ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THÚY MINH HẰNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH TRƢỜNG TIỂU HỌC AN TƢỜNG,
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
Ngƣời hƣớng dẫn khoa ho ̣c: TS. TRẦN THỊ BÍCH LIỄU
HÀ NỘI - 2017
i
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn ......................................................... Error! Bookmark not defined.
Danh mục kí hiệu, các chữ viết tắt .................. Error! Bookmark not defined.
Danh mục các bảng ........................................................................................ vi
Danh mục các biểu đồ ................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ..........................................................................................................iii
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA QUẢN LÍ
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
1.7. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho
học sinh ................................................................................................... xxxviii
1.7.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục đạo đức ......................... xxxviii
1.7.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí giáo dục đạo đức................ xxxix
Kết luận chƣơng 1 ........................................................................................... xli
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƢỜNG TIỂU HỌC AN
TƢỜNG - THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TRONG GIAI ĐOẠN
HIỆN NAY .......................................................... Error! Bookmark not defined.
2.1. Giới thiệu về Trƣờng Tiểu học An Tƣờng, thành phố Tuyên QuangError! Bookmark not d
2.1.1. Vị trí địa lí và môi trường giáo dục ..... Error! Bookmark not defined.
2.1.2. Quy mô trường lớp, điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện giáo
dục ................................................................... Error! Bookmark not defined.
2.1.3. Đội ngũ giáo viên, đội ngũ cán bộ quản lýError! Bookmark not defined.
2.1.4. Chất lượng giáo dục học sinh ............. Error! Bookmark not defined.
2.2. Mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp đánh giá thực trạngError! Bookmark not defined.
2.2.1. Mục tiêu ................................................ Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Nội dung ............................................... Error! Bookmark not defined.
2.2.3. Phương pháp đánh giá ........................ Error! Bookmark not defined.
2.3. Kết quả ......................................................... Error! Bookmark not defined.
2.3.1. Nhận thức về hoạt động giáo dục đạo đức ở Trường Tiểu
học An Tường, thành phố Tuyên Quang. ..... Error! Bookmark not defined.
iii
2.3.2. Thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức ở Trường Tiểu học
An Tường, thành phố Tuyên Quang ............. Error! Bookmark not defined.
2.3.3. Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục đạo đứcError! Bookmark not defined.
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo
đức ....................................................................... Error! Bookmark not defined.
3.4. Khảo nghiệm về tính cần thiết, khả thi của các biện phápError! Bookmark not define
3.4.1. Mục đích ............................................... Error! Bookmark not defined.
3.4.2. Đối tượng .............................................. Error! Bookmark not defined.
3.4.3. Các bước tiến hành .............................. Error! Bookmark not defined.
3.4.4. Kết quả .................................................. Error! Bookmark not defined.
3.4.5. Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thiError! Bookmark not define
Kết luận chƣơng 3 ............................................... Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ..................... Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................xlii
PHỤ LỤC ............................................................ Error! Bookmark not defined.
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên về tầm quan
trọng của giáo dục đạo đức cho HSError! Bookmark not defined.
Bảng 2.2.
Ý kiến của cha mẹ HS về tầm quan trọng của giáo dục đạo
đức................................................. Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.1.
Khảo nghiệm tính cấp thiết của biện pháp quản lý đƣợc đề
xuất................................................ Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.2.
Khảo nghiệm tính khả thi của các biện phápError! Bookmark not define
vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Nhận thức về tầm quan trọng của các phẩm chất đạo
đức cần rèn luyện cho HS tiểu họcError! Bookmark not defined.
Biểu đồ 3.1. So sánh tính cấp thiết và tính khả thiError! Bookmark not defined.
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ về quản lý ................................................................... xviii
vii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đạo đức là phẩm chất quan trọng nhất của nhân cách con ngƣời, là
nền tảng để xây dựng thế giới của mỗi tâm hồn.
Đạo đức chi phối quan hệ giữa con ngƣời với con ngƣời; con ngƣời với
xã hội và thiên nhiên; việc hình thành và phát triển nhân cách gắn liền với
việc hình thành và rèn luyện phẩm chất đạo đức.
Chủ tịch Hồ Chí Minh kính yêu đã từng dạy chúng ta: Nếu thiếu
đạo đức, con người sẽ không phải là con người bình thường và cuộc sống
phải có sự quan tâm tác động rất lớn từ nhiều phía.
Trong trƣờng học tiểu học, giáo dục đạo đức các em luôn đƣợc ngƣời thầy
quan tâm. Bởi vì lứa tuổi ở bậc học này các em còn rất nhỏ, các em dễ dàng
học điều tốt và rất nhạy cảm với những điều xấu do xã hội tác động.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa diễn ra trong mọi mặt của đời sống xã hội,
đất nƣớc đang phải đối mặt với những thách thức của thời đại: đó là sự sa sút
về đạo đức, mờ nhạt lý tƣởng, chạy theo lối sống thực dụng trong một số
thanh thiếu niên, học sinh làm ảnh hƣởng đến chất lƣợng giáo dục đạo đức
của nhà trƣờng. Những tác động xấu này rất dễ ảnh hƣởng đến các em học
sinh tiểu học. Ở trƣờng tiểu học An Tƣờng, thành phố Tuyên Quang học sinh
đạt về các năng lực 994/996 đạt 99,8%; các phẩm chất 996/996 đạt 100%;
0,2% học sinh khối lớp 1 chƣa đạt về các năng lực. Đa số học sinh học xa trƣờng,
chỗ ở không ổn định, nhiều gia đình thì lại mải lo làm ăn nên phó mặc việc
giáo dục con cái cho nhà trƣờng. Bên cạnh đó trình độ dân trí còn thấp nhiều
phụ huynh lại quá nuông chiều con cái, dễ thỏa hiệp với những đòi hỏi vô lý
của trẻ. Những em học sinh đƣợc sinh ra trong gia đình gặp nhiều bất hạnh
trong cuộc sống nhƣ cha mẹ bỏ nhau, cuộc sống nghèo khó, cha mẹ đi làm ăn
xa... Thêm vào đó trong phƣơng pháp giáo dục còn để lại nhiều lỗ hổng, sự kết
hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội chƣa nhịp nhàng, đồng bộ.
Trong khi mục tiêu của nhà trƣờng là 100% học sinh phải đƣợc xếp loại
giáo dục đạt yêu cầu theo chuẩn mực của Bộ Giáo Dục và Đào tạo thì việc
tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức ở các trƣờng tiểu học trên địa bàn
iv
thành phố Tuyên Quang dù đã thu đƣợc nhiều kết quả góp phần quan trọng
vào sự nghiệp trồng ngƣời nhƣng chủ yếu vẫn là dựa trên kinh nghiệm
quản lý nên chƣa đáp ứng, chƣa phát huy hết tác dụng của hoạt động giáo dục
đạo đức. Những học sinh có hoàn cảnh đặc biệt, các học sinh cá biệt chƣa
thực sự đƣợc quan tâm và đƣợc giáo dục đúng hƣớng. Trƣờng tiểu học
Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh Trƣờng Tiểu học
An Tƣờng, thành phố Tuyên Quang trong giai đoạn hiện nay.
3.2. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trƣờng tiểu học trong giai đoạn
hiện nay.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục đích nghiên cứu đề ra nhƣ trên, đề tài sẽ tập trung vào
các nhiệm vụ sau:
4.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
cho học sinh trƣờng tiểu học trong giai đoạn hiện nay;
4.2. Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học
sinh Trƣờng Tiểu học An Tƣờng, thành phố Tuyên Quang trong giai
đoạn hiện nay;
4.3. Trên cơ sở phân tích thực trạng và nguyên nhân, đề xuất một
số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục đạo đức
cho học sinh trƣờng tiểu học An Tƣờng, thành phố Tuyên Quang trong giai
đoạn hiện nay.
5. Câu hỏi nghiên cứu
Giáo dục đạo đức và quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
ở Trường Tiểu học An Tường, thành phố Tuyên Quang trong giai đoạn
hiện nay được thực hiện như thế nào?
Quản lý giáo dục đạo đức như thế nào để nâng cao chất lượng
giáo dục đạo đức cho học sinh Trường Tiểu học An Tường, thành phố
Tuyên Quang trong giai đoạn hiện nay?
6. Giả thuyết nghiên cứu
vi
Trƣờng Tiểu học An Tƣờng đã đạt đƣợc một số kết quả trong quản lý
hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh song vẫn còn chƣa đáp ứng đƣợc
a. Đối tượng
Cán bộ quản lý: 2 ngƣời,
Giáo viên: 20 ngƣời,
Cha mẹ học sinh: 100 ngƣời.
b. Nội dung hỏi
- Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học sinh và học sinh
về vai trò, tầm quan trọng của giáo dục đạo đức cho học sinh và quản lí
hoạt động giáo dục đạo đức cho các em.
- Thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức ở Trƣờng Tiểu học An Tƣờng,
thành phố Tuyên Quang.
- Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức ở Trƣờng Tiểu học
An Tƣờng, thành phố Tuyên Quang.
- Những yếu tố ảnh hƣởng tới quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho
học sinh tiểu học.
- Đánh giá mức độ cần thiết của các hoạt động giáo dục đạo đức cho
học sinh (rất tốt, tốt, khá tốt, chƣa tốt, không rõ)
- Đánh giá tầm quan trọng của các nội dung quản lý giáo dục đạo đức
cho học sinh tiểu học hiện nay (tốt, trung bình, chƣa tốt)
8.2.4.2. Phỏng vấn
a. Đối tượng
Cán bộ quản lí: 1 ngƣời,
Giáo viên: 5 ngƣời,
Cha mẹ học sinh: 10 ngƣời.
b. Nội dung phỏng vấn
- Vì sao phải giáo dục đạo đức cho học sinh?
- Những khó khăn và thuận lợi trong việc giáo dục đạo đức cho
học sinh?
- Đánh giá về những thuận lợi, khó khăn trong hoạt động giáo dục đạo
đức học sinh tại trƣờng tiểu học An Tƣờng, Thành phố Tuyên Quang.
viii
sinh Trƣờng Tiểu học An Tƣờng, thành phố Tuyên Quang trong giai đoạn
ix
hiện nay.
x
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Ngoài nước
Khổng Tử (551-479 TCN) nhà giáo dục lớn của Trung Hoa phong kiến
đề cao đƣờng lối đức trị và lễ trị quốc dân an, phát triển đất nƣớc. Ông coi
Nhân là gốc rễ của các đức khác, các đức tụ cả ở Nhân. Khổng Tử cho rằng:
"Điều mình không muốn thì đừng làm cho kẻ khác". Làm ngƣời phải biết
sửa mình "Không nhìn cái không hợp Lễ, không nghe cái không hợp Lễ,
không nói điều không hợp Lễ, không làm việc không hợp Lễ". Với những
cống hiến ấy, Khổng Tử đƣợc coi là giáo dục lớn của Trung Quốc, đƣợc
tôn làm "Vạn thế sƣ biểu".
Nhà triết học phƣơng Tây Socrates (470-399 TCN) đã cho rằng
đạo đức và sự hiểu biết quy định lẫn nhau. Có đƣợc đạo đức là nhờ sự
hiểu biết, do vậy chỉ sau khi có hiểu biết mới trở thành có đạo đức. Chú trọng
đạo đức của Socrates là tri thức và đạo đức là một nghĩa, là muốn sống có
tri thức về nhận thức là sống nhân đức (www/Triethoc.edu.vn).
Komensky (1592 - 1670) nhà giáo dục vĩ đại của Tiệp Khắc, ông luôn
nhấn mạnh việc tôn trọng con ngƣời phải bắt đầu từ ý thức tôn trọng trẻ em,
không có tài nhƣ ông bụt ngồi trong chùa, không giúp ích gì đƣợc cho ai...".
Nhiều giáo trình đạo đức trong những năm gần đây đƣợc biên soạn và
quan tâm rất đặc biệt đến vấn đề giáo dục đạo đức. Tiêu biểu nhƣ giáo trình
của Trần Hậu Kiểm (1997); Phạm Khắc Chƣơng - Hà Nhật Thăng (1997); Hà
Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt đã đề cập đến vai trò, vị trí và ý nghĩa của Giáo dục
đạo đức cho học sinh với giáo trình: Giáo dục học tập 1 và tập 2 (1999), Đạo
đức học (2000), Giáo trình đạo đức học.... Các tác giả đã đề cập nhiều đến
mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp và một số vấn đề về quản lý công tác giáo
dục đạo đức.
xii
Phạm Minh Hạc đã nêu về mục tiêu nhƣ sau: "Trang bị cho mọi ngƣời
những tri thức cần thiết về tƣ tƣởng chính trị, đạo đức nhân văn, kiến thức
pháp luật và văn hóa xã hội. Hình thành ở mọi công dân thái độ đúng đắn,
tình cảm, niềm tin đạo đức trong sáng đối với bản thân, với mọi ngƣời, sự
nghiệp cách mạng của Đảng, dân tộc và với mọi sự vật - hiện tƣợng xung
quanh. Tổ chức tốt giáo dục giới trẻ, rèn luyện để mọi ngƣời tự giác thực hiện
những chuẩn mực đạo đức xã hội, có thói quen chấp hành qui định của pháp
luật, nỗ lực học tập và rèn luyện, tích cực cống hiến sức lực, trí tuệ vào sự
nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nƣớc" [20, tr.168-170].
Ngoài các công trình nghiên cứu nói trên thì có rất nhiều luận văn, luận
án nghiên cứu các biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở các cấp
học, đặc biệt ở cấp tiểu học.
Luận văn của Phạm Ngọc Thảo: Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
cho học sinh tiểu học Mai Động, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
Luận văn của Châu Kim Thanh: Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
cho học sinh tiểu học Chí Linh, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh.
Trong các nghiên cứu và các luận văn này các tác giả đã bàn về giáo
dục đạo đức và các biện pháp quản lí giáo dục đạo đức cho học sinh trong các
Theo nghĩa rộng, khái niệm đạo đức liên quan chặt chẽ với phạm trù
chính trị, pháp luật, lối sống. Đạo đức là thành phần cơ bản của nhân cách,
phản ánh bộ mặt nhân cách của một cá nhân đã đƣợc xã hội hóa. Đạo đức
đƣợc biểu hiện ở cuộc sống tinh thần lành mạnh, trong sáng, ở hành động
giải quyết hợp lý, có hiệu quả những mâu thuẫn. Khi thừa nhận đạo đức là
một hình thái ý thức xã hội thì đạo đức của mỗi cá nhân, mỗi cộng đồng, mỗi
tầng lớp giai cấp trong xã hội cũng phản ánh ý thức chính trị của họ đối với
các vấn đề đang tồn tại [25, tr.153-154].
Đạo đức còn là nhân tố quan trọng của nhân cách và đƣợc xem là
khái niệm luân thƣờng đạo lý của con ngƣời, nó thuộc về vấn đề đánh giá
tốt/xấu, đúng/sai, lành/ác, dữ/hiền... Trong phạm vi lƣơng tâm con ngƣời,
hệ thống phép tắc đạo đức là trừng phạt mà đôi lúc còn gọi là giá trị đạo đức.
xiv
Ngày nay, đạo đức đƣợc định nghĩa nhƣ sau: "Đạo đức là một hình thái
ý thức xã hội đặc biệt bao gồm một hệ thống những quan điểm, quan niệm,
những quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực xã hội. Nó ra đời, tồn tại và biến đổi từ
nhu cầu của xã hội, nhờ đó con ngƣời tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho
phù hợp với lợi ích, hạnh phúc của con ngƣời và sự tiến bộ của xã hội trong
mối quan hệ giữa con ngƣời với con ngƣời, giữa cá nhân và xã hội" [25, tr.12].
Tóm lại, đạo đức là tập hợp những nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực
xã hội nhằm điều chỉnh và đánh giá cách ứng xử của con ngƣời trong quan hệ
với nhau và quan hệ với xã hội, chúng đƣợc thực hiện bởi niềm tin các
cá nhân, bởi truyền thông và sức mạnh của dƣ luận xã hội.
b. Giáo dục đạo đức:
Giáo dục đạo đức về bản chất theo giáo sƣ Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ
Hoạt "là quá trình biến các chuẩn mực đạo đức, từ những đòi hỏi bên ngoài
của xã hội đối với cá nhân thành những đòi hỏi bên trong bản thân, thành
niềm tin, nhu cầu, thói quen của ngƣời đƣợc giáo dục".
nghĩa, phát huy tinh thần yêu nƣớc, thấm nhuần tƣ tƣởng xã chủ nghĩa, yêu
thích môn học, thực hiện những ƣớc mơ, sáng tạo trong công việc cũng nhƣ
hành động, biết tôn trọng pháp luật, yêu thƣơng con ngƣời, bảo vệ môi trƣờng
và thế giới xung quanh...
Tóm lại, giáo dục đạo đức là yêu cầu khách quan của sự nghiệp "trồng
ngƣời" nó giúp đào tạo ra thế hệ vừa "hồng" vừa "chuyên" nhằm phục vụ sự
nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nƣớc. "Đạo đức nhƣ gốc cây, ngọn
nguồn của sông nƣớc, sức mạnh của con ngƣời, sức có mạnh mới gánh đƣợc
nặng và đi đƣợc xa" (Hồ Chí Minh). Chính vì vậy, giáo dục đạo đức cho thế
hệ trẻ là việc làm quan trọng và rất cần thiết.
1.2.1.2. Hoạt động giáo dục đạo đức
Là quá trình hình thành và phát triển các phẩm chất đạo đức của nhân
cách học sinh dƣới những tác động và ảnh hƣởng có mục đích đƣợc tổ chức
có kế hoạch có sự chọn lựa về nội dung, phƣơng pháp và hình thức giáo dục
với vai trò chủ đạo của giáo viên.
xvi
Đó là một quá trình giáo dục lâu dài đƣợc hình thành từ thấp đến cao từ
những việc cụ thể trong cuộc sống đời thƣờng đến những vấn đề to lớn của xã
hội. Giáo dục nhân cách hành vi đạo đức con ngƣời là một quá trình giáo dục
cần phải đặc biệt coi trọng bởi vì quá trình đó làm cho con ngƣời nhận đƣợc
những yếu tố sau: Làm chủ tập thể, yêu lao động, yêu chủ nghĩa xã hội, có
lòng yêu nƣớc, biết đoàn kết giúp đỡ nhau, biết coi trọng mọi ngƣời.
1.2.2. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
1.2.2.1. Quản lý - quản lý giáo dục (Khái niệm, chức năng và phương pháp)
a. Khái niệm: Theo cách tiếp cận hệ thống thì quản lý là sự tác động
của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý (hay là đối tƣợng quản lý) nhằm tổ
chức, phối hợp hoạt động của con ngƣời trong các quá trình sản xuất, xã hội
để đạt đƣợc mục đích đã định.
- Ngƣời quản lý và ngƣời giáo viên phổ thông (và ở mức độ nhẹ hơn,
nếu xét đến các trƣờng đại học) đều có chung một căn bản chuyên nghiệp, với
những giá trị đƣợc chia sẻ, đƣợc đào tạo và có những kinh nghiệm không
khác nhau bao xa.
- Mối quan hệ “khách hàng” giữa giáo viên với học sinh, giữa giảng
viên với sinh viên có nhiều điểm khác biệt so với mối quan hệ nhà chuyên
môn - khách hàng ở những lĩnh vực hoạt động khác.
- Cấu trúc tổ chức của các cơ sở giáo dục thƣờng bị “chia cắt, phân
đoạn” vì những nhân tố bên trong cũng nhƣ những tác động bên ngoài.
- Các cán bộ quản lý ở các trƣờng đại học có quá ít thời gian dành cho
hoạt động quản lý.
b. Chức năng:
Chức năng quản lý là một loại hoạt động quản lý đặc biệt, là sản phẩm
của quá trình phân công lao động và chuyên môn hóa trong quản lý.
Kế hoạch hóa là phƣơng pháp quản lí xác định mục tiêu và đề ra những
biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó. Có ba nội dung chủ yếu của
chức năng kế hoạch hóa: xác định, hình thành mục tiêu (phƣơng hƣớng)
đối với tổ chức; xác định và đảm bảo (có tính chắc chắn, có tính cam kết) về
các nguồn lực của tổ chức để đạt đƣợc các mục tiêu; quyết định xem những
hoạt động nào là cần thiết để đạt đƣợc các mục tiêu đó.
Tổ chức sắp xếp, sắp đặt một cách khoa học những yếu tố, những
con ngƣời, những hoạt động thành một hệ toàn vẹn nhằm đảm bảo cho chúng
tƣơng tác với nhau một cách hợp lý. Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc
rất nhiều vào năng lực của ngƣời quản lý.
xix
Chỉ đạo là chỉ dẫn, động viên, điều chỉnh và phối hợp các lực lƣợng để
thực hiện kế hoạch đề ra. Tuy nhiên việc chỉ đạo không chỉ bắt đầu sau khi
lập kế hoạch, thiết kế bộ máy mà nó thấm vào và ảnh hƣởng quyết định tới