Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng ở tỉnh Bắc Ninh hiện nay (LV thạc sĩ) - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN THỊ HẠNH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THI ĐUA KHEN THƯỞNG
Ở TỈNH BẮC NINH HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60 34 04 03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ THỊ HẰNG

HÀ NỘI – 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này là kết quả của riêng tôi, dưới sự hướng
dẫn của TS. Lê Thị Hằng. Luận văn là sản phẩm của quá trình nghiên cứu,
tìm tòi, sưu tầm và xử lý của cá nhân. Nội dung luận văn có tham khảo và sử
dụng các thông tin, số liệu trích dẫn được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí
theo danh mục tài liệu tham khảo.
Bắc Ninh, ngày

tháng năm 2017

Tác giả luận văn

1.1.1. Khái niệm thi đua ....................................................................... 8
1.1.2. Khái niệm khen thưởng............................................................. 12
1.1.3. Mối quan hệ giữa thi đua và khen thưởng ....................................... 18
1.2. Nội dung quản lý nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng ................ 20
1.2.1. Ban hành các văn bản pháp luật về thi đua, khen thưởng............... 20
1.2.2. Xây dựng chính sách về thi đua, khen thưởng ................................. 22
1.2.3. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy
định của pháp luật về thi đua, khen thưởng ............................................ 24
1.2.5. Sơ kết, tổng kết, tặng thưởng các hình thức khen thưởng đánh
giá hiệu quả công tác thi đua.................................................................. 26
1.2.6. Hợp tác quốc tế về thi đua, khen thưởng .................................. 28
1.2.7. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm
việc thực hiện các quy định pháp luật về thi đua, khen thưởng ............... 28
1.3. Vai trò của quản lý nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng .................. 31 
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1.................................................................................. 33 
Chương 2 . THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC THI
ĐUA, KHEN THƯỞNG ................................................................................. 34 
2.1. Tổng quan về công tác thi đua, khen thưởng ........................................... 34 
2.1.1. Sự hình thành công tác thi đua, khen thưởng .................................. 34
2.1.2. Công tác thi đua, khen thưởng qua các thời kỳ ............................... 34


2.2. Thực trạng quản lý nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng ở tỉnh Bắc
Ninh ................................................................................................................. 39 
2.2.1. Thực hiện và xây dựng các văn bản pháp luật về thi đua, khen
thưởng .................................................................................................... 39
2.2.2. Trách nhiệm tổ chức, cá nhân, các cấp, ngành; Quy định về thời
gian đề nghị khen thưởng trong triển khai tổ chức thực hiện......................... 41
2.2.3. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy
định của pháp luật về Thi đua, khen thưởng ........................................... 46

thực sự là động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển ................................. 80 
3.2. Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về công tác
thi đua, khen thưởng........................................................................................ 81 
3.2.1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền
trong thực hiện và xây dựng các văn bản pháp luật về công tác thi đua, khen
thưởng ............................................................................................................. 81 
3.2.2. Xác định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân, các cấp, ngành trong
triển khai tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng ........................... 81 
3.2.3. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền để nâng cao nhận thức và hành
động trong các phong trào thi đua, phát hiện, bồi dưỡng, nhân rộng các điển
hình tiên tiến.................................................................................................... 82 
3.2.4. Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm
công tác thi đua, khen thưởng......................................................................... 83 
3.2.5. Nâng cao chất lượng công tác sơ kết, tổng kết, đánh giá hiệu quả
công tác thi đua, khen thưởng......................................................................... 85 
3.2.6. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết, khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp
luật về công tác thi đua, khen thưởng .............................................................. 86 


3.2.7. Cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong
công tác quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng......................................... 88 
3.2.8. Tiếp tục đẩy mạnh các phong trào thi đua yêu nước....................... 89 
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 .................................................................................. 92 
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 93 
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................ 95 


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
STT


5

Bảng số 2.1: Bảng tổng các danh mục thi đua, hình thức khen
thưởng và thẩm quyền quyết định khen thưởng

45

6

Bảng số 2.2: Tổng hợp số lượng bằng khen của Chủ tịch
UBND tỉnh

46

7

Bảng số 2.3: Tổng hợp các tập thể, cá nhân được khen thưởng
trong phong trào thi đua yêu nước

52

8

Biểu đồ 1.a: Phong trào thi đua trong lĩnh vực Nông nghiệp
(năm 2015)

56

9


chính quyền, giai đoạn 2010 - 2015

69

14

Bảng số 2.4. Các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực thi đua, khen
thưởng tại Bắc Ninh

89


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngay từ khi Nhà nước ra đời Đảng, nhà nước và Chủ tịch Hồ Chí Minh
đã rất quan tâm đến Thi đua, khen thưởng Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: “Thi đua
là yêu nước, ai yêu nước thì phải thi đua. Và những người thi đua là những
người yêu nước nhất” [4, tr.13] và công việc hàng ngày chính là nội dung thiết
thực của thi đua. Phong trào thi đua yêu nước do Chủ tịch Hồ Chí Minh khởi
xướng và lãnh đạo từ những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp đã
nhanh chóng phát triển thành phong trào sâu rộng và liên tục qua nhiều thập kỉ,
trong từng giai đoạn lịch sử của đất nước. “Thi đua, khen thưởng là động lực
phát triển và là biện pháp quan trọng để xây dựng con người mới, thi đua yêu
nước phải được tiến hành thường xuyên, liên tục hàng ngày”.
Công tác thi đua, khen thưởng của Nhà nước dưới sự lãnh đạo của
Đảng và hệ thống chính trị các cấp từ trung ương tới cơ sở đã tạo sức mạnh
thúc đẩy mọi người, mọi thành phần trong xã hội tích cực lao động, sản xuất,
học tập và sáng tạo. Những tư tưởng về đổi mới công tác thi đua, khen
thưởng của Đảng thể hiện rõ trong các Chỉ thị số 35-CT/TW ngày 3/6/1998,
Chỉ thị số 39- CT/TW ngày 21/5/2004 của Bộ Chính trị, Kết luận số 83KL/TW của Ban Bí thư ngày 30/8/2010 và gần đây nhất là Chỉ thị số 34CT/TW ngày 7/4/2014, trong đó, Đảng ta khẳng định tiếp tục thực hiện tư

ra những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về công
tác thi đua, khen thưởng ở tỉnh Bắc Ninh, tác giả chọn vấn đề “Quản lý nhà
nước về công tác thi đua khen thưởng ở tỉnh Bắc Ninh hiện nay” làm đề
tài luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý công.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Công tác thi đua, khen thưởng ngày càng có vị trí, vai trò quan trọng
và được mọi cấp, ngành quan tâm. Đã có rất nhiều đề tài khoa học nghiên
2


cứu về công tác thi đua, khen thưởng ở các lĩnh vực, địa bàn khác nhau được
công bố trên sách báo, tạp chí và các báo cáo tổng kết Hội thảo, đề tài khoa
học, luận văn,…tiêu biểu như: đề tài “Đổi mới quản lý nhà nước về công tác
thi đua, khen thưởng ở địa phương”. Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước của
tác giả Dương Thị Thanh, hoàn thành và bảo vệ năm 2007; đề tài “Đổi mới
công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực thi đua, khen thưởng ”. Luận văn
thạc sĩ quản lý nhà nước của tác giả Nguyễn Thị Thu Sương, hoàn thành và
bảo vệ năm 2008; đề tài “Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức
ngành thi đua, khen thưởng trong giai đoạn hiện nay”.
Đề tài “Tăng cường quản lý nhà nước về thi đua khen thưởng giai
đoạn 2011-2012”. Luận văn thạc sĩ quản lý Hành chính công của tác giả
Trần Thị Bằng, hoàn thành và bảo vệ năm 2009. Luận văn đã phân tích thực
trạng làm công tác thi đua, khen thưởng ở nước ta thông qua những tiêu chí
đánh giá năng lực của cán bộ, công chức làm công tác thi đua khen thưởng để
đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức
ngành thi đua, khen thưởng.
Đề tài “ Tăng cường quản lý nhà nước với hoạt động thi đua, khen
thưởng ở nước ta hiện nay” Luận văn thạc sĩ quản lý Hành chính công của
tác giả Bùi Hồng Thiết, hoàn thành và bảo vệ năm 2010. Luận văn đã nêu ra
những vấn đề về quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng ở nhiều lĩnh vực

thưởng để kiến nghị, đề xuất những giải pháp nâng cao hơn nữa chất lượng
công tác thi đua, khen thưởng của thành phố.
Đề tài khoa học “Đổi mới công tác thi đua khen thưởng” của Tiến sĩ
Hà Duy Dĩnh - Chủ tịch Công đoàn Dầu khí Việt Nam: Đề tài đã nêu được
tại sao cần đổi mới công tác thi đua, khen thưởng, song các giải pháp đưa ra
chỉ mang tính áp dụng ở phạm vi nhỏ đối với Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.
4


Đề tài khoa học “Giải pháp nâng cao chất lượng công tác thi đua khen
thưởng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” của UBND tỉnh Vĩnh Phúc: Đề tài nhấn
mạnh thi đua là một biện pháp hữu hiệu xây dựng con người mới, con người
xã hội chủ nghĩa và khen thưởng là biện pháp quản lý nhà nước, quản lý con
người. Công tác thi đua, khen thưởng có vị trí, ý nghĩa, vai trò quan trọng, là
động lực thúc đẩy hoạt động kinh tế, xã hội phát triển, là biện pháp để người
quản lý thực hiện nhiệm vụ trọng tâm, chính trị của cơ quan, đơn vị mình
nhằm khuyến khích, động viên mọi người hăng hái lập thành tích trong lao
động sản xuất và công tác. Tuy nhiên cũng còn một số hạn chế như chưa đề
ra được biện pháp cụ thể về việc khen thưởng cho đối tượng là đồng bào dân
tộc miền núi, những người làm trong ngành nghề độc hại, khó khăn…
Các bài giảng, tập huấn về thi đua, khen thưởng, Kỷ yếu về Đại hội thi
đua yêu nước toàn quốc và một số địa phương ở thời kỳ đổi mới, các Hội
thảo về thi đua, khen thưởng, nhiều bài viết liên quan đến thi đua, khen
thưởng trên các trang thông tin điện tử của địa phương, chuyên mục chuyên
đề của Ban Thi đua, khen thưởng Trung ương…
Các đề tài đã tập trung làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về thi đua,
khen thưởng; trên cơ sở đó đề xuất các quan điểm, phương hướng và giải
pháp nhằm đổi mới hoạt động thi đua, khen thưởng và quản lý nhà nước về
thi đua, khen thưởng.
Thực tiễn, cho đến nay chưa có một đề tài nghiên cứu nào về quản lý

Về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác thi đua, khen
thưởng ở tỉnh Bắc Ninh.
Về thời gian: giới hạn trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2015.

6


5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối và các quan điểm của Đảng và Nhà
nước về công tác thi đua, khen thưởng.
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu: Phương pháp phân
tích, phương pháp tổng hợp khái quát hóa, so sánh, thống kê và phương pháp
tổng kết kinh nghiệm.
6. Những đóng góp của luận văn
Về mặt lý luận: Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ là những bổ sung
quan trọng góp phần làm rõ và củng cố cơ sở lý luận khoa học và nâng cao
nhận thức về vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của quản lý nhà nước về công
tác thi đua, khen thưởng tại tỉnh Bắc Ninh.
Về mặt thực tiễn: Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho các cơ
quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh hay một số địa phương khác có đặc điểm tương
tự như tỉnh Bắc Ninh để có thể từng bước nâng cao, hiệu quả quản lý nhà
nước về công tác thi đua, khen thưởng. Luận văn có thể làm tài liệu để giúp
cơ quan ở địa phương để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác
thi đua, khen thưởng tham khảo.
7. Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo,
nội dung của Luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương I: Một số vấn đề lý luận về thi đua, khen thưởng và quản lý
nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng.
Chương II: Thực trạng quản lý nhà nước về công tác thi đua, khen

ra để xây dựng đất nước.
Nguyên tắc quan trọng nhất của thi đua xã hội chủ nghĩa là đoàn kết,
hợp tác cùng phát triển, phổ biến sáng kiến, kinh nghiệm; Người tiền tiến
9


thân ái giúp đỡ người chậm tiến để đạt tới sự tiến bộ chung. Hoàn toàn không
giống với bí mật thương nghiệp trong cạnh tranh. Thi đua xã hội chủ nghĩa
chẳng những nhằm mục tiêu kinh tế mà còn nhằm xây dựng con người mới,
rèn luyện nhân cách cao đẹp cho người lao động.
Thi đua phải có mục đích, mục tiêu. Hồ Chí Minh chỉ rõ: “Thi đua ái
quốc nhằm 3 mục đích chính: diệt giặc đói, diệt giặc dốt, diệt giặc ngoại xâm.
Tức là làm cho nhân dân no, ấm, biết chữ, làm Tổ quốc độc lập, tự do” [27,
tr.658].
Nói như vậy thi đua có ý nghĩa nhân văn, nhân đạo cao cả. Thông qua
thi đua để giáo dục động viên mọi người, nâng cao lòng yêu nước, ý thức
giác ngộ giai cấp, trách nhiệm công dân và tính cộng đồng xã hội.
Công tác thi đua qua những chặng đường lịch sử, đặc biệt thấy rõ vai
trò thi đua thời kỳ đổi mới, trong cơ chế thị trường Nhà nước đã có Luật Thi
đua, khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16/11/2013 quy định : "Thi đua là hoạt động
có tổ chức với sự tham gia tự nguyện của các cá nhân, tập thể nhằm phấn đấu
đạt được thành tích tốt nhất trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc".
1.1.1.1.Nguyên tắc thi đua
Khoản 1, Điều 6, Luật Thi đua, Khen thưởng quy định: “Nguyên tắc thi
đua gồm tự nguyện, tự giác, công khai; đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển”.
Để đạt được mục tiêu hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị của địa
phương, đơn vị, cơ quan, tổ chức thì các cấp ủy Đảng và chính quyền phải
lãnh đạo và tổ chức thực hiện phong trào thi đua một cách thiết thực; triển
khai nhiều biện pháp tuyên truyền, vận động, giác ngộ quần chúng cho họ

đua theo chuyên đề (hoặc theo đợt) khi đã xác định rõ mục đích, yêu cầu, chỉ
tiêu, nội dung, giải pháp và thời gian.

11


1.1.1.3. Danh hiệu thi đua
Theo Điều 7, Luật Thi đua, Khen thưởng, danh hiệu thi đua gồm:
- Danh hiệu thi đua đối với cá nhân;
- Danh hiệu thi đua đối với tập thể;
- Danh hiệu thi đua đối với gia đình.
Theo khoản 1, Điều 20, Luật Thi đua, khen thưởng quy định, danh
hiệu thi đua đối với cá nhân gồm:
- “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”
- “Chiến sỹ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương”
- “Chiến sỹ thi đua cơ sở”
- “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ tiên tiến”
Khoản 2, Điều 20, Luật Thi đua, khen thưởng quy định, danh hiệu thi
đua đối với tập thể gồm:
- “Cờ thi đua của Chính Phủ”
- “Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương”
- “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”
- “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”
- “Thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố văn hóa”
Khoản 3, Điều 20, Luật Thi đua, khen thưởng quy định, danh hiệu thi
đua đối với hộ gia đình là “Gia đình văn hóa”
Các danh hiệu thi đua được xét tặng hằng năm theo đợt.
1.1.2. Khái niệm khen thưởng
Khen thưởng là công việc đã tồn tại khá lâu trong lịch sử xã hội, gắn
liền với thưởng phạt của nhà nước thuộc các chế độ xã hội khác nhau.

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ thị “Có công thì thưởng, có lỗi thì phạt,
khen thưởng phải có tác dụng giáo dục, động viên, nêu gương...” khen

13


thưởng còn là một chính sách của nhà nước để ghi công, tôn vinh các cá
nhân, tập thể có thành tích trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Khen là sự nhận xét đánh giá tốt về một con người nào đó; tổ chức nào
đó, về cái gì, việc gì đó với ý nghĩa hài lòng. Còn thưởng là tặng cho bằng
hiện vật hoặc tiền... Khen thưởng là hình thức ghi nhận công lao, thành tích
của Nhà nước bằng quyết định của cơ quan có thẩm quyền do luật định. Như
vậy, khen thưởng là một vấn đề thuộc phạm trù khoa học xã hội. Khen
thưởng và trừng phạt được hình thành phát sinh và tồn tại trong quá trình
phát triển của con người là vấn đề thuộc tâm lý xã hội, sinh hoạt tinh thần của
con người, do đó khen thưởng phải thể hiện quan điểm quần chúng, phải có
trách nhiệm cao trong quá trình phát hiện xét khen thưởng. Khen thưởng tồn
tại cùng với sự tồn tại của Nhà nước. Còn Nhà nước là còn khen thưởng.
Khen thưởng vừa có ý nghĩa động viên về tinh thần và khích lệ bằng vật chất.
Trong điều kiện hiện nay, khen thưởng vẫn có vai trò quan trọng là
động lực thúc đẩy xã hội phát triển là biện pháp của người quản lý thực hiện
nhiệm vụ trọng tâm chính trị của cơ quan đơn vị mình nhằm khuyến khích
động viên mọi tầng lớp trong xã hội tích cực hăng hái lập thành tích trong lao
động sản xuất và công tác.
Trên cơ sở lý luận đó Luật Thi đua, khen thưởng của Nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16/11/2013, quy định:
"Khen thưởng là việc nghi nhận, biểu dương, tôn vinh công trạng và
khuyến khích bằng lợi ích vật chất đối với cá nhân, tập thể có thành tích
trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc".

liên quan chặt chẽ với nhau. Tính chất ở đây là tính chất công việc hoặc lĩnh
vực công tác của từng tập thể, cá nhân. Hình thức khen thưởng phải phản ánh

15


đúng thành tích đạt được trong từng lĩnh vực công tác cụ thể. Đối tượng khen
thưởng cũng phải phản ánh đúng hình thức và thành tích.
Khen thưởng phải kết hợp chặt chẽ giữa động viên tinh thần đi đôi với
thưởng về vật chất. Khen đi đôi với thưởng thỏa đánh cũng là một yêu cầu
không thể thiếu được trong tình hình hiện nay vì “trăm đồng tiền công cũng
không bằng một đồng tiền thưởng”; để động viên tinh thần những cá nhân và
tập thể có những thành tích xuất sắc đóng góp cho thực hiện các nhiệm vụ
chính trị của địa phương, cơ quan, đơn vị. Hình thức khen cao phải được
thưởng vật chất cao hơn. Tuy khuyến khích vật chất là một động lực song
không nên nhấn mạnh quá đến yếu tố vật chất. Khen thưởng vẫn phải mang ý
nghĩa tinh thần, động viên là chủ yếu; cần quan tâm hơn trong việc sử dụng
các đòn bẩy về chế độ chính sách kèm theo như những người được khen
thưởng với thành tích xuất sắc sẽ được quan tâm cho đi đào tạo, bồi dưỡng,
nâng lương, đề bạt … để tạo ra sức hút, động lực của phong trào thi đua.
1.1.2.2.Hình thức khen thưởng
Nhà nước ta có nhiều hình thức khen thưởng để ghi nhận công lao,
thành tích của các tập thể, cá nhân từ Trung ương đến địa phương và tập thể,
cá nhân nước ngoài. Theo quy định tại Điều 8, Luật Thi đua, khen thưởng có
07 hình thức khen thưởng chủ yếu, gồm:
- Huân chương
- Huy chương
- Danh hiệu vinh dự Nhà nước
- “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”
- Kỷ niệm chương, Huy hiệu

lượng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân có thành tích, có thời gian
tham gia xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status