớc bằng pháp luật về bảo vệ môi trƣờng
ở tỉnh Hải Dƣơng tham chiếu với các yêu cầu của phát triển bền vững. Trên cơ sở
bảo vệ môi trƣờng trong phạm vi tỉnh Hải Dƣơng.
- Về thời gian: Trong khuôn khổ có hạn của một bản luận văn thạc sĩ, tác giả
giới hạn phạm vi về thời gian nghiên cứu ở việc đánh giá thực trạng môi trƣờng và
quản lý nhà nƣớc bằng pháp luật về bảo vệ môi trƣờng ở tỉnh Hải Dƣơng trong 05
năm trở lại đây (2011 - 2015).
5. Cơ sở chính trị, lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Cơ sở chính trị và cơ sở lý luận
5.1.1. Cơ sở chính trị
Luận văn đƣợc nghiên cứu dựa trên cơ sở chính trị là tƣ tƣởng Hồ Chí Minh,
quan điểm, đƣờng lối của Đảng về quản lý nhà nƣớc nói chung và quản lý nhà nƣớc
bằng pháp luật về bảo vệ môi trƣờng nói riêng.
5
5.1.2. Cơ sở lý luận
Cơ sở lý luận của luận văn là chủ nghĩa Mác - Lê nin; lý luận về vị trí, vai trò
của pháp luật trong quản lý nhà nƣớc về bảo vệ môi trƣờng; lý thuyết về phát triển
bền vững …
5.2. Phương pháp nghiên cứu
- Luận văn sử dụng phƣơng pháp luận nghiên cứu của chủ nghĩa duy vật biện
chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
- Ngoài ra, luận văn còn sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:
i) Phƣơng pháp phân tích đƣợc sử dụng khi nghiên cứu những vấn đề lý luận
quản lý nhà nƣớc bằng pháp luật về bảo vệ môi trƣờng; tìm hiểu các quy định của
pháp luật về quản lý nhà nƣớc về bảo vệ môi trƣờng.
ii) Phƣơng pháp đánh giá đƣợc sử dụng khi nghiên cứu thực trạng quản lý
nhà nƣớc bằng pháp luật về bảo vệ môi trƣờng tại tỉnh Hải Dƣơng.
iii) Phƣơng pháp tổng hợp, phƣơng pháp diễn giải đƣợc sử dụng khi nghiên
cứu và đƣa ra các quan điểm và giải pháp bảo đảm việc quản lý nhà nƣớc bằng pháp
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC BẰNG PHÁP LUẬT
VỀ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG
1.1. KHÁI NIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC BẰNG PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ
MÔI TRƢỜNG
1.1.1. Khái niệm môi trường, bảo vệ môi trường và pháp luật về bảo vệ
môi trường
1.1.1.1. Khái niệm môi trường
Môi trƣờng là một khái niệm rất rộng và phong phú. Có rất nhiều định nghĩa
khác nhau về môi trƣờng, tùy vào cách tiếp cận và góc độ nghiên cứu ở những khía
cạnh khác nhau; cụ thể:
- Theo Hoàng Phê: “Môi trƣờng là toàn bộ những điều kiện tự nhiên, xã hội,
trong đó con ngƣời hay một sinh vật tồn tại, phát triển, trong quan hệ với con ngƣời,
với sinh vật ấy” [19,tr.997].
- Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam (2002): “Môi trƣờng đƣợc hiểu là các
yếu tố tự nhiên và các yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao
quanh con ngƣời, có ảnh hƣởng tới đời sống sản xuất, sự tồn tại và phát triển của
con ngƣời và thiên nhiên” [16, tr.940].
- Theo khoản 1 Điều 3 Luật bảo vệ môi trƣờng năm 2014: “Môi trƣờng là hệ
thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát
triển của con ngƣời và sinh vật”.
- Trong Báo cáo toàn cầu năm 2000 (công bố năm 1982) đã đƣa ra định
nghĩa về môi trƣờng nhƣ sau: “Theo tự nghĩa, môi trƣờng là những vật thể vật lý và
sinh học bao quanh loài ngƣời. Con ngƣời cần đến sự hỗ trợ của môi trƣờng xung
quanh để sống … , mối quan hệ giữa loài ngƣời và môi trƣờng chặt chẽ đến mức mà
sự phân biệt giữa cá thể con ngƣời và môi trƣờng bị xóa nhòa đi” [36, tr.5-6]. v.v.
Nhƣ vậy, từ các khái niệm về môi trƣờng trên đây, theo tác giả có thể rút ra
khái quát chung về môi trƣờng nhƣ sau: Môi trường bao gồm tổng hợp các yếu tố tự
dùng sạch. Coi trọng nghiên cứu, dự báo và thực hiện các giải pháp ứng phó với quá
trình biến đổi khí hậu và thảm họa thiên nhiên. Quản lý, bảo vệ, tái tạo và sử dụng
hợp lý, có hiệu quả tài nguyên quốc gia” [8, tr.78].
9
- Theo khoản 3 Điều 3 Luật bảo vệ môi trƣờng năm 2014: “Hoạt động bảo vệ
môi trƣờng là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi
trƣờng; ứng phó sự cố môi trƣờng; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi
môi trƣờng; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trƣờng
trong lành”. [26]
Từ các khái niệm về bảo vệ môi trƣờng trên đất, tác giả thấy rằng cho dù
cách diễn đạt hoặc quan niệm có thể khác nhau song các quan điểm về bảo vệ môi
trƣờng đều thống nhất ở điểm chung là bảo vệ môi trƣờng là hoạt động có ý thức
của Nhà nƣớc, các tổ chức và mọi ngƣời dân trong xã hội trong việc giữ cho môi
trƣờng trong lành, sạch đẹp khắc phục những tác động xấu của con ngƣời đối với
môi trƣờng vì sự phát triển bền vững. Bảo vệ môi trƣờng không chỉ là nghĩa vụ của
mỗi quốc gia mà còn là nghĩa vụ của mọi thành viên trong cộng đồng thế giới để
giữ cho trái đất mãi mãi là màu xanh. Hơn nữa, bảo vệ môi trƣờng là sự nghiệp của
toàn dân và phải tiến hành thƣờng xuyên, liên tục, lâu dài và bền bỉ; trong đó, Nhà
nƣớc có vai trò quan trọng trong quản lý, bảo vệ môi trƣờng bằng pháp luật.
1.1.1.3. Khái niệm pháp luật về bảo vệ môi trường
Trong các biện pháp bảo vệ môi trƣờng mà con ngƣời sử dụng thì bảo vệ môi
trƣờng bằng pháp luật là biện pháp không thể thiếu đƣợc. Pháp luật quy định quyền
và nghĩa vụ của Nhà nƣớc, tổ chức và cá nhân trong bảo vệ môi trƣờng; quy định
chế tài xử lý hành vi vi phạm về bảo vệ môi trƣờng v.v. Pháp luật về bảo vệ môi
trƣờng ra đời nhằm tạo lập công cụ hữu hiệu để Nhà nƣớc bảo vệ môi trƣờng. Vậy
pháp luật về bảo vệ môi trƣờng là gì?. Để trả lời câu hỏi này, trƣớc tiên chúng ta cần
tìm hiểu pháp luật là gì?.
các tranh chấp liên quan đến bảo vệ môi trƣờng. Nó tạo lập cơ sở pháp lý cho việc
giải quyết tranh chấp thông qua các quy định về nguyên tắc, thẩm quyền giải
quyết; trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp v.v. Từ những phân tích và luận giải
trên đây, luận văn đƣa ra khái niệm pháp luật về bảo vệ môi trƣờng nhƣ sau: Pháp
luật về bảo vệ môi trường là hệ thống các quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền ban hành điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong việc khai
thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, bảo vệ, giữ gìn, quản lý tài nguyên thiên nhiên (tổ
chức quản lý hoạt động bảo vệ môi trường) nhằm bảo vệ sức khoẻ nhân dân, bảo
đảm quyền con người được sống trong môi trường trong lành gắn kết hài hoà với
phát triển kinh tế và bảo đảm tiến bộ xã hội để phát triển bền vững đất nước, góp
phần bảo vệ môi trường khu vực và toàn cầu.
11
1.1.1.4. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
Các quy phạm pháp luật quy định quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá
nhân trong hoạt động bảo vệ môi trƣờng tạo thành hệ thống pháp luật bảo vệ môi
trƣờng. Có thể nói, hầu hết tất cả các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam
đều có những quy định ở mức độ này hay mức độ khác có liên quan vấn đề bảo vệ
môi trƣờng.
i) Hiến pháp
Các quy định về bảo vệ môi trƣờng đƣợc quy định trong Hiến pháp năm
2013 là cơ sở hiến định cho việc đƣa nghĩa vụ bảo vệ môi trƣờng của mọi tổ chức,
cá nhân vào nội dung các đạo luật chuyên ngành.
Điều 43 Hiến pháp 2013 quy định: “Mọi người có quyền được sống trong
môi trường trong lành và có nghĩa vụ bảo vệ môi trường.” Việc quy định tại điều 43
đã khẳng định quyền đƣợc sống trong môi trƣờng trong lành cũng nhƣ nghĩa vụ bảo
vệ môi trƣờng của mọi ngƣời. Khi Nhà nƣớc ghi nhận quyền đƣợc sống trong môi
trƣờng trong lành của mọi ngƣời cũng có nghĩa là Nhà nƣớc ghi nhận trách nhiệm
tai, ứng phó với biến đổi khí hậu thì Hiến pháp 2013 đã quy định rõ nội dung này.
Thông qua quy định của Hiến pháp mà Nhà nƣớc cần triển khai các hoạt động nhằm
đảm bảo chủ động trong phòng chống thiên tai cũng nhƣ có các chiến lƣợc, quy
hoạch nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu.
Hiến pháp không chỉ quy định vấn đề bảo vệ môi trƣờng mà còn quy định
các biện pháp nhằm bảo đảm mọi hoạt động kinh tế, xã hội đều phải đảm bảo
nguyên tắc chịu trách nhiệm về hoạt động liên quan đến môi trƣờng. Chính vì vậy,
hoạt động lập pháp sẽ quy định các chế tài cụ thể, nghiêm khắc cho các hành vi vi
phạm pháp luật môi trƣờng.
ii) Luật
Bên cạnh Hiến pháp với tƣ cách là đạo luật gốc có ý nghĩa nền tảng chung
các luật đơn hành cũng chứa nhiều quy định về bảo vệ môi trƣờng hoặc liên quan
trực tiếp đến bảo vệ môi trƣờng.
- Luật bảo vệ môi trƣờng năm 2014 đƣợc Quốc hội khóa XIII thông qua
ngày 23/6/2014, gồm 20 chƣơng và 170 điều, đã thể hiện tinh thần của Hiến pháp
năm 2013 về quyền của mọi ngƣời dân đƣợc sống trong môi trƣờng trong lành,
đồng thời bổ sung một số nội dung mới nhƣ tăng trƣởng xanh, biến đổi khí hậu và
an ninh môi trƣờng..; hài hòa các quy định của Luật và các cam kết quốc tế về môi
trƣờng thể hiện tại các điều ƣớc quốc tế về môi trƣờng mà Việt Nam đã ký kết,
13
tham gia; coi phòng ngừa ô nhiễm và suy thoái môi trƣờng là nhiệm vụ chính, phù hợp
với đặc điểm của khoa học môi trƣờng nhƣ các yếu tố môi trƣờng có mối liên kết hữu cơ
với nhau, không chia cắt theo địa giới hành chính; bảo đảm tính hệ thống, toàn diện,
khoa học và thực thi của các quy định pháp luật về bảo vệ môi trƣờng.
- Các luật đơn hành về lĩnh vực khác song có chứa đựng một số quy định về
bảo vệ môi trƣờng bao gồm:
+ Luật Đất đai 2013
có lỗi.”
+ Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012
+ Luật Cán bộ, công chức năm 2008
iii) Văn bản dưới luật
Các văn bản của Chính phủ có liên quan đến vấn đề môi trƣờng đƣợc ban
hành khá nhiều, đặc biệt dƣới hình thức Nghị định.
- Nghị định 155/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ
quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trƣờng.
- Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về
quy hoạch bảo vệ môi trƣờng, đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc, đánh giá tác động
môi trƣờng và kế hoạch bảo vệ môi trƣờng.
- Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trƣờng.
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ quy định về
quản lý chất thải và phế liệu.
- Nghị đinh 127/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ quy định điều
kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc.
- Nghị định 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu
công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ về thoát
nƣớc và xử lý nƣớc thải.
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nƣớc.
- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trƣờng
15
16
nƣớc cần sử dụng kết hợp các công cụ, phƣơng tiện quản lý khác, nhƣ: đạo đức, truyền
thống dân tộc để tăng cƣờng công tác quản lý nhà nƣớc. Từ sự phân tích trên đây,
theo tác giả thì quản lý nhà nƣớc bằng pháp luật đƣợc hiểu là phƣơng thức hoạt
động của Nhà nƣớc, sử dụng công cụ pháp luật để tác động lên các quá trình xã hội,
nhằm thiết lập, duy trì trật tự xã hội.
Xét trong lĩnh vực môi trƣờng, quản lý nhà nƣớc bằng pháp luật về bảo vệ
môi trƣờng là một nội dung của quản lý nhà nƣớc bằng pháp luật (Nhà nƣớc quản lý
xã hội bằng pháp luật). Do đó, quản lý nhà nƣớc bằng pháp luật về bảo vệ môi
trƣờng chính là việc Nhà nƣớc sử dụng pháp luật làm phƣơng tiện để thực hiện chức
năng quản lý trong lĩnh vực bảo vệ môi trƣờng nhằm bảo đảm cho môi trƣờng trong
lành, sạch đẹp. Muốn thực hiện quản lý nhà nƣớc bằng pháp luật về bảo vệ môi
trƣờng thì trƣớc hết Nhà nƣớc phải xây dựng và ban hành hệ thống pháp luật về môi
trƣờng. Pháp luật về môi trƣờng là một bộ phận cấu thành trong hệ thống pháp luật
Việt Nam, đây là công cụ, phƣơng tiện để Nhà nƣớc thực hiện quản lý một cách có
hiệu quả đối với lĩnh vực bảo vệ môi trƣờng - một lĩnh vực đa dạng, phức tạp, đan
xen nhiều mối quan hệ tác động của các chủ thể (cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp
v.v) và các yếu tố tự nhiên ảnh hƣởng đến môi trƣờng hàng ngày, hàng giờ. Hệ
thống các quy phạm pháp luật này phải đƣợc ban hành tƣơng đối hoàn thiện, đồng
bộ để điều chỉnh và thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ môi trƣờng trong quá trình
xây dựng và bảo vệ đất nƣớc. Qua việc phân tích về quản lý nhà nƣớc bằng pháp
luật nói chung và các nội dung liên quan đến quản lý nhà nƣớc bằng pháp luật về
bảo vệ môi trƣờng nói riêng ở trên đây, tác giả luận văn cho rằng: Quản lý Nhà
nước bằng pháp luật về bảo vệ môi trường xác định rõ chủ thể là Nhà nước, bằng
chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình đưa ra các biện pháp, luật pháp, chính
sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và
phát triển bền vững kinh tế - xã hội quốc gia.
1.1.2.2. Đặc điểm của quản lý nhà nước bằng pháp luật về bảo vệ môi trường
phải có sự phối, kết hợp liên ngành để tạo sự thống nhất về quan điểm và cách thức
quản lý nhằm mang lại hiệu quả trong công tác bảo vệ môi trƣờng. Đồng thời phải tổ
chức thực hiện hết sức khoa học, tránh chồng chéo, mâu thuẫn với nhau.
ii) Quản lý nhà nước bằng pháp luật về bảo vệ môi trường là sự biểu hiện
tập trung cao nhất quyền lực và ý chí của con người đối với tự nhiên
18