Header Page 1 of 161.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA HÓA HỌC
BỘ MÔN HÓA HỌC HỮU CƠ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC
CÂY CÀNH GIAO EUPHORBIA TIRUCALLI L.
THU HÁI Ở TỈNH BÌNH THUẬN
GVHD : TS. Bùi Xuân Hào
ThS. Dương Thúc Huy
SVTH : Lê Thị Kim Dung
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2016
Footer Page 1 of 161.
Header Page 2 of 161.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA HÓA HỌC
BỘ MÔN HÓA HỌC HỮU CƠ
---
---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
Footer Page 3 of 161.
Header Page 4 of 161.
LỜI CẢM ƠN
Bằng tất cả sự trân trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành gửi lời cảm ơn
Thầy Bùi Xuân Hào và thầy Dương Thúc Huy đã theo sát, nhiệt tình giảng dạy,
hướng dẫn, quan tâm, giúp đỡ và động viên em trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp.
Tất cả quý thầy cô Khoa Hóa, đặc biệt quý thầy cô Bộ môn Hóa hữu cơ đã tận tình
dạy dỗ, truyền thụ cho em nhiều kiến thức khoa học quý báu trong suốt bốn năm qua.
Các bạn trong phòng thí nghiệm đã giúp đỡ, chia sẻ những vui buồn trong quá trình
làm khóa luận.
Ba, Mẹ và những người thân trong gia đình là chỗ dựa tinh thần vững chắc nhất giúp
em vượt qua mọi khó khăn, tạo mọi điều kiện tốt nhất để em hoàn thành tốt khóa luận này.
Footer Page 4 of 161.
-i-
Hoá chất ...................................................................................................... - 10 -
2.1.2.
Thiết bị ........................................................................................................ - 10 -
2.2.
NGUYÊN LIỆU ..................................................................................................- 10 -
2.2.1.
Thu hái nguyên liệu..................................................................................... - 10 -
2.2.2.
Xử lý mẫu nguyên liệu ................................................................................ - 11 -
2.3.
ĐIỀU CHẾ CÁC LOẠI CAO .............................................................................- 11 -
Footer Page 5 of 161.
-ii-
Header Page 6 of 161.
2.4
Tiếng Anh
Tiếng Việt
chữ viết tắt
Proton (1) Nuclear Magnetic
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân của
Resonance
proton (1)
Carbon (13) Nuclear Magnetic
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân của
Resonance
carbon (13)
AcOH
Acetic acid
Axit axetic
C
Ethyl Acetate
Etyl axetat
Et
Ethanol
Etanol
H
n-Hexane
n-Hexan
HMBC
Heteronuclear Multiple Bond
Phổ tương tác dị hạt nhân qua
Coherence
nhiều liên kết
Me
Methanol
UV
Ultra Violet
Tia cực tím
W
Water
Nước
Footer Page 7 of 161.
-iv-
Header Page 8 of 161.
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
HÌNH ẢNH
Hình 1.1.
Cây cành giao ......................................................................................... 2
Hình 1.2.
Các hợp chất cô lập được từ E.tirucalli ................................................. 7
Hình 3.1.
Kết quả sắc ký cột cao ethyl acetate ..................................................... 11
Bảng 3.1.
Dữ liệu phổ của hợp chất G.B1 ............................................................ 16
Bảng 3.2.
Dữ liệu phổ của hợp chất G.C2............................................................ 18
Footer Page 8 of 161.
-v-
Header Page 9 of 161.
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1.
Phổ 1H-NMR của hợp chất G.B1
Phụ lục 2.
Phổ 13C-NMR của hợp chất G.B1
Phụ lục 3.
Phổ 13C-NMR giãn rộng của hợp chất G.B1
Phụ lục 4.
thống, trong đó có cây cành giao.
Cây cành giao mọc hoang tại nhiều vùng ở Việt Nam. Tuy nằm trong từ điển cây
thuốc Nam nhưng hiện nay chưa có nghiên cứu hóa sinh học về cây cành giao được thực
hiện. Những nghiên cứu đi trước về Euphorbia tirucalli L. cho thấy cây cành giao là loại
cây có nhiều tiềm năng.
Xuất phát từ những ứng dụng y học quý giá, chúng tôi tiến hành khảo sát thành phần
hóa học của cây cành giao với mong muốn tìm ra những hợp chất có hoạt tính sinh học góp
phần nâng cao giá trị của các dược thảo Việt Nam.
Footer Page 10 of 161.
-1-
HeaderKhóa
Pageluận
11tốt
ofnghiệp
161.
Lê Thị Kim Dung
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1 ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CÂY CÀNH GIAO[1]
Tên thông thường: Cành giao
Tên gọi khác: lục ngọc thụ, xương khô, bút chì, thanh san hô, san hô xanh, nọc rắn.
Thuộc họ Thầu dầu (Euphorbiaceae).
Tên khoa học: Euphorbia tirucalli L.
Hình 1.1 Cây cành giao
phong, tiêu viêm, giải độc. Dân gian thường dùng cành giao để trị đau nhức, côn
trùng đốt, chấn thương…
Theo Schmelzer, Gurib-Fakim (2008) và Van Damme (1989) thì ở Đông Phi, mủ
của cành giao được sử dụng để chống liệt dương, mụn cóc, động kinh, đau răng, trĩ, rắn
cắn. Ở Malaysia, rễ hoặc thân cành giao được dùng để chữa trị loét mũi, trĩ và các chỗ
sưng. Các mảnh rễ trộn với dầu dừa chữa đau dạ dày. Ở Ấn Độ, Kumar (1999) ghi lại rằng
cành giao là loại cây không thể thiếu trong vườn nhà và được sử dụng như là một phương
thuốc cho các bệnh như: phì lá lách, hen suyễn, bệnh phù, bệnh phong, huyết trắng, khó
tiêu, vàng da, đau bụng, các khối u, sỏi bàng quang. Duke (1983) và Van Damme (1989)
đề cập rằng tại Brazil, cành giao được sử dụng chống lại bệnh ung thư, u dạng ung thư, ung
thư biểu mô, bướu thịt, các khối u và mụn cóc mặc dù vẫn còn tranh cãi về cơ sở khoa học
về hợp chất chống ung thư của cây. Ở Malabar (Ấn Độ) và Moluccas, mủ được sử dụng
như thuốc gây nôn và trị giang mai. Ở Indonesia, dịch của rễ được sử dụng trị đau nhức
xương trong khi thuốc đắp của rễ hoặc lá cây được sử dụng điều trị loét mũi, trĩ. Nước sắc
từ thân cây để chữa bệnh phong và tê liệt tay chân sau khi sinh con (Duke, 1983). Ở Java,
mủ được sử dụng để chữa trị các bệnh về da và gãy xương.[15]
Một số bài thuốc theo y học cổ truyền:
Chữa viêm xoang, viêm mũi dị ứng: dùng khoảng 15 đốt cành cây cành giao, cắt
nhỏ từng đoạn 5 mm, cho vào túi nilon đập nát rồi cho vào ấm có vòi với lượng nước vừa
đủ, đun sôi, dùng giấy cuộn thành ống lắp vào đầu vòi, cho vào mũi để hít hơi nước, hơi
thuốc vào mũi, thỉnh thoảng hít cả vào miệng. Thời gian xông 10-15 phút. Xông liên tục 35 ngày, bệnh nặng có thể xông 7-10 ngày. Cần chú ý không dùng cho phụ nữ có thai.[22]
Chữa côn trùng, ong đốt, rắn cắn, bò cạp đốt…: dùng cành cây cành giao giã nhỏ,
đắp lên vết thương.[22]
Chữa mụn cơm: dùng nhựa mủ cây cành giao đắp lên mụn cơm.[22]
Footer Page 12 of 161.
-3-
Aedes aegypti và Culex quinquefasciatus
Biomphalaria gabrata
Lymneae natalensis
Cao chiết cây
Cao chiết cây
Nhựa cây
Tài liệu trích dẫn
Ramesh 2009[16]
Avelar 2011[2]
Betancur-Galvis 2002[3]
Dias 2006[4]
Santana 2014[17]
Valadares 2006[19]
Lirio 1998[11]
Jyothi 2008[9]
Mwine J., Van Damme
2011[15]
1.2.3 Độc tính
Các loài Euphorbia đều chứa nhựa nhưng nhựa cây cành giao được xem độc nhất.
Cây cành giao có nhiều diterpenoid loại phorbol gây độc tuy không gây chết người nhưng
làm tổn thương nặng da và mắt. Nhựa của cây cành giao có thể làm phồng da và xung
huyết da, gây nôn mửa với liều lớn nhưng nó lại là thuốc tẩy với liều nhỏ và chữa trị đau
răng, đau tai, thấp khớp, mụn cóc, ho, thần kinh và bọ cạp cắn.[5][6]
1.2.4 Ứng dụng khác
Nguồn năng lượng thay thế: Nhựa cây chứa hàm lượng lớn triterpenoid có 30
carbon có thể thực hiện cắt mạch để cho xăng có chỉ số octane cao.[15]
Nguồn cao su: Nhựa cây chứa nhiều terpene và resin có thể chuyển hóa thành cao su
3,5,20-tri-O-acetylingenol (3) và ingenol (4).[5]
Năm 2001, Lin S.-J. đã cô lập được 14 hợp chất, đó là 3,3',4-tri-O-methyl-4-Orutinosyl ellagic acid (22), gallic acid (23), 1-O-galloyl-β-D-glucoside (24), 1,2,3-tri-Ogalloyl-β-D-glucoside (25), corilagin (26), pedunculagin (27), casuariin (28), quercitrin
(29), putranjivain B (30), putranjivain A (31), 2,3-(S)-hexahydroxydiphenoyl-Dglucopyranoside (32) và 5-desgalloylstarchyurin (33).[10]
Footer Page 14 of 161.
-5-
HeaderKhóa
Pageluận
15tốt
ofnghiệp
161.
Lê Thị Kim Dung
Bảng 1.2 Đa dạng hóa học trên các bộ phận của cây [15]
Hợp chất hóa học
4-Deoxyphorbol di-ester (5)
Nguồn
(bộ phận)
Nhựa cây
Tài liệu trích dẫn
Kinghorn 1979
Campesterol (7), stigmasterol (8),
β-sitosterol (9), isofucosterol (10),
Euphorbin A (polyphenol)
Thân cây
Yoshida và Yokoyama 1991
Euphorcinol (16) (pentacyclic triterpene)
Vỏ thân cây Khan 1989
Euphorbol (17)
Nhựa cây
Furstenberger và Hecker 1977
Serine protease
Nhựa cây
Lynn và Clevett 1985
Steroid
Nhựa cây
Nielson và cộng sự 1979
Taraxerane triterpene (18)
HeaderKhóa
Pageluận
16tốt
ofnghiệp
161.
Lê Thị Kim Dung
HO
H
OAc
HO
H
HH
O
H
OH
OAc
OH
O
HH
O
Ingenol (4)
OAc
MeO
CH2OH
4-Deoxyphorbol (5)
CH2OAc
OAc
H
H
AcO HO
AcO
CH2OH
OH
H
O
b -Sitosterol (9)
Stigmasterol (8)
Campesterol (7)
H
H
H
H
H
H
H
H
H
HO
HO
HO
�Isof ucosterol (10)
Cycloeuphordenol (12)
Cycloartenol (11)
HeaderKhóa
Pageluận
17tốt
ofnghiệp
161.
Lê Thị Kim Dung
H
H
H
H
HO
OH
Euphorcinol (16)
OH HO
HO
H
Taraxerane (18)
H
Euphorbol (17)
OH
HO
OH
O
O O
OH
OH
OH
O
OH
O O
O
O
O
O
O
OH
H
HO
OH
HO
OH HO
OH
O
OHHO
HO
O
O
O
OH
O
HO
H
O
O
OH
O
OH
OHHO
O
HO
OH
HO
OH
OH
HO
OH
HO
HO
O
O
OH
CO
OH
H
O
MeO
O
OH
OO
O
OH
O
OH
OH
O
OH
HO
OH
HeaderKhóa
Pageluận
18tốt
ofnghiệp
161.
COOH
HO
Lê Thị Kim Dung
HO
HO
HO
O
OH
OH
OH
O
OH
O
HO
O galloyl
O
OH HO
OH
HO
HO
OH
CO
HO
OCH2
HO
COO
O
CO
HO
O
OH
OH
Casuariin (28)
OO
HO
OH
HO
OH
OH H
HO
O
O
HO
O
O
O
H
O
O
HO
OH
HO
OH
HO
OH
HO
OH
OH
O
C
HO
HO
C
O
HO
2,3-(S )-hexahydroxydiphenoyl-D-glucopyranoside (32)
O C
OH O
CO
OH
OH
OH
O
HO
HO
OH
HO
Quercitrin (29)
OC
OH
HO
O
O
HO
OH
OH HO
Pedunculagin (27)
HO HO
OH
O
O
H
CO
HO
O
O
H
H
O
HO
OH
Thuốc thử hiện hình các vết chất hữu cơ trên bản mỏng: sử dụng
vanillin/H 2 SO 4 .
2.1.2. Thiết bị
Các thiết bị dùng để giải ly, dụng cụ chứa mẫu.
Các cột sắc kí.
Máy cô quay chân không.
Bếp cách thuỷ.
Đèn soi UV bước sóng 254 nm và 365 nm.
Cân điện tử.
Các thiết bị ghi phổ 1H-NMR (500 MHz), 13C-NMR (125 MHz) và HMBC
trên máy Bruker, tại phòng Phân tích Trung tâm trường Đại học Khoa học Tự nhiên
thành phố Hồ Chí Minh, số 227, Nguyễn Văn Cừ, Quận 5, thành phố Hồ Chí Minh.
2.2. NGUYÊN LIỆU
2.2.1. Thu hái nguyên liệu
Mẫu được dùng trong nghiên cứu khoá luận là thân cây cành giao Euphorbia
tirucalli L. được thu hái tại huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận vào tháng 3 năm
2015.
Footer Page 19 of 161.
- 10 -
HeaderKhóa
Pageluận
20tốt
ofnghiệp
161.
Lê Thị Kim Dung
đoạn
EA1
EA2
EA1
EA2
EA1
EA2
1
HA.1.1 (1.58 g)
HA.2.1 (0.37 g)
Nhiều vết
Vệt dài
Chưa khảo sát
Chưa khảo sát
2
HA.2.4 (4.21 g)
Nhiều vết
Nhiều vết
Chưa khảo sát
Đã khảo sát
5
HA.1.5 (2.35 g)
HA.2.5 (2.69 g)
Vệt dài
Nhiều vết
Chưa khảo sát
Chưa khảo sát
6
HA.1.6 (2.50 g)
HA.2.6 (3.15 g)
Vệt dài
Đã khảo sát
Chưa khảo sát
Footer Page 20 of 161.
- 11 -
HeaderKhóa
Pageluận
21tốt
ofnghiệp
161.
Lê Thị Kim Dung
2.4.2 Sắc kí cột sillica gel trên phân đoạn HA.1.6
Phân đoạn HA.1.6 cho SKLM nhiều vết nên phân đoạn HA.1.6 được thực hiện SKC
sillica gel với hệ dung môi rửa giải H-EA (1:4). Dịch giải ly qua cột được hứng vào các lọ.
Theo dõi quá trình giải ly bằng SKLM. Những lọ cho kết quả SKLM giống nhau được gom
chung thành một phân đoạn. Kết quả thu được 12 phân đoạn (HA.1.6.1-HA.1.6.12), được
trình bày trong sơ đồ 2.1.
2.4.3 Sắc kí cột sillica gel trên phân đoạn HA.1.6.12
Phân đoạn HA.1.6.12 cho SKLM nhiều vết, tách rõ nên phân đoạn HA.1.6.12 được
thực hiện SKC sillica gel với hệ dung môi rửa giải H:EA:Et:AcOH (5:1:0.2:0.1). Dịch giải
ly qua cột được hứng vào các lọ. Theo dõi quá trình giải ly bằng SKLM. Những lọ cho kết
quả SKLM giống nhau được gom chung thành một phân đoạn. Kết quả thu được 15 phân
290.3 g
Cao H1
94.2 g
HA.1.1-5
10.32 g
Cao EA1
61.8 g
HA.1.6
2.5 g
Cao Bu1
27.0 g
HA.1.7+8
2.19 g
Cao H2
50.2 g
HA.1.6.12
548 mg
HA.1.6.1-11
1.8 g
HA.1.6.12.11
356 mg
Cao EA2
4.21g
Lọc
Tủa
SKC/B
Footer Page 22 of 161.
Cao tủa ethanol
149.2 g
Et2
101.2 g
Dịch
Hệ dung môi A
H:EA:Et:AcOH (5:1:0.2:0.1)
Hệ dung môi B
C:Me:W (4:0.38:0.02)
HeaderKhóa
Pageluận
23tốt
ofnghiệp
161.
Lê Thị Kim Dung
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ - THẢO LUẬN
tương đương liên kết trực tiếp với oxygen. Ngoài ra phổ 1H-NMR còn có tín hiệu cộng
hưởng của hai nhóm oxymethine H-2 (1H, ddd, J = 11.5, 9.5, 4.5 Hz) và H-3 (1H, d, J =
9.5 Hz). Phân tích hằng số ghép của hai proton này chứng tỏ chúng ghép cặp lẫn nhau với J
= 9.5 Hz giúp xác định vị trí axial của chúng.
So sánh hợp chất G.B1 và oleanolic acid, cho thấy G.B1 mất đi một nhóm methyl –
CH 3 ở vị trí 23, thay vào đó là sự hiện diện của nhóm hydroxylmethylene H 2 -23. Phổ
Footer Page 23 of 161.
- 14 -
HeaderKhóa
Pageluận
24tốt
ofnghiệp
161.
Lê Thị Kim Dung
HMBC của G.B1 cho thấy tương quan giữa H 2 -23 với C-3, C-4, C-5 và C-24 giúp xác
định nhóm -CH 2 OH ở vị trí 23. Đồng thời, proton H-3 có tương quan HMBC với C-2 và
C-24 giúp xác định vị trí lân cận của H-2, H-3 và H 3 -24.
Cấu trúc vòng A của G.B1 đề nghị:
25
25
1
5
23
23
24
OH
OH
Hình 3.1 Cấu trúc vòng A của hợp chất G.B1
Từ các dữ liệu trên, kết hợp với so sánh dữ liệu phổ 13C-NMR của arjunolic acid [12],
thấy dữ liệu phổ của G.B1 và arjunolic acid có sự tương đồng, nên cấu trúc của hợp chất
G.B1 được đề nghị như hình 3.2. Arjunolic acid lần đầu tiên được cô lập từ cây cành giao.
30
29
20
.
19
12
11
25
C
D
14
9
2
COOH
22
17
26
1
HO
13
21
E
7
27
6
4
1
Oleanolic acida
δ C (ppm)
δ C (ppm)
Arjunolic acidb
G.B1a
δ C (ppm)
N
δ H (ppm), J
(Hz)
δ C (ppm)
Oleanolic acida
Arjunolic acidb
δ C (ppm)
δ C (ppm)
47.4
3
3.39 (d, 9.5)
78.5
78.8
78.7
18
42.2
42.3
43.5
4
43.4
39.4
43.5
19
46.8
34.5
34.5
34.2
7
33.1
33.7
33.1
22
33.4
30.1
33.0
8
40.2
40.2
40.1
10
38.7
37.8
38.5
25
1.02 (s)
17.5
15.8
17.6
11
24.2
24.1
23.8
26
0.80 (s)
28
178.9
178.9
178.6
14
42.6
42.5
42.4
29
0.92 (s)
33.4
33.4
32.9
15
28.4