Kiểm toán nhà nước về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại tổng cục thuế - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN TIẾN DŨNG

KIỂM TOÁN NHÀ NƢỚC VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU
TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ
NƢỚC TẠI TỔNG CỤC THUẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN TIẾN DŨNG

KIỂM TOÁN NHÀ NƢỚC VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU
TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ
NƢỚC TẠI TỔNG CỤC THUẾ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH


1.3.1. Khái niệm ........................................................ Error! Bookmark not defined.
1.3.2. Các tiêu chí đánh giá. ...................................... Error! Bookmark not defined.
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng.................................... Error! Bookmark not defined.
1.4. Nội dung Kiểm toàn nhà nước về Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân
sách nhà nước tại Tổng cục Thuế.............................. Error! Bookmark not defined.
1.4.1. Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán ......................... Error! Bookmark not defined.
1.4.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán ........................ Error! Bookmark not defined.
1.4.3. Giai đoạn lập và gửi Báo cáo kiểm toán ......... Error! Bookmark not defined.
1.5. Kinh nghiệm Kiểm toán nhà nước về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại
Bộ Giao thông vận tải ............................................... Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .. Error! Bookmark not defined.
2.1. Phương pháp kế thừa .......................................... Error! Bookmark not defined.
2.2. Phương pháp thu thập thông tin ......................... Error! Bookmark not defined.
2.3. Phương pháp phân tích, xử lý thông tin ............. Error! Bookmark not defined.
2.4. Các bước thực hiện và thu thập số liệu .............. Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN NHÀ NƢỚC VỀ QUẢN LÝ VỐN

ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NSNN TẠI TỔNG CỤC THUẾError! Bookmark not


3.1. Tổng quan thực trạng Kiểm toán nhà nước về Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ
bản từ Ngân sách nhà nước ....................................... Error! Bookmark not defined.

3.1.1. Thành tựu đã đạt được..................................... Error! Bookmark not defined.
3.1.2. Những tồn tại, bất cập được phát hiện qua kết quả kiểm toánError! Bookmark not defin
3.2. Thực trạng Kiểm toán nhà nước về Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
Ngân sách nhà nước tại Tổng cục Thuế .................... Error! Bookmark not defined.
3.2.1. Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán ......................... Error! Bookmark not defined.
3.2.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán ........................ Error! Bookmark not defined.
3.2.3. Giai đoạn lập và gửi báo cáo kiểm toán .......... Error! Bookmark not defined.

bản đã đạt được kết quả đáng kể, góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế - xã
hội của đất nước. Tốc độ và quy mô tăng đầu tư xây dựng cơ bản góp phần quan
trọng vào tốc độ tăng GDP hàng năm, tăng cường tiềm lực kinh tế, cải thiện và nâng
cao đời sống vật chất là tinh thần của nhân dân. ĐTXDCB góp phần quan trọng vào
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hóa, tăng đáng kể
năng lực sản xuất mới...Tuy nhiên, hoạt động quản lý vốn ĐTXDCB nói chung hiện
nay đang tồn tại khá nhiều yếu kém. Công tác quản lý điều hành đầu tư xây dựng từ
nguồn vốn NSNN vẫn còn nhiều hạn chế, khiếm khuyết từ việc hoạch định phát
triển đến hình thành khuôn khổ pháp luật, cơ chế, chính sách, tổ chức bộ máy và cơ
chế kiểm tra giám sát.
Trong những năm qua, nguồn vốn nhà nước huy động cho đầu tư liên tục gia
tăng và chiếm tỷ lệ khoảng 30% GDP, góp phần tạo nên sự chuyển biến quan trọng
về cơ sở vật chất kỹ thuật, thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải thiện
văn minh đô thị, đóng góp quyết định vào phát triển kinh tế xã hội và quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tuy nhiên, cùng với các kết quả đạt được, việc
quản lý và triển khai thực hiện các dự án đầu tư trong những năm qua đã bộc lộ một
số hạn chế, yếu kém, dẫn đến tình trạng thất thoát, lãng phí vốn, hiệu quả đầu tư
kém. (Định hướng từ điều tra vốn đầu tư năm 2015 của Tổng cục Thống kê, 2015).
Số liệu được Bộ Kế hoạch và đầu tư tổng hợp từ 120/123 cơ quan có báo cáo
cho thấy, trong năm 2015, giá trị thực hiện cả nước đạt khoảng 579.501 tỷ đồng, đạt
95,29% kế hoạch. Trong năm 2015, cả nước có tới 2.869 dự án chậm tiến độ, chiếm
7,32% số dự án thực hiện trong kỳ với 3 nguyên nhân chính là: vướng GPMB; vốn
bố trí không kịp thời; năng lực yếu kém của chủ đầu tư và nhà thầu. Mặc dầu vậy, tỷ

1


lệ này đã giảm đáng kể so với năm 2014 (9,59%) và năm 2013 (11,7%). Điều đáng
nói là mặc dầu Thủ tướng Chính phủ yêu cầu thực hiện nghiêm kỷ luật đầu tư,
nhưng cả nước vẫn còn tới 3.717 dự án thực hiện đầu tư trong kỳ phải điều chỉnh,



hồi nộp NSNN các khoản chi sai chế độ 229.257.336.450 đồng, Giảm thanh toán
NSSS các khoản đề nghị quyết toán sai chế độ 758.656.956.265 đồng, Giảm thanh
toán NSNN các khoản đề nghị quyết toán không đủ thủ tục 448.586.736.638 đồng,
Giảm quyết toán NSNN các khoản đề nghị quyết toán không đúng nguồn
94.455.000 đồng, Giảm giá trị trúng thầu 575.571.465.724 đồng, Các khoản giảm
chi NSNN khác 24.738.512.074 đồng. (Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm toán năm
2015 của Kiểm toán nhà nước, 2016).
Kết quả kiểm toán lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản của Kiểm toàn nhà nước
trong thời gian qua đã đạt được những kết quả nhất định, không chỉ thể hiện qua
con số hàng ngàn tỉ đồng mà Kiểm toán nhà nước đã phát hiện và kiến nghị các đơn
vị có thẩm quyền giảm cấp phát, thu hồi vốn đầu tư do thanh toán, quyết toán sai
khối lượng, sai định mức, sai đơn giá,... và quan trọng hơn là thông qua công tác
kiểm toán đã góp phần chấn chỉnh, ngăn ngừa các sai phạm thường xảy ra, hạn chế
thất thoát lãng phí vốn đầu tư xây dựng cơ bản, góp phần tăng cường Quản lý vốn
đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước.
Tổng cục Thuế (TCT) là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức
năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về các khoản thu
nội địa trong phạm vi cả nước, bao gồm: thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của
ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là thuế); tổ chức quản lý thuế theo quy định
của pháp luật.
Xây dựng hệ thống trụ sở làm việc cơ quan Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi
cục Thuế là một phần trong chiến lược, kế hoạch cải cách hệ thống thuế. Bộ Tài
chính đã ban hành Quyết định số 2415/QĐ-BTC ngày 19/9/2014 phê duyệt điều
chỉnh, bổ sung quy hoạch đầu tư xây dựng hệ thống trụ sở làm việc của Tổng cục
Thuế giai đoạn 2011-2020. Quản lý nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản để xây dựng
hệ thống trụ sở làm việc cơ quan Thuế có vai trò rất quan trọng trong chiến lược, kế
hoạch cải cách hệ thống thuế nói riêng và sự phát triển của ngành Thuế nói chung.
Qua thực tiễn công tác kiểm toán về lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản tại

2.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu, phân tích thực trạng Kiểm toán nhà nước về Quản lý vốn đầu tư
xây dựng cơ bản từ NSNN tại Tổng cục Thuế; đề xuất giải pháp tăng cường Kiểm
toán nhà nước về Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước tại
Tổng cục Thuế.

4


2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống những lý luận chung về Kiểm toán nhà nước, Quản lý vốn đầu tư
xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước và Kiểm toán nhà nước về Quản lý vốn
đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước tại Tổng cục Thuế.
- Thu thập, tổng hợp các số liệu Kiểm toán nhà nước về Quản lý vốn đầu tư
xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước tại Tổng cục Thuế để đánh giá thực trạng
Kiểm toán nhà nước về Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN tại TCT.
- Đánh giá thực trạng Kiểm toán nhà nước về Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ
bản từ Ngân sách nhà nước tại Tổng cục Thuế. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm
tăng cường KTNN về Quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN tại Tổng cục Thuế.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Các vấn đề liên quan đến Kiểm toán nhà nước về Quản lý vốn đầu tư xây
dựng cơ bản từ NSNN tại Tổng cục Thuế.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Luận văn sẽ đi sâu nghiên cứu thực trạng KTNN về Quản lý
vốn ĐTXDCB từ NSNN tại Tổng cục Thuế để từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm
tăng cường KTNN về Quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN tại Tổng cục Thuế.
- Về thời gian: Luận văn sẽ tập trung nghiên cứu thực trạng Kiểm toán nhà
nước về Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước tại Tổng cục
Thuế trong giai đoạn 2011-2015; đề xuất các giải pháp giới hạn đến năm 2025.

liên quan đến Kiểm toán nhà nước một cách phù hợp. Đề tài nghiên cứu về vai trò
của Kiểm toán Nhà nước trong cải cách hành chính của tác giả CN.Hà Ngọc Sơn,
PGS.TS.Nguyễn Đình Hựu và TS.Mai Vinh viết về “Vai trò của Kiểm toán nhà
nước trong công cuộc cải cách hành chính nhà nước”. Đề tài Nghiên cứu khoa học
cấp Bộ năm 2006 của Kiểm toán nhà nước, chủ nhiệm đề tài Hoàng Văn Chương
“Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng hệ thống quản lý chất lượng hoạt động của
Kiểm toán nhà nước theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000”. Đề tài luận văn thạc sĩ kinh
tế, tác giả Trịnh Đình Dũng, học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2000
“Những giải pháp chủ yếu khắc phục thất thoát trong đầu tư xây dựng cơ bản”. Đề
tài luận văn tiến sĩ kinh tế, tác giả Phan Tất Thứ, trường đại học Kinh tế quốc dân
Hà Nội năm 2005 “Hoàn thiện phương pháp đánh giá hiệu quả dự án đầu tư công
tại Việt Nam”. Đề tài luận văn thạc sỹ kinh tế, tác giả Hoàng Phú Thọ, Trường Đại
học Kinh tế Quốc dân Hà Nội năm 2006 “Hoàn thiện nội dung và phương thức
kiểm soát chất lượng kiểm toán trong quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước

6


Việt nam”. Giúp tác giả kế thừa các vấn đề về thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây
dựng cơ bản; các giải pháp của Kiểm toán nhà nước để hạn chế thất thoát, lãng phí
trong đầu tư xây dựng cơ bản. Tuy nhiên, các vấn đề liên quan đến việc tăng cường
KTNN về Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản nói chung và tăng cường KTNN về
Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước tại Tổng cục Thuế nói
riêng còn rất ít được nghiên cứu và chưa được nghiên cứu so với các lĩnh vực
nghiên cứu khác. Tác giả chưa tìm thấy công trình nào nghiên cứu có hệ thống và
chuyên sâu về vấn đề này, vì vậy đề tài luận văn “Kiểm toán nhà nước về Quản lý
vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước tại Tổng cục Thuế” không chỉ
mang tính cấp thiết mà còn mang tính độc lập và tiên phong.
1.2. Một số vấn đề lý luận chung về Kiểm toán nhà nƣớc và Quản lý vốn
đầu tƣ xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nƣớc.

Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
3. Xem xét, quyết định việc kiểm toán khi có đề nghị của Hội đồng dân tộc,
các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân,
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan, tổ chức không
có trong kế hoạch kiểm toán năm của Kiểm toán nhà nước.
4. Trình ý kiến của Kiểm toán nhà nước để Quốc hội xem xét, quyết định dự
toán ngân sách nhà nước, quyết định phân bổ ngân sách trung ương, quyết định chủ
trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, phê chuẩn
quyết toán ngân sách nhà nước.
5. Tham gia với các cơ quan của Quốc hội, của Chính phủ trong việc xem xét
về dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương, phương
án điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước, phương án bố trí ngân sách cho chương
trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định và quyết
toán ngân sách nhà nước.
6. Tham gia với các cơ quan của Quốc hội trong hoạt động giám sát việc
thực hiện luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường
vụ Quốc hội về lĩnh vực tài chính - ngân sách, giám sát việc thực hiện ngân sách
nhà nước và chính sách tài chính khi có yêu cầu.

8


7. Tham gia với các cơ quan của Quốc hội, của Chính phủ, các cơ quan có
thẩm quyền trình dự án luật, pháp lệnh khi có yêu cầu trong việc xây dựng và thẩm
tra các dự án luật, pháp lệnh.
8. Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm toán năm và kết quả thực hiện kết luận,
kiến nghị kiểm toán với Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; gửi báo cáo tổng
hợp kết quả kiểm toán năm và kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán cho
Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của
Quốc hội; cung cấp kết quả kiểm toán cho Bộ Tài chính, Đoàn đại biểu Quốc hội,

1. Trình dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trước Quốc hội, Ủy
ban thường vụ Quốc hội theo quy định của pháp luật.
2. Yêu cầu đơn vị được kiểm toán và tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp
đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, tài liệu phục vụ cho việc kiểm toán.
3. Yêu cầu đơn vị được kiểm toán thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của
Kiểm toán nhà nước đối với sai phạm trong báo cáo tài chính và sai phạm trong việc
chấp hành pháp luật; kiến nghị thực hiện biện pháp khắc phục yếu kém trong hoạt
động của đơn vị do Kiểm toán nhà nước phát hiện.
4. Kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu đơn vị được kiểm toán thực
hiện đầy đủ, kịp thời các kết luận, kiến nghị kiểm toán về sai phạm trong báo cáo tài
chính và sai phạm trong việc chấp hành pháp luật; đề nghị xử lý theo quy định của
pháp luật những trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, kịp thời
kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
5. Kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý những vi phạm pháp luật của
cơ quan, tổ chức, cá nhân đã được làm rõ thông qua hoạt động kiểm toán.
6. Đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật
đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi cản trở hoạt động kiểm toán của Kiểm
toán nhà nước hoặc cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật cho Kiểm toán nhà nước.
7. Trưng cầu giám định chuyên môn khi cần thiết.
8. Được ủy thác hoặc thuê doanh nghiệp kiểm toán thực hiện kiểm toán cơ
quan, tổ chức quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công; Kiểm toán nhà nước
chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu, tài liệu và kết luận, kiến nghị kiểm
toán do doanh nghiệp kiểm toán thực hiện.
9. Kiến nghị Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ và cơ quan khác của Nhà nước sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách
và pháp luật.

10



NGÀNH/ KHU VỰC

KTNN Chuyên ngành
Ia, Ib, II, III, IV, V, VI, VII

KTNN Khu vực
I, II, III, IV, V, VI, VII,
VIII, IX, X, XI, XII, XIII

Các Đoàn KTNN
Chuyên ngành

Các Đoàn KTNN
Khu vực

Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức của Kiểm toán Nhà nƣớc

11


Hiện nay, cơ cấu tổ chức của KTNN bao gồm 31 Vụ và đơn vị cấp Vụ (07 đơn
vị tham mưu thuộc bộ máy điều hành; 08 đơn vị KTNN chuyên ngành; 13 đơn vị
KTNN khu vực và 03 đơn vị sự nghiệp). KTNN chuyên ngành lập ra các Đoàn kiểm
toán thực hiện kiểm toán đối với cơ quan, tổ chức ở trung ương (ngân sách trung
ương); KTNN khu vực lập ra các Đoàn kiểm toán thực hiện kiểm toán đối với cơ quan,
tổ chức ở địa phương (ngân sách địa phương) trên địa bàn khu vực và các nhiệm vụ
kiểm toán khác theo sự phân công của Tổng KTNN.
1.2.4. Khái niệm Quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nƣớc
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước là một bộ phận quan trọng của
vốn đầu tư trong nền kinh tế quốc dân, đồng thời là một nguồn lực tài chính công rất

Hay I=ICOR x

 GDP

Trong đó:
ICOR: là hệ số tỷ lệ giữa vốn đầu tư và tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội
I: là vốn đầu tư.

 GDP: mức thay đổi trong tổng sản phẩm quốc nội.
Hệ số ICOR cho biết trong thời kỳ cụ thể muốn tăng thêm 1 đồng GDP thì cần
bao nhiêu đồng vốn ĐTXDCB. Hệ số này càng thấp thì hiệu quả vốn ĐTXDCB
càng cao. Nếu hệ số ICOR không đổi thì tỷ lệ giữa vốn ĐTXDCB(I) so với GDP sẽ
quyết định tốc độ tăng trưởng kinh tế, (tỷ lệ đầu tư càng cao thì tốc độ tăng trưởng
càng cao và ngược lại).
- Hiệu suất vốn ĐTXDCB: Hiệu suất vốn ĐTXDCB biểu hiện mối quan hệ so
sánh giữa GDP và vốn ĐTXDCB trong kỳ được xác định theo công thức:
Hi = GDP/I
Trong đó:
Hi: Hiệu suất vốn đầu tư trong kỳ.
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội trong kỳ.
I: Tổng mức vốn ĐTXDCB trong kỳ
- Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động đầu tư
Các kết quả đạt được do thực hiện đầu tư
Hiệu quả hoạt động đầu tư =
Tổng vốn ĐTXDCB thực hiện
Công thức này phản ánh mức độ đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất kinh
doanh, dịch vụ và nâng cao đời sống nhân dân của tổng vốn ĐTXDCB đã bỏ ra

13


ngược lại công tác quy hoạch, công tác kế hoạch tính khoa học không cao, không
xuất phát từ nhu cầu phát triển kinh tế, không có mục đích rõ rệt, không có tính bền
vững thì dễ gây nên lãng phí thất thoát vốn ĐTXDCB.

14


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2016. Báo cáo công tác giám sát, đánh giá tổng thể
đầu tư cả nước năm 2015. Hà Nội.
2. Bộ Tài chính, 2014. Quyết định số 2415/QĐ-BTC về việc phê duyệt điều
chỉnh, bổ sung quy hoạch đầu tư xây dựng hệ thống trụ sở làm việc của
Tổng cục Thuế giai đoạn 2011-2020. Hà Nội.
3. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2015. Nghị định số
59/2015/NĐ-CP về Quản lý dự án đầu tư xây dựng.
4. Vương Đình Huệ, 2008. Chiến lược phát triển kiểm toán Nhà nước đến
năm 2020. Tạp chí Kiểm toán, số 5, trang 8-9.
5. Nguyễn Đình Hựu, 2004. Kiểm toán căn bản. Hà Nội: Nhà xuất bản Chính
trị Quốc gia.
6. Kiểm toán nhà nước, 2012. Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm toán năm 2011
của Kiểm toán nhà nước. Hà Nội.
7. Kiểm toán nhà nước, 2013. Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm toán năm 2012
của Kiểm toán nhà nước. Hà Nội.
8. Kiểm toán nhà nước, 2014. Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm toán năm 2013
của Kiểm toán nhà nước. Hà Nội.
9. Kiểm toán nhà nước, 2015. Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm toán năm 2014
của Kiểm toán nhà nước. Hà Nội.
10. Kiểm toán nhà nước, 2016. Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm toán năm 2015
của Kiểm toán nhà nước. Hà Nội.

năm 2014 của Tổng cục Thuế. Hà Nội.
25. Tổng cục Thuế, 2016. Báo cáo công tác giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư
năm 2015 của Tổng cục Thuế. Hà Nội.
26. Thịnh Văn Vinh và Mai Vinh, 2012. Giáo trình kiểm toán Đầu tư xây dựng
cơ bản và Ngân sách. Hà Nội: Nhà xuất bản Tài chính.
II. TRANG WEB THAM KHẢO
27. Tổng cục thống kê, 2015. Định hướng từ điều tra vốn đầu tư năm 2015.
< />
16




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status