Giải pháp phát triển làng nghề trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o--------

NGUYỄN ĐỨC MINH

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o--------

NGUYỄN ĐỨC MINH

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN THỊ LAN HƢƠNG


1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA LÀNG NGHỀ ....................................1
1.1.1. Khái niệm làng nghề và tiêu chí về làng nghề .......................................1
1.1.2. Khái niệm làng nghề truyền thống. ........................................................4
1.1.3. Tiêu chí đánh giá phát triển làng nghề .. Error! Bookmark not defined.

1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển làng nghềError! Bookmark not defined
1.2. VAI TRÒ CỦA LÀNG NGHỀ ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NÔNG
NGHIỆP NÔNG THÔN VIỆT NAM ................ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
1.2.1. Góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn
theo hướng CNH-HĐH. .............................................. Error! Bookmark not defined.

1.2.2. Góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.Error! Bookmar
1.2.3. Thu hút vốn nhàn rỗi, tận dụng thời gian và lực lượng lao động, hạn
chế di dân tự do. .......................................................... Error! Bookmark not defined.

1.2.4. Đa dạng hóa kinh tế nông thôn, thúc đẩy quá trình đô thị hóa.Error! Bookmark n
1.2.5. Bảo tồn giá trị văn hóa dân tộc. ............ Error! Bookmark not defined.
1.2.6. Một số vai trò khác................................. Error! Bookmark not defined.

1.3. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ Ở MỘT SỐ TỈNH ERROR! BOOKMA
1.3.1. Tỉnh Bắc Ninh ........................................ Error! Bookmark not defined.
1.3.2. Tỉnh Thái Bình ....................................... Error! Bookmark not defined.
1.3.3. Bài học về phát triển làng nghề của một số tỉnh mà Vĩnh Phúc cần
quan tâm ……………………………………………………………………………….33
CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
2.1. PHƢƠNG PHÁP LUẬN. .................ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
2.2. CÁC PHƢƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU ĐỂ THỰC HIỆN LUẬN
VĂN . .................................................................ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
2.3. PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU .ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.


NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC....ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
4.1.1. Quan điểm .............................................. Error! Bookmark not defined.
4.1.2. Mục tiêu .................................................. Error! Bookmark not defined.


4.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC TRONG THỜI GIAN TỚI.ERROR! BOOKMARK NOT DEF
4.2.1. Giải pháp phát triển kết cấu hạ tầng ..... Error! Bookmark not defined.
4.2.2. Giải pháp về đầu tư ................................ Error! Bookmark not defined.
4.2.3. Giải pháp về nguồn nhân lực ................. Error! Bookmark not defined.
4.2.4. Giải pháp về khoa học, công nghệ, môi trườngError! Bookmark not defined.
4.2.5. Giải pháp về tổ chức điều hành quy hoạchError! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Các làng nghề Việt Nam đã ra đời từ hàng ngàn năm trƣớc đây tại các vùng dân
cƣ tập trung ở châu thổ sông Hồng. Những di chỉ khảo cổ đƣợc phát hiện và khảo
sát trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc cho thấy có khá nhiều hiện vật là các sản phẩm thủ
công với trình độ sản xuất khá cao, lƣu thông đã khá rộng và phổ biến.
Trong quá trình phấn đấu xây dựng thành tỉnh công nghiệp hiện đại và thành
phố Vĩnh Phúc những năm 20 của thế kỷ XXI, thực tế chứng minh các làng nghề đã
đóng góp vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh. Đặc biệt ở khu vực nông thôn, trong tiến trình đổi mới và phát triển, công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, xây dựng nông thôn mới thì đây
là mắt xích đột phá để đầu tƣ khoa học, công nghệ phát triển nông thôn hiện đại.
Tuy nhiên, hiện nay Vĩnh Phúc chƣa có nhiều làng nghề nổi tiềng nhƣ Làng gốm

văn hóa trên toàn tỉnh.
2. Tình hình nghiên cứu.
Các nƣớc trên thế giới khi tiến hành CNH, HĐH đối với kinh tế nông nghiệp thì
phát triển nông nghiệp, nông thôn luôn đƣợc coi là phát huy lợi thế so sánh, nội lực
của đất nƣớc; vừa thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế vừa giải quyết có hiệu quả
các vấn đề xã hội. Trong đó, làng nghề, làng nghề truyền thống, ngành nghề ở nông
thôn là những nguồn lực còn nhiều tiềm năng của đất nƣớc. Vì vậy, vấn đề phát
triển làng nghề, làng nghề truyền thống, ngành nghề ở nông thôn và phát triển nông
nghiệp, nông thôn theo hƣớng CNH, HĐH có ý nghĩa thực tiễn quan trọng đã đƣợc
nghiên cứu, thảo luận tại nhiều hội thảo trong và ngoài nƣớc. Đƣợc nhiều tác giả,
nhiều nhà khoa học chính quyền các cấp quan tâm, các sách chuyên khảo, các bài
báo trên các tạp chí chuyên ngành đề cập và đã đạt đƣợc những kết quả nhất định.
Sau đây là tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài nhƣ sau:
Nghiên cứu ngoài nước: Trong nghiên cứu của Awgichew (2010) về các
chính sách và các giải pháp nhằm xúc tiến các làng nghề nông thôn ở Ethiopia tại
Hội thảo quốc tế về phát triển các làng nghề đã nêu lên các kinh nghiệm của Chính


phủ Ethiopia trong việc chú trọng nâng cấp, hiện đại hoá cơ sở hạ tầng giúp các
làng nghề phát triển: Với 83% ngƣời dân Ethiopia sống ở các vùng nông thôn và
sinh kế xuất phát từ nông nghiệp. Chính phủ Ethiopia đã thông qua chiến lƣợc công
nghiệp hoá phát triển nông nghiệp (ADLI), đóng vai trò làm khung cho qui hoạch
đầu tƣ nông thôn trong các lĩnh vực: cơ sở hạ tầng, dịch vụ xã hội, nghiên cứu và
mở rộng. Kế hoạch phát triển bền vững và nhanh chóng để chấm dứt đói nghèo có
70% ngƣời dân nông thôn đƣợc tổ chức theo hợp tác xã, 200 điểm cung cấp thông
tin thị trƣờng cấp huyện và 20 trung tâm ở vùng sâu vùng xa của Ethiopia đã đƣợc
dựng lên; 25 trung tâm giáo dục và đào tạo nghề ra đời; 55.000 công nhân đƣợc đào
tạo; 18.000 trung tâm đào tạo cho nông dân đƣợc lập lên; 10 triệu ngƣời đƣợc đào
tạo; làm giảm khoảng cách đi bộ trung bình trên mỗi con đƣờng xuống còn 3,2 giờ;
8 triệu đƣờng dây điện thoại (cố định, không dây và di động) và tăng dịch vụ truyền

kinh doanh.
Trong nghiên cứu của GS.TS Nguyễn Trí Dĩnh [18] đã phân tích vai trò của
làng nghề và những nhân tố tác động đến sự phát triển của làng nghề. Dựa trên cơ
sở chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc về phát triển làng nghề đề tài đã đi
sâu khảo sát, đánh giá thực trạng phát triển làng nghề ở đồng bằng sông Hồng trong
thời kỳ đổi mới từ 1986 đến nay. Từ đó, đề xuất hệ quan điểm và các giải pháp chủ
yếu phát triển kinh tế, nâng cao sức cạnh tranh và tính hiệu quả của các làng nghề ở
một số tỉnh đồng bằng sông Hồng trong thời gian tới.
Trong nghiên cứu của Vũ Tuấn Anh và Nguyễn Thu Hoà [13], các tác giả đã
nêu một cách tổng quan những xu hƣớng phát triển của các nghề phi nông nghiệp
và các làng nghề ở nông thôn Việt Nam. Phân tích các đặc điểm và tác động của sự
phát triển làng nghề phi nông nghiệp và các làng nghề đối với những thay đổi về
kinh tế, xã hội và môi trƣờng, đặc biệt là tác động đối với nhóm những hộ nghèo ở
nông thôn. Trên cơ sở phân tích đó, đề xuất những kiến nghị trong phát triển và
quản lý các nghề phi nông nghiệp và các làng nghề nhằm giảm nghèo nói riêng và
đảm bảo sự phát triển của nông thôn Việt Nam.


Theo nghiên cứu của TS. Lê Cao Thanh đối với nghề gạch thủ công và đồ
gốm ở tỉnh Vĩnh Long [30], đến năm 2006 toàn tỉnh có 10 làng nghề sản xuất gạch
thủ công và đồ gốm. Các sản phẩm đều có các đặc điểm riêng biệt và đƣợc xuất
khẩu đi nhiều nƣớc trên thế giới. Tuy nhiên, vì không có chiến lƣợc thích hợp, các
làng nghề chỉ phát triển một cách tự phát. Một nghiên cứu về chính sách phát triển
làng nghề làm gạch thủ công và đồ gốm đã đƣợc thực hiện trong các năm 2005 và
2006. Về cơ bản, nghiên cứu đã đánh giá đƣợc các tiềm năng, điểm mạnh, điểm
yếu, các cơ hội và nguy cơ của việc phát triển làng nghề. Từ đó đã chỉ ra 8 chiến
lƣợc chính để phát triển các làng nghề này ở tỉnh Vĩnh Long. Các chiến lƣợc đƣợc
xem xét và chọn lựa một cách hợp lý dựa trên các điều kiện cụ thể. Đồng thời, để
thực hiện thành công các chiến lƣợc nói trên cần có sự hỗ trợ về đào tạo nhân lực,
cung cấp thông tin thị trƣờng và tạo ra một hành lang pháp lý phù hợp để phát triển

bối cảnh chung của Huế và đặc thù nghề thủ công; thực trạng nghề thủ công ở Huế
và các giải pháp, trong đó tập trung vào phân tích các nội dung: nguyên liệu, qui
trình và công nghệ sản xuất, qui mô sản xuất, nhân lực, môi trƣờng, sản phẩm và thị
trƣờng tiêu thụ sản phẩm; quản lý ngành nghề thủ công và mối quan hệ giữa nghề
thủ công và di sản, du lịch. Đồng thời, cũng nêu lên các chính sách, các chƣơng
trình, dự án, nghiên cứu liên quan đến việc phục hồi và phát triển ngành nghề thủ
công ở Huế. Nhìn chung, nghiên cứu về nghề thủ công này khá toàn diện, nhƣng
hạn chế của nghiên cứu là chƣa đánh giá đƣợc vai trò hỗ trợ của chính quyền địa
phƣơng trong việc thúc đẩy phát triển ngành nghề thủ công ở Huế.
Các tác giả Đỗ Thị Hảo và Trần Quốc Vƣợng trong [20] trình bày chi tiết các
vấn đề về: Nghề và làng nghề thủ công truyền thống, nghề thủ công Việt Nam và vị
trí của nó trong xã hội xƣa và nay. Các tác giả đã đƣa ra đƣợc những nhận định về
việc bảo tồn và phát triển làng nghề thủ công truyền thống nói chung ở Việt Nam và
chủ trƣơng, chính sách hỗ trợ của Chính phủ trong lĩnh vực này. Đồng thời, ông đã
đƣa ra những quan điểm; mục tiêu; định hƣớng bảo tồn và phát triển làng nghề theo
vùng lãnh thổ; nội dung bảo tồn và phát triển làng nghề và một số giải pháp thực
hiện bảo tồn và phát triển làng nghề. Tuy nhiên, hạn chế của bài viết chỉ nêu khái


quát tình hình mà chƣa có nghiên cứu sâu về thực trạng các làng nghề. Do đó, các
giải pháp đƣa ra cũng chỉ mang tính định hƣớng là chính mà không có tính chiến
lƣợc cho từng địa phƣơng cụ thể.
Theo tài liệu [36], trong khuôn khổ nghiên cứu về khu du lịch thắng cảnh
Ngũ Hành Sơn, các tác giả Lê Đức Viên và Võ Thị Phƣơng Ly đã có bài viết về
„Một số giải pháp phát triển bền vững làng nghề đá mỹ nghệ Non Nƣớc‟. Các tác
giả đã nêu sơ lƣợc quá trình hình thành của làng nghề; vài nét về thực trạng trong đó
có phân tích kết quả sản xuất kinh doanh, lao động và thu nhập, nguồn nguyên liệu,
sản phẩm, thị trƣờng tiêu thụ, những chính sách hỗ trợ của nhà nƣớc và phân tích
hạn chế và nguyên nhân; cuối cùng khuyến nghị một số giải pháp phát triển mang
tính đột phá.

4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu.
- Đối tƣợng nghiên cứu: Các làng nghề tỉnh Vĩnh Phúc
4.2. Phạm vi nghiên cứu.
- Không gian: Tỉnh Vĩnh Phúc, một số làng nghề cơ bản nhƣ (Làng gốm
Hƣơng Canh, mây tre đan Triệu Đề, đá Hải Lựu, mộc Thanh Lãng).
- Thời gian: 2009 đến nay
5. Dự kiến những đóng góp mới của luận văn.
- Góp phần làm rõ cơ sở lý luận và thực triển về phát triển bền vững làng nghề.
- Phân tích làm rõ thực trạng phát triển làng nghề ở tỉnh Vĩnh Phúc
- Làm rõ yêu cầu và mục tiêu phát triển làng nghề trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
trong những năm tới
- Đƣa ra phƣơng hƣớng và giải pháp thúc đẩy phát triển bền vững làng nghề
Vĩnh Phúc trong bối cảnh mới.
6. Bố cục của luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo thì nội dung cơ bản
của luận văn đƣợc chia thành 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Những vấn đề cơ bản về làng nghề và phát triển làng nghề


Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Thực trạng phát triển làng nghề ở tỉnh Vĩnh Phúc.
Chƣơng 4: Quan điểm, định hƣớng và giải pháp phát triển làng nghề trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Phúc.


CHƢƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LÀNG NGHỀ VÀ
PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ
1.1. Những vấn đề cơ bản về làng nghề

Yên… Còn ở Miền Nam thì các làng nghề tập trung chủ yếu ở Thành phố Hồ Chí
Minh và các vùng phụ cận. Những làng nghề xuất hiện trƣớc thế kỷ 15 có “gốm sứ
Bát Tràng, lụa Hà Đông, kim hoàn, nghề làm tranh Đông Hồ, nghề làm nón, làm
chiếu.
Hiện nay, do tác động của quá trình đô thị hóa, khái niệm làng có thể đƣợc
hiểu một cách tƣơng đối. Có một số cách gọi khác với làng đó là phố, khối phố, tổ
dân phố, khóm.... Tuy là cách gọi có thể khác đi nhƣng về bản chất của cộng đồng
dân cƣ đó nếu gắn với nông thôn thì vẫn đƣợc xem nhƣ là làng.
- Do đặc tính nông nghiệp và quan hệ làng xã Việt Nam, các ngành nghề thủ
công đƣợc lựa chọn và dễ phát triển trong quy mô cá nhân rồi mở rộng thành quy
mô gia đình. Dần dần, các nghề thủ công đƣợc truyền bá giữa các gia đình thợ thủ
công, dần đƣợc truyền ra lan rộng ra phát triển trong cả làng, hay nhiều làng gần
nhau theo nguyên tắc truyền nghề. Và bởi những lợi ích khác nhau do các nghề thủ
công đem lại mà trong mỗi làng bắt đầu có sự phân hóa. Nghề đem lại lợi ích nhiều
thì phát triển mạnh dần, ngƣợc lại những nghề mà hiệuquả thấp hay không phù hợp
với làng thì dần dần bị mai một. Từ đó bắt đầu hình thành nên những làng nghề
chuyên sâu vào một nghề duy nhất nào đó, nhƣ làng gốm, làng chiếu, làng lụa, làng
chạm gỗ, làng đồ đồng...
Theo Phạm Côn Sơn“Làng là một đơn vị hành chính cổ xưa mà cũng có
nghĩa là nơi quần cư đông người sinh hoạt, có tổ chức, có kỷ cương,tập quán riêng
theo nghĩa rộng. Làng nghề không những là một làng sống chuyên nghề mà cũng
hàm ý là những người cùng nghề sống hợp quần để phát triển cùng ăn, làm việc. Cơ
sở vững chắc của các làng nghề là sự vừa làm ăn tập thể phát triển kinh tế, giữ gìn
bản sắc dân tộc và cá biệt của địa phương”.
Xem xét định nghĩa làng nghề ở góc độ kinh tế, theo Dƣơng Bá Phƣợng
thì“Làng nghề là làng ở nông thôn có một hoặc một số nghề thủ công tách hẳn ra

2



nghiệp nhƣng vẫn phục vụ trực tiếp cho hoạt động nông nghiệp. Và lúc đó, những
3


ngƣời thợ thủ công ở làng nghề có thể là không còn làm nông nghiệp nhƣng họ vẫn
gắn liền với làng quê mình. Cho tới khi nghề thủ công phát triển mạnh, những
ngƣời làm nghề thủ công và sống nhờ nghề này tăng lên nhanh chóng. Đó chính là
cơ sở cho sự ra đời và tồn tại của các làng nghề ở nông thôn cho đến ngày nay.
1.1.2. Khái niệm làng nghề truyền thống.
Trong các làng nghề ở nƣớc ta, có các làng nghề truyền thống đây là những
“làng nghề có nghề truyền thống đƣợc hình thành từ lâu đời”. Trong đó, nghề truyền
thống là nghề đã đƣợc hình thành từ lâu đời, tạo ra những sản phẩm độc đáo, có tính
riêng biệt, đƣợc lƣu truyền và phát triển đến ngày nay hoặc có nguy cơ bị mai một,
thất truyền.
Làng nghề truyền thống là một cụm dân cƣ sinh sống tạo thành làng quê hay
phƣờng hội. Đó chính là cộng đồng nhỏ về văn hoá. Những phong tục, tập quán,
đền thờ, miếu mạo… của mỗi làng xã vừa có nét chung của văn hoá dân tộc, vừa có
nét riêng của mỗi làng quê, làng nghề. Các sản phẩm của làng nghề truyền thống
làm ra là sự kết tinh, sự giao lƣu và phát triển các giá trị văn hoá, văn minh của dân
tộc, có giá trị mỹ thuật cao..Sản phẩm của làng nghề có quy trình công nghệ nhất
định, đƣợc truyền từ thế hệ này sang các thế hệ khác...Làng nghề truyền thống có
thể có một nghề hoặc vài nghề truyền thống. Nếu làng có vài nghề thì có một nghề
chính và tên nghề đó đƣợc gọi tên làng nghề. Ngƣời thợ thủ công nhiều trƣờng hợp
đồng thời là ngƣời nông dân, nhƣng do yêu cầu chuyên môn hoá cao đã tạo ra
những ngƣời thợ chuyên sản xuất hàng truyền thống ngay tại quê của mình
Như vậy làng nghề truyền thống là cả một môi trường kinh tế, văn hoá, xã
hội và công nghệ nơi lưu giữ những tinh hoa kỹ thuật và nghệ thuật từ đời này sang
đời khác, chung đúc ở các thế hệ nghệ nhân tài năng.người thợ chuyên sản xuất
hàng truyền thống ngay tại quê của mình.
Tiêu chí công nhận làng nghề truyền thống: Phải đạt 03 (ba) tiêu chí theo

Các làng nghề xuất hiện và tồn tại trong từng làng xã ở nông thôn. Các
nghành nghề thủ công nghiệp tách dần khỏi nông nghiệp. Sản xuất nông nghiệp và
sản xuất kinh doanh thủ công nghiệp trong các làng nghề đan xen nhau. Ngƣời thợ
thủ công trƣớc hết và đồng thời là ngƣời nông dân. Các gia đình nông dân trƣớc hết
vừa làm ruộng vừa làm thủ công nghiệp. Sự ra đời của các làng nghề đầu tiên là

5


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Thông tƣ số 116/2006/TT- BNN: Hướng
dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày
07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn.
2. Báo cáo môi trƣờng làng nghề Việt Nam năm 2008: Ba xu thế ô nhiễm môi
trường làng nghề, www.Thiennhien.net.
3. Bộ Tài nguyên Môi trƣờng, 2009, Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia
2008: Môi trường làng nghề ô nhiễm nghiêm trọng.
4. Bộ công thƣơng, Các giải pháp phát triển làng nghề Việt Nam thời hội nhập,
Tạp chí công nghiệp, 25/12/2008.
5. Các giải pháp phát triển làng nghề Việt Nam thời hội nhập, Tạp chí Công
nghiệp, 25/12/2008.
6. Cục Thống kê tỉnh Vĩnh Phúc (2012), Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc.
7. Quốc hội (2005), Luật Du lịchViệt Nam, nhà xuất bản Chính trị Quốc gia.
8. Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND ngày 28/01/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc: Ban
hành quy định xét công nhận, thợ giỏi người có công đưa nghề mới vào phát triển tại
tỉnh; nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc.
9. Quyết định số 26/QĐ-UBND ngày 5/01/2013 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc V/v phê
duyệt: Quy hoạch phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp Vĩnh Phúc đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030.

22. Mai Thế Hởn, (2003), Bảo tồn và phát triển làng nghề trong công cuộc công
nghiệp hóa hiện đại hóa, Nhà xuất bản Quốc gia.
23. Mai Thế Hởn, 1998, Phát triển một số làng nghề truyền thống trong quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa ở vùng ven thủ đô, NXB Chính trị Quốc gia
24. Nguyễn Thị Hƣờng, 2005, Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm các làng
nghề Tiểu thủ công nghiệp, Tạp chí Lý luận Chính trị, tr 58 - 63, số 4.

7


25. Nguyễn Thị Liên Hƣơng, 2006, Nghiên cứu nguy cơ sức khỏe ở các làng nghề
tại một số tỉnh phía Bắc và giải pháp can thiệp, Luận án Thạc sĩ Y học, Viện
Vệ sinh dịch tễ Trung ƣơng.
26. Bạch Quốc Khang, Bùi Đình Toái, Nguyễn Thị Thu Quế, 2005, Sổ tay hướng
dẫn xây dựng kế hoạch phát triển làng nghề sử dụng phương pháp có sự tham
gia của cộng đồng, NXB Nông nghiệp.
27. Đặng Đình Long, Đinh Thi Bích Thủy, 2005, Tính cộng đồng và xung đột môi
trường tại khu vực làng nghề ở đồng bằng sông Hồng. Thực trạng và xu hướng
biến đổi, NXB Nông nghiệp.
28. Dƣơng Bá Phƣợng (2001), Bảo tồn và phát triển làng nghề trong quá trình công
nghiệp hóa, nhà xuất bản Khoa học Xã hội.
29. TS. Phạm Côn Sơn (2004), Làng nghề truyền thống Việt Nam, Nhà xuất bản Văn hóa
dân tộc.
30. TS. Lê Cao Thanh (2007), Chiến lược phát triển các làng nghề gạch - gốm ở
tỉnh Vĩnh Long, .
31. TS Nguyễn Vĩnh Thanh (2009), Xây dựng thương hiệu sản phẩm nghề truyền
thống ở đồng bằng Sông Hồng, NXB Học viện chính trị.
32. Vũ Quyết Thắng, 2007, Quy hoạch môi trường, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
33. PGS.TS Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên, 2010), Địa lý du lịch Việt Nam, Nhà xuất
bản Giáo dục.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status