Header Page 1 of 161.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÕN THƢƠNG TÍN CN
CỦ CHI – TP.HCM
Ngành:
QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành:
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Giảng viên hướng dẫn : Ths. Trần Thị Trang
Sinh viên thực hiện
: Mai Thị Ngọc Hà
MSSV
: 1054010194
Lớp
: 10DQTC03
: Mai Thị Ngọc Hà
MSSV
: 1054010194
Lớp
: 10DQTC03
TP. Hồ Chí Minh, 2014
Footer Page 2 of 161.
Header Page 3 of 161.
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện và không sao
chép công trình nghiên cứu của người khác dưới mọi hình thức để làm bài của
riêng mình. Các thông tin thứ cấp sử dụng trong đề tài là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và tính nguyên
bản của đề tài.
Sinh viên thực tập: Mai Thị Ngọc Hà
Footer Page 3 of 161.
Header Page 4 of 161.
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Footer Page 5 of 161.
Header Page 6 of 161.
v
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Lời mở đầu ........................................................................................................... 1
Phần nội dung ...................................................................................................... 3
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG
VỐN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI .............................................. 3
1.1 Lý luận chung về vốn ..................................................................................... 3
1.1.1 Khái niệm về vốn.......................................................................................... 3
1.1.2 Vai trò của vốn đối với nền kinh tế.............................................................. 4
1.2 Vốn của các NHTM ....................................................................................... 4
1.2.1 Khái niệm ..................................................................................................... 4
1.2.2 Cơ cấu vốn của NHTM ................................................................................ 4
1.2.2.1 Vốn thuộc sở hữu của Ngân hàng .............................................................. 4
1.2.2.2 Nguồn vốn huy động .................................................................................. 5
1.3 Hoạt động huy động vốn của các NHTMCP ................................................ 7
1.3.1 Khái niệm ..................................................................................................... 7
1.3.2 Các hình thức huy động vốn ....................................................................... 7
1.3.3 Vai trò của huy động vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM .......... 7
1.3.3.1 Đối với các cá nhân dân cư và tổ chức kinh tế .......................................... 8
1.3.3.2 Đối với nền kinh tế ..................................................................................... 8
1.3.3.3 Đối với bản thân NHTM và hệ thống Ngân hàng....................................... 8
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn................................ 8
1.3.4.1 Nhân tố chủ quan ....................................................................................... 8
1.3.4.2 Nhân tố khách quan ................................................................................. 10
1.3.5 Các rủi ro trong việc huy động vốn tiền gửi .............................................. 11
1.3.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn ......................... 12
1.3.6.1 Quy mô vốn huy động .............................................................................. 12
1.3.6.2 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn tiền gửi .................................................... 12
1.3.6.3 Cơ cấu tiền gửi ........................................................................................ 13
1.3.6.4 Cân đối giữa nguồn vốn tiền gửi huy động và cho vay ............................ 13
TÓM TẮT CHƢƠNG 1 .................................................................................... 14
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI
2.2.7.3 Nguyên nhân của những hạn chế ............................................................. 40
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÕN THƢƠNG TÍN – CN CỦ
CHI ..................................................................................................................... 44
3.1 Định hƣớng phát triển của NHTMCP Sacombank – Chi nhánh Củ Chi
trong thời gian tới .............................................................................................. 44
3.2 Giải pháp tăng cƣờng hiệu quả hoạt động huy động vốn tiền gửi khách
hàng cá nhân tại Sacombank Chi nhánh Củ Chi ............................................ 45
3.2.1 Các giải pháp thúc đẩy tăng trưởng nguồn vốn huy động KH cá nhân... 45
3.2.1.1 Giải pháp về lãi suất ................................................................................ 45
3.2.1.2 Giải pháp đa dạng hóa các hình thức huy động vốn và dịch vụ ............... 48
3.2.2 Giải pháp nâng cao trình độ CBNV và cải tiến phong cách phục vụ ....... 51
3.2.3 Giải pháp nâng cấp, hiện đại hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị ............... 55
3.3 Một số kiến nghị nhằm tăng cƣờng hiệu quả hoạt động huy động vốn tiền
gửi khách hàng cá nhân tại Sacombank Chi nhánh Củ Chi........................... 56
3.3.1 Kiến nghị với NHNN ................................................................................. 56
3.3.2 Kiến nghị với NHTMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Củ Chi ....... 57
3.3.2.1 Đẩy mạnh hoạt động Marketing .............................................................. 57
3.3.2.2 Tiếp tục hoàn thiện hệ thống bảo hiểm tiền gửi ....................................... 57
TÓM TẮT CHƢƠNG 3 .................................................................................... 58
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 60
Footer Page 8 of 161.
Header Page 9 of 161.
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TMCP
CVKH
Chuyên viên khách hàng
GDV
Giao dịch viên
SPDV
Sản phẩm dịch vụ
CSKH
Chăm sóc khách hàng
TSCĐ
Tài sản cố định
TS
Tài sản
LN
Lợi nhuận
LNTT
TK KQ
Tài khoản ký quỹ
BKS
Ban kiểm soát
HĐQT
Hội đồng quản trị
Footer Page 9 of 161.
Header Page 10 of 161.
DANH SÁCH CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
STT
SỐ HIỆU
TÊN
TRANG
1
Sơ đồ 2.1
Bảng 2.5
Lãi suất sản phẩm trung hạn đắc lợi
27
8
Bảng 2.6
Lãi suất sản phẩm tiết kiệm Phù Đổng
26
9
Bảng 2.7
10
Biểu đồ 2.1
11
Bảng 2.8
12
Biểu đồ 2.2
23
25
27
27
29
30
31
Header Page 11 of 161.
14
Biểu đồ 2.3
15
Bảng 2.10
16
Biểu đồ 2.4
17
1
LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Hiện nay, nền kinh tế giới sau khủng hoảng vẫn đang trên bước đường phục hồi và
phát triển. Muốn phát triển kinh tế thì không thể phủ nhận tầm quan trọng của việc
huy động vốn. Tích tụ và tập trung vốn là một trong những yếu tố quan trọng nhất
góp phần tăng trưởng kinh tế ở các quốc gia trên thế giới hiện nay.
Việt Nam cũng không ngoại lệ, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế trong tương lai
phải phụ thuộc nhiều vào lượng vốn đầu tư. Vốn đầu tư dồi dào mới có thể là nền
tảng để xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu tư máy móc, trang thiết bị kỹ thuật cao, đổi
mới công nghệ,…Trong những năm gần đây, nước ta rất cần những nguồn lực từ
vốn để có thể vươn mình cao xa ra quốc tế. Quá trình hội nhập kinh tế khu vực và
quốc tế diễn ra hết sức sôi động, điều này đồng nghĩa với sự cạnh tranh sẽ diễn ra
ngày càng gay gắt, khốc liệt. Trước tình hình đó, các doanh nghiệp Việt Nam nói
chung và các Ngân hàng Việt Nam nói riêng cần phải tập trung mọi nguồn lực, đặc
biệt là vốn để tăng cường sức mạnh cạnh tranh với các thế lực bên ngoài.
Việc khai thông nguồn vốn của tổ chức kinh tế và huy động vốn của các Ngân
hàng thương mại là vấn đề cấp thiết hiện nay. Các Ngân hàng phải chú trọng hơn
nữa vấn đề huy động vốn, không chỉ quan tâm đến nguồn huy động mà còn phải
xét đến huy động như thế nào cho hiệu quả đạt được là cao nhất, đáp ứng tốt nhất
nhu cầu sử dụng vốn của các Ngân hàng và trả chi phí thấp nhất.
Nhận thấy được tầm quan trọng của việc huy động vốn của các Ngân hàng thương
mại cổ phần Việt Nam và cũng vì muốn tìm hiểu kỹ hơn về vấn đề huy động vốn
qua tiền gửi – một trong những nguồn huy động tốt nhất nên tôi quyết định chọn
đề tài: “Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy
động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại NHTMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi
nhánh Củ Chi” làm chuyên đề nghiên cứu của mình.
NHTMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) - Chi nhánh Củ Chi.
-
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thương Tín – Chi nhánh Củ Chi.
Footer Page 13 of 161.
Header Page 14 of 161.
3
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG
VỐN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1 Lý luận chung về vốn
1.1.1 Khái niệm về vốn
Vốn được hiểu là các của cải vật chất do con người tạo ra và tích lũy lại, nó có thể
tồn tại dưới dạng vật chất hữu hình hoặc vốn tài chính. Vốn là toàn bộ những yếu
tố cần thiết để hình thành quy trình sản xuất kinh doanh.
Theo nghĩa hẹp: Vốn là tiềm lực về tài chính mà mỗi cá nhân, tổ chức kinh tế tạo
lập được nhằm đầu tư và thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Theo nghĩa rộng: Vốn là toàn bộ các nguồn lực về tài chính, chất xám, nguồn nhân
lực và bao gồm cả mối quan hệ mà một cá nhân hoặc tổ chức kinh tế tạo lập được.
Những biểu hiện dễ thấy của vốn là ở dạng vật chất (như công cụ, phương tiện sản
xuất, nhà xưởng,...). Việc thừa nhận những tài sản vật chất này để quy đổi thành
vốn rất quan trọng. “Ở các nước đang phát triển người dân nghèo sở hữu khoảng 9
nghìn tỷ USD tài sản một cách không chính thức, chủ yếu dưới dạng nhà cửa. Con
thuật, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế và nâng cao nguồn lực về con người.
Từ đó, vốn tác động mạnh đến sự phát triển kinh tế của đất nước, thay đổi nền
kinh tế đi theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa, làm cho nền kinh tế phát
triển và tăng trưởng. Muốn nâng cao chất lượng dân trí, đào tạo giáo dục tốt cũng
cần phải có vốn để đầu tư, cũng như thúc đẩy khoa học kỹ thuật, công nghệ hiện
đại, xây dựng cơ sở hạ tầng... Chính vì vậy, chúng ta có thể rút ra được kết luận:
việc tích tụ và tập trung nguồn vốn cho nền kinh tế và trong Ngân hàng là điều
kiện cần nhất cho công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, việc này
diễn ra nhanh hay chậm là do nguồn lực về vốn quyết định.
1.2 Vốn của các NHTM
1.2.1 Khái niệm
Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do NHTM tạo lập hoặc huy động được
dùng để đầu tư, cho vay hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác. Nó chi phối
toàn bộ hoạt động của NHTM và quyết định sự tồn tại, phát triển của Ngân hàng.
1.2.2 Cơ cấu vốn của NHTM
1.2.2.1 Vốn thuộc sở hữu của Ngân hàng
Vốn thuộc sở hữu của NHTM chiếm một tỷ trọng nhỏ trong các khoản mục tạo
nên nguồn vốn (thường chỉ chiếm 5% trong tổng nguồn vốn) nhưng nó có vai trò
cực kỳ quan trọng đối với các Ngân hàng.
-
Vốn điều lệ: Là mức vốn được hình thành khi Ngân hàng được thành lập. Vốn
điều lệ luôn lớn hơn hoặc bằng vốn pháp định.
Footer Page 15 of 161.
Header Page 16 of 161.
-
không được rút trước hạn với bất kỳ lý do nào, muốn rút vốn chỉ có thể bán lại nó
trên thị trường thông qua nghiệp vụ chiết khấu. Do vậy, nguồn vốn này chủ yếu là
dùng vào đầu tư trung và dài hạn.
Đi vay
-
Vay của NHTW.
Khi các NHTM có nhu cầu cấp bách về vốn thì người cứu giúp sẽ là Ngân hàng
Trung Ương. Hình thức vay chủ yếu là tái chiết khấu - tái cấp vốn. Các NHTM sẽ
Footer Page 16 of 161.
Header Page 17 of 161.
6
mang các trái phiếu mà mình đã chiết khấu lên NHTW để tái chiết khấu.Thông
thường NHTW chỉ cho tái chiết khấu những trái phiếu có chất lượng, thời hạn
ngắn và phù hợp với mục tiêu của Nhà nước trong từng thời kì.
-
Vay từ các NHTM và các tổ chức tín dụng khác.
Đây là khoản vay mượn lẫn nhau giữa ngân hàng với ngân hàng hay giữa ngân
hàng với các Tổ chức tín dụng với nhau. Hình thức vay này rất đơn giản , ngân
hàng vay chỉ cần liên hệ trực tiếp với ngân hàng cho vay hoặc thông qua ngân
hàng đại lý. Các khoản vay có thể không cần thế chấp hoặc thế chấp bằng các
chứng khoán của kho bạc. Các khoản vay này thông thường có thời hạn ngắn chủ
Footer Page 17 of 161.
Header Page 18 of 161.
7
1.3 Hoạt động huy động vốn của các NHTMCP
1.3.1 Khái niệm
Vốn của các NHTM được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như: vốn tự có
(vốn chủ sở hữu), vốn huy động và các loại vốn khác. Cũng tương tự mọi hoạt
động kinh tế khác, NH muốn hoạt động được trước tiên phải có vốn. Nhưng NH là
một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, chuyên kinh doanh tiền tệ. Do đó nhu cầu về
vốn của NHTM là rất lớn và việc huy động vốn là vấn đề quan trọng hàng đầu,
quyết định trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển hoạt động kinh doanh.
1.3.2 Các hình thức huy động vốn
Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn
Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn
Tiền gửi tiết kiệm dưới 2 hình thức: có kỳ hạn và không kỳ hạn.
Trong đó, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: có nhiều hình thức.
-
Tiền gửi tiết kiệm nhận lãi cuối kỳ.
-
Tiền gửi tiết kiệm nhận lãi hàng tháng.
-
Footer Page 18 of 161.
Header Page 19 of 161.
8
1.3.3.1 Đối với các cá nhân dân cư và tổ chức kinh tế
Đáp ứng được nhu cầu bảo quản an toàn tài sản, tích luỹ những món tiền nhỏ lẻ
thành một món tiền lớn thoả mãn một số nhu cầu sản xuất kinh doanh. Ngoài ra,
việc gửi tiền vào NH sẽ được hưởng một khoản lợi tức.
1.3.3.2 Đối với nền kinh tế
Việc huy động vốn sẽ tích tụ, tập trung vốn từ nhiều nguồn nhỏ lẻ, nhàn rỗi từ dân
cư, tổ chức kinh tế, đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, thúc đẩy quá
trình luân chuyển vốn nhanh chóng. Ngoài ra việc huy động vốn sẽ kiểm soát được
khối lượng tiền gửi vào NH góp phần ổn định tiền tệ.
1.3.3.3 Đối với bản thân NHTM và hệ thống Ngân hàng
Nguồn vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn
của NHTM. Nguồn vốn huy động này chủ yếu được sử dụng để cho vay mà hoạt
động cho vay đem lại lợi nhuận lớn nhất cho NH. Điều đó chứng tỏ, nguồn vốn
huy động có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với từng NHTM, đồng thời, nếu
quy mô của nguồn vốn huy động của NHTM lớn, sẽ tạo điều kiện để mở rộng hoạt
động kinh doanh của NH, tăng khả năng cạnh tranh cho NH.
Vì vậy, tăng cường huy động vốn có một ý nghĩa quan trọng trong sự phát triển
của các NH hiện nay.
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn
1.3.4.1 Nhân tố chủ quan
Lãi suất
Đối với những khách hàng gửi tiền nhằm mục đích hưởng lãi suất thì đây luôn là
vụ của NH. Các chương trình này có thể là những chương trình khuyến mãi, tặng
quà, quay số trúng thưởng hoặc cung cấp cho KH những tiện ích hấp dẫn,…
Nếu NH áp dụng chính sách tốt và hiệu quả đối với KH, NH sẽ thu hút được một
lượng KH lớn đến giao dịch, sử dụng các sản phẩm dịch vụ và gửi tiền tại NH.
Uy tín và năng lực tài chính của ngân hàng
Năng lực tài chính là một trong những thế mạnh của NH trong hoạt động kinh
doanh nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng. Một NH có năng lực tài
chính tốt sẽ có nguồn lực để phát triển hoạt động kinh doanh, tạo được sự tin
tưởng từ KH và nhà đầu tư. Ngược lại, tình hình tài chính của một NH có vấn đề
sẽ gây khó khăn cho phát triển hoạt động kinh doanh cũng như gây mất lòng tin
đối với nhà đầu tư và khách hàng.
Uy tín của một NH là một khái niệm mang tính định tính và không cố định, được
đánh giá thông qua quá trình hoạt động lâu dài của NH cùng với những thành quả
Footer Page 20 of 161.
Header Page 21 of 161.
10
mà NH đạt được. Uy tín của NH không phải là yếu tố vững bền, rất cần sự nỗ lực
không ngừng để giữ gìn và phát huy. Một NH có uy tín tốt sẽ có nhiều thuận lợi
trong việc đặt mối quan hệ bền vững và thu hút vốn từ KH.
Cơ sở vật chất và mạng lƣới hoạt động
Việc phân bổ mạng lưới hoạt động là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến
công tác huy động vốn của NH. Nếu NH chưa có mạng lưới hoạt động rộng khắp,
chưa mở CN hoặc phòng giao dịch ở những địa bàn vốn đã tồn tại hoạt động của
các NH khác, NH sẽ bị giảm tính cạnh tranh đối với công tác huy động vốn ở các
địa bàn này. Cơ sở vật chất cũng góp phần tạo dựng hình ảnh của NH trong mắt
động huy động vốn nói riêng.
Chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nƣớc
Chính sách tiền tệ tác động đến công tác huy động vốn tiền gửi của các NHTM
thông qua các công cụ của chính sách tiền tệ như lãi suất, dự trữ bắt buộc,…
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là công cụ của chính sách tiền tệ nhằm mục tiêu điều tiết,
tăng giảm lượng tiền cung ứng cho lưu thông, đồng thời có tác dụng đảm bảo khả
năng thanh toán nhất định cho tổ chức tín dụng. Trong cùng một thời kỳ cụ thể, tỷ
lệ dự trữ bắt buộc được phân định ở mức độ cao thấp khác nhau tùy thuộc vào loại
kỳ hạn của tiền gửi. Nếu tỷ lệ dự trữ bắt buộc cao đối với loại hình tiền gửi, Ngân
hàng Nhà nước sẽ không khuyến khích ngân hàng thương mại mở rộng huy động
loại tiền gửi này vì chi phí huy động cao.
Nếu quy định của ngân hàng về lãi suất hợp lý, phù hợp với diễn biến thị trường sẽ
góp phần ổn định thị trường, tạo điều kiện cho hoạt động huy động vốn và cho vay
của ngân hàng cạnh tranh một cách lành mạnh.
1.3.5 Các rủi ro trong việc huy động vốn tiền gửi
Việc huy động vốn tiền gửi từ KH cũng chứa đựng không ít rủi ro. Với mục tiêu
đem lại lợi nhuận cao nhất với một mức rủi ro có thể chấp nhận được, nhà quản trị
Ngân hàng sẽ phải xem xét các rủi ro và chi phí của các nguồn vốn. Sau đây là
một số rủi ro dễ gặp trong quá trình huy động.
Rủi ro thanh khoản
Nguyên nhân gây rủi ro thanh khoản liên quan đến việc rút tiền gửi ở NH và rủi ro
thanh khoản xảy ra khi người gửi tiền muốn rút tiền gửi của họ. Rủi ro này biến
động tùy vào từng loại tiền gửi cũng như khi các điều kiện kinh tế thay đổi.
Tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi có kỳ hạn là nguồn vốn tương đối ổn định. Vì thế, áp
lực thanh khoản dồn vào sự biến động về số dư tiền gửi không kỳ hạn.
Footer Page 22 of 161.
Header Page 23 of 161.
Footer Page 23 of 161.
Header Page 24 of 161.
13
1.3.6.3 Cơ cấu tiền gửi
Cơ cấu tiền gửi là tỷ trọng mỗi loại tiền gửi trên tổng nguồn vốn tiền gửi huy
động. Việc xác định cơ cấu tiền gửi phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Ngân hàng định
hướng đầu tư hoặc cho vay vào lĩnh vực nào, với quy mô tương ứng bao nhiêu thì
sẽ có kế hoạch xây dựng cơ cấu nguồn vốn tiền gửi tương ứng. Ngoài ra, cơ cấu
tiền gửi còn chịu tác động bởi mục đích gửi tiền của khách hàng, tình hình kinh tế,
khả năng chống đỡ rủi ro của ngân hàng,...
1.3.6.4 Cân đối giữa nguồn vốn tiền gửi huy động và cho vay
Nếu nguồn vốn NH huy động không đáp ứng đủ nhu cầu cho vay đối với nền kinh
tế, NH sẽ không phát huy hết khả năng sinh lời và không đạt được hiệu quả kinh
doanh như mong muốn, còn phải gánh chịu những thiệt hại do việc bị mất khách
hàng từ tay các ngân hàng bạn và những chi phí cơ hội không đáng có. Nếu NH
huy động được một lượng lớn nguồn vốn tiền gửi nhưng không sử dụng hết nguồn
vốn này, NH phải trả các chi phí lãi và phi lãi cho khoản vốn bị đóng băng mà
không có khoản thu nào đề bù đắp lại.
Một số chỉ tiêu phản ánh tính cân đối giữa nguồn vốn tiền gửi huy động và cho
vay có thể kể đến như sau:
Tương quan về quy mô
Chênh lệch giữa tiền huy động và cho vay = quy mô tiền gửi huy động –
quy mô cho vay
Tương quan về cơ cấu
C
tăng trưởng. Muốn nâng cao chất lượng dân trí, đào tạo giáo dục tốt cũng cần phải
có vốn để đầu tư, cũng như thúc đẩy khoa học kỹ thuật, công nghệ hiện đại, xây
dựng cơ sở hạ tầng...
Trong chương này còn giới thiệu thế nào là nguồn vốn của các NHTM, cũng như
nêu lên cơ cấu của nó gồm hai phần là: vốn thuộc sở hữu của Ngân hàng và nguồn
vốn huy động, với tỷ trọng của nguồn vốn huy động chiếm hơn 90% trong tổng
nguồn vốn. Điều này cho thấy các hoạt động sử dụng vốn của Ngân hàng tồn tại và
phát triển được là nhờ nguồn vốn huy động này. Ta biết được nguồn vốn huy động
gồm: tiền gửi (ký thác), phát hành chứng từ, đi vay và vốn khác.
Trong chương 1 cũng giới thiệu đôi nét về hoạt động huy động vốn của các
NHTMCP, giới thiệu khái niệm và các hình thức huy động vốn, gồm: tài khoản tiền
gửi không kỳ hạn, tài khoản tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành giấy tờ
có giá và một hình thức nữa là huy động vốn qua các khoản đi vay. Trong phần này
còn nêu rõ vai trò quan trọng của vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM qua
từng đối tượng cụ thể: đối với cá nhân dân cư và tổ chức kinh tế, đối với nền kinh tế
và đối với bản thân NHTM và hệ thống Ngân hàng; nêu rõ các nhân tố ảnh hưởng
đến hoạt động huy động vốn, gồm 2 nhân tố chính là chủ quan và khách quan. Các
nhân tố chủ quan là: lãi suất, chất lượng tiện ích và mức độ đa dạng của sản phẩm
Footer Page 25 of 161.