BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-----------------------------
PHẠM THỊ THU TRANG
CHẾ TẠO VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA VẬT LIỆU TỔ
HỢP POLYAXIT LACTIC/NANO HYDROXYAPATIT
ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG TRONG CẤY GHÉP XƯƠNG
LUẬN ÁN TIẾN SỸ HÓA HỌC
HÀ NỘI – 2017
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
……..….***…………
PHẠM THỊ THU TRANG
CHẾ TẠO VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA VẬT LIỆU TỔ
HỢP POLYAXIT LACTIC/NANO HYDROXYAPATIT
ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG TRONG CẤY GHÉP XƯƠNG
LUẬN ÁN TIẾN SỸ HÓA HỌC
Chuyên ngành: Hóa lý thuyết và Hóa Lý
hợp tác nghiên cứu của các cơ quan: Bộ môn Sinh lý- Học viện Quân y,
Trường Đại học Khoa học tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại
học Sư phạm Hà Nội, Viện Khoa học Vật liệu- Viện Hàn lâm Khoa học và
Công nghệ Việt Nam, Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương. Đồng thời, tôi cũng
đã nhận được sự đóng góp quý báu của các Thầy Cô giáo, các nhà khoa học
thuộc nhiều lĩnh vực.
Nhân dịp này, tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của lãnh đạo
chỉ huy cùng các anh chị em đồng nghiệp tại Bộ môn Hoá học - Học viện Quân y
đã luôn tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận án.
Lời sau cùng, xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới những người bạn,
người thân trong gia đình và nhất là bố, mẹ, đã luôn kịp thời động viên và tạo mọi
điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận án.
Phạm Thị Thu Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bạch cầu B
: Bạch cầu đa nhân ưa bazơ
Bạch cầu E
: Bạch cầu đa nhân ưa axit
Bạch cầu L
: Bạch cầu Limpho
Bạch cầu M
EDX
: Tán xạ năng lượng tia X
FT-IR
: Phổ hồng ngoại biến đổi Fourier
g-HAp
: HAp ghép monome axit L-lactic
GOT
: Enzym glutamic oxaloacetic transaminazơ
GPT
: Enzym glutamic pyruvic transaminazơ
HAp
: Hydroxyapatit
HAp-Br
: HAp được biến tính bằnghợp chất chứa brom
HApbt
: Khối lượng phân tử
LA
: Lactic axit
mHA
: HAp biến tính
MNHAp
:
n-HAp
: Nano hydroxyapatit
op-HA
: oligome axit L-lactic
PCL
: Polycaprolacton
PDLA
: Poly(D(-) axit lactic)
: Polyvinylclorua
SBF
: Dung dịch mô phỏng dịch cơ thể người
SD
: Độ lệch chuẩn
SEM
: Kính hiển vi điện tử quét
TEM
: Kính hiển vi điện tử truyền qua
HAp được biến tính bề mặt bằng chất liên kết
metacryloxypropyl-trimetoxysilan
Tg
: Nhiệt độ thủy tinh hóa
TGA
: Phân tích nhiệt khối lượng
1.2.1. Tính chất của poly axit lactic ............................................................. 25
1.2.2. Ứng dụng của PLA ............................................................................. 29
1.3. Vật liệu tổ hợp polyaxit lactic/hydroxyapatit (PLA/HAp) và ứng dụng .. 30
1.3.1. Các phương pháp chế tạo vật liệu tổ hợp PLA/HAp ......................... 30
1.3.2. Thử nghiệm vật liệu tổ hợp PLA/HAp trong dung dịch mô phỏng dịch
cơ thể người (SBF) và thử nghiệm invivo trên động vật ............................. 38
1.3.3. Tình hình nghiên cứu chế tạo, tính chất, hình thái cấu trúc vật liệu tổ hợp
PLA/HAp ở nước ta ......................................................................................... 42
1.3.4. Ứng dụng của vật liệu tổ hợp PLA/HAp ........................................... 44
1.4. Cấu trúc xương trong cơ thể người và các yêu cầu kỹ thuật, y sinh đối với
vật liệu dùng để cấy ghép xương ..................................................................... 45
1.4.1. Cấu trúc xương trong cơ thể người [1]............................................... 45
1.4.2. Các yêu cầu kỹ thuật, y sinh đối với vật liệu dùng để cấy ghép
xương [19] ................................................................................................... 46
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM ...... 48
2.1. Hóa chất, dụng cụ, thiết bị ....................................................................... 48
2.1.1. Hóa chất .............................................................................................. 48
2.1.2. Dụng cụ, thiết bị ................................................................................. 48
2.2. Tổng hợp vật liệu ...................................................................................... 50
2.2.1. Phương pháp tổng hợp các bột nano HAp, HAp pha tạp ................... 50
2.2.2. Biến tính bề mặt bột HAp, HAppt....................................................... 52
2.2.3. Chế tạo vật liệu tổ hợp PLA/nano-HAp bằng phương pháp dung dịch .
........................................................................................................... 53
2.3. Các phương pháp nghiên cứu ................................................................... 54
2.3.1. Phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (FTIR) [12] .................................... 54
2.3.2. Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRay) [12] .......................................... 54
2.3.3. Phương pháp kính hiển vi điện tử quét (SEM) [14] ........................... 55
2.3.4. Phương pháp tán xạ năng lượng tia X (EDX) [12] ............................ 55
ghép xương .................................................................................................... 109
3.5.1. Giai đoạn trước phẫu thuật ............................................................... 109
3.5.2. Giai đoạn cấp tính (trong vòng 1 tuần sau phẫu thuật) .................... 112
3.5.3. Giai đoạn bán trường diễn và trường diễn sau phẫu thuật ............... 118
KẾT LUẬN ...................................................................................................... 126
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN............................................... 127
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ ............. 128
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 129
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1.Cấu trúc của HAp [119] ....................................................................... 13
Hình 1.2.Một số hình dạng khác nhau của HAp [105] ....................................... 15
Hình 1.3.Ảnh SEM và giản đồ EDX của các mẫu HAp và HAp pha tạp Fe ở các
hàm lượng khác nhau [96]................................................................................... 20
Hình 1.4.Ảnh TEM và giản đồ nhiễu xạ điện tử lựa chọn vùng của mẫu HAp và
HAp pha tạp Mg sau khi sấy [66] ....................................................................... 21
Hình 1.5. Ảnh SEM của các mẫu: HAp (a) và HAp pha tạp Mg (b) [32] .......... 22
Hình 1.6. Các dạng cấu trúc PLA [78] ................................................................ 26
Hình 1.7. Ảnh SEM chụp (a) bề mặt của vi cầu PLA/nanoHAp, (b) mặt cắt
ngang của vi cầu PLA/nanoHAp, (c) nanoHAp [48] .......................................... 32
Hình 1.8.Tính chất cơ học (a, b) và giản đồ DMTA (c, d) của PLA và vật liệu tổ
hợp PLA/nano HAp không biến tính (HA/PLA) và PLA/nano HAp biến tính
(mHA/PLA) [45] ................................................................................................. 33
Hình 1.9. Ảnh TEM của (a) HAp-NH2, (b) HAp-Br, (c) HAp-PLLA và (d) phân
tích DLS của HAp-NH2, HAp-Br và HAp-PLLA [63] ....................................... 35
Hình 1.10.Ảnh TEM của vật liệu tổ hợp PLLA/MNHAp (a), PLLA/NHAp (b)
và mô đun nén của vật liệu tổ hợp PLLA/MNHAp và PLLA/NHAp ở các tỉ lệ
khác nhau[117] .................................................................................................... 36
Hình 1.11. Đồ thị biểu diễn mô đun kéo và độ bền kéo đứt của vật liệu compozit
Hình 3.5. Giản đồ nhiễu xạ tia X của HAp pha tạp Mg với các tỉ lệ Ca/Mg biến
đổi ........................................................................................................................ 69
Hình 3.6. Ảnh SEM của các mẫu nano HAp, Zn-HAp, Mg-HAp với các tỉ lệ
Ca/Zn, Ca/Mg khác nhau .................................................................................... 73
Hình 3.7. Giản đồ TGA của các mẫu biến tính với tỉ lệ nano HAp:LA khác nhau
............................................................................................................................. 75
Hình 3.8. Phổ IR của nano HAp, LA và nano HApbtvới tỷ lệ nano HAp: LA
khác nhau. ............................................................................................................ 77
Hình 3.9. Ảnh SEM của nano HAp, nano HApbt ở các tỷ lệ nano HAp/LA khác nhau
............................................................................................................................. 78
Hình 3.10. Giản đồ nhiễu xạ tia X của nano HAp và nano HApbt với tỉ lệ HAp:
LA là 100/200...................................................................................................... 79
Hình 3.11. Giản đồ TGA của các mẫu nano HAp biến tính bằng LA với thời
gian phản ứng khác nhau ..................................................................................... 80
Hình 3.12. Ảnh SEM của nano HAp và nano HApbt (tỉ lệ HAp/LA=100/200) ở
những thời gian phản ứng khác nhau .................................................................. 80
Hình 3.13. Phổ IR của LA, nano HAp và nano HApbt ở các nhiệt độ khác nhau 81
Hình 3.14.Giản đồ TGA của nano HAp và nano HApbt ở các nhiệt độ khác nhau
............................................................................................................................. 82
Hình 3.15. Ảnh SEM của các mẫu nano HApbt ở nhiệt độ khác nhau ................ 83
Hình 3.16. Phổ IR của LA, nano HAp và nano HApbt ở các tốc độ khuấy khác nhau.
............................................................................................................................. 84
Hình 3.17. Giản đồ TGA của nano HAp và nano HApbt ở các tốc độ khuấy khác nhau85
Hình 3.18. Ảnh SEM của nano HApbt ở các tốc độ khuấy khác nhau ................ 85
Hình 3.20. Ảnh SEM của vật liệu tổ hợp PLA/nanoHAp chế tạo với tỷ lệ
PLA:HAp 80/20 trong các dung môi khác nhau ................................................. 88
Hình 3.23. Ảnh SEM của vật liệu tổ hợp PLA/nanoHAp chế tạo ở các tỷ lệ
PLA:HAp khác nhau ........................................................................................... 91
Hình 3.42. XQ xương đùi chó sau phẫu thuật 4 tháng. ..................................... 119
Hình 3.43. Vết mổ vùng đùi của chó sau phẫu thuật 1 tháng (A), 3 tháng (B) 122
Hình 3.44. Ảnh xương đùi của chó và vật liệu PLA/nanoHApptbt/PEO/NH4HCO3
sau 3 tháng phẫu thuật ....................................................................................... 122
Hình 3.47. Tạo cốt bào hoạt động mạnh quanh vị trí ổ khuyết xương ............. 124
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Một số tính chất của PLA..........................................................................27
Bảng 1.2. Phần trăm về khối lượng của các chất trong xương .................................46
Bảng 2.1. Hóa chất chính dùng trong quá trình thực hiện luận án ...........................48
Bảng 2.2. Thiết bị sử dụng trong quá trình thực hiện luận án ..................................49
Bảng 2.3. Thành phần các chất tổng hợp bột HAp, HAppt ......................................51
Bảng 2.4. Thành phần của 1lít dung dịch SBF..........................................................58
Bảng 3.1. Phần trăm khối lượng (% m), nguyên tử (% a) của các mẫu HAp, ZnHAp, Mg-HAp ở các tỉ lệ Ca/Zn, Ca/Mg khác nhau. ...............................................65
Bảng 3.2. Tỉ lệ Ca/P, (Ca+Zn)/P, Ca/P/O, (Ca+Zn)/P/O, hiệu suất pha tạp (Hpt) và
hiệu suất tổng hợp (Hth) của bột Zn-HAp với các tỉ lệ Ca/Zn ban đầu khác nhau ...66
Bảng 3.3. Tỉ lệ Ca/P, (Ca+Zn)/P, Ca/P/O, (Ca+Zn)/P/O, hiệu suất pha tạp (Hpt) và
hiệu suất tổng hợp (Hth) của bột Mg-HAp với các tỉ lệ Ca/Mg ban đầu khác nhau.66
Bảng 3.4. Đường kính tinh thể trung bình (D) của HAppt tính được từ giản đồ nhiễu
xạ tia X. .......................................................................................................................70
Bảng 3.5. Giá trị khoảng cách giữa các mặt phẳng tinh thể d của HAp pha tạp kẽm,
magie...........................................................................................................................70
Bảng 3.6. Giá trị hằng số mạng a, b, c và thể tích tinh thể (V) của HAp pha tạp kẽm,
magie...........................................................................................................................72
Bảng 3.7. Kích thước tinh thể trung bình của HAp, Zn-HAp, Mg-HAp tính được từ
ảnh SEM .....................................................................................................................74
Bảng 3.8. Tổn hao khối lượng (%) của các mẫu biến tính .......................................75
Bảng 3.9. Trị số các dao động liên kết của các nhóm chức trong phân tử HAp, LA
và HApbt ......................................................................................................................77
Bảng 3.32. Thời gian (giây) các sóng điện tim (X± SD). (n=20) ...........................116
Bảng 3.33. Biên độ (mV) các sóng điện tim (X± SD). (n=20) ...............................117
Bảng 3.34. Thông số đánh giá chức năng thận (n=20) ...........................................117
Bảng 3.35. Các thông số đánh giá chức năng gan (n=20) ......................................117
Bảng 3.36. Kết quả nhiệt độ thân và nhiệt độ tại chỗ (0C)......................................118
Bảng 3.37. Thành phần các tế bào máu của chó .....................................................118
Bảng 3.38. Cấu trúc và hình dạng xương đùi chó trong 4 tháng sau phẫu thuật ...119
Bảng 3.39. Kết quả phân tích hình ảnh XQ xương đùi sau phẫu thuật ..................120
Bảng 3.40. Thời gian các sóng điện tim (giây) của chó ..........................................120
Bảng 3.41. Biên độ các sóng điện tim (mV) của chó..............................................121
Bảng 3.42. Thông số đánh giá chức năng thận của chó (n = 5)..............................121
Bảng 3.43. Các thông số đánh giá chức năng gan (n = 15) ....................................122
MỞ ĐẦU
Trong ngành phẫu thuật chấn thương, chỉnh hình cần phải dùng nẹp vít để
cố định các vị trí xương bị tổn thương. Hiện nay, nhu cầu vật liệu cho lĩnh vực
này rất lớn do các bệnh lý liên quan đến xương ngày càng gia tăng. Theo khảo sát
của Viện Dinh dưỡng, cứ 6 người Việt Nam trên 60 tuổi thì có một người có nguy
cơ mắc bệnh loãng xương, trong đó phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Theo
Tổ chức Y tế Thế giới, tỉ lệ người mắc bệnh loãng xương đang ngày càng gia tăng,
với mức độ chỉ đứng sau các bệnh tim mạch, theo đó các bệnh liên quan đến
xương là nguyên nhân dẫn đến bệnh mạn tính của người trên 65 tuổi, bệnh loãng
xương gây ra gẫy xương tăng nhanh trong những năm tới. Đặc biệt ở Việt Nam,
tình trạng tai nạn giao thông gia tăng làm cho số ca phẫu thuật cần đến vật liệu
tăng. Các loại vật liệu dùng trong phẫu thuật chỉnh hình phổ biến như: ghép tự
thân, xương được lấy từ vị trí khác trên chính cơ thể của bệnh nhân (thường là
xương hông), phương pháp này đạt hiệu quả cao và quá trình tái tạo xương nhanh
vậy, đề tài “Chế tạo và đặc trưng của vật liệu tổ hợp poly axit
lactic/nanohydroxyapatit định hướng ứng dụng trong cấy ghép xương” là cần thiết,
có tính khoa học và khả năng ứng dụng cao trong ngành phẫu thuật, chỉnh hình.
* Mục tiêu của luận án
Chế tạo thành công vật liệu tổ hợp trên cơ sở poly axit lactic và
nanohydroxyapatit pha tạp biến tính; đánh giá được khả năng tương thích sinh
học của vật liệu tổ hợp trong môi trường mô phỏng dịch cơ thể người (SBF) và
có các đặc trưng, tính chất của vật liệu cấy ghép xương trên chó sau thử nghiệm
in vivo.
* Nội dung nghiên cứu chính của luận án
Trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, nội dung nghiên cứu chính của
luận án là:
1. Tổng hợp nanohydroxyapatit; nanohydroxyapapit pha tạp magie, kẽm;
nanohydroxyapapit pha tạp đồng thời magie và kẽm,biến tính nanoHAp và
nanoHAp pha tạp bằng axit lactic nhằm nâng cao khả năng tương hợp của bột nano
trên nền poly axit lactic và nghiên cứu hình thái cấu trúc của chúng.
2. Chế tạo các vật liệu tổ hợp trên cơ sở poly axit lactic và các bột nanoHAp
tổng hợp được. Nghiên cứu hình thái cấu trúc, độ xốp, các tính năng cơ lý của vật
liệu tổ hợp PLA/nanoHAp.
3. Thử nghiệm khả năng tương thích sinh học của các vật liệu tổ hợp
PLA/nanoHAp trong môi trường mô phỏng dịch cơ thể người (SBF) và quá trình
cấy ghép vật liệu trên xương chó thực nghiệm.
12
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Hydroxyapatit (HAp)
Hydroxyapatit (HAp) có công thức Ca10(PO4)6(OH)2 là thành phần khoáng
chủ yếu trong xương và răng của động vật có xương sống. Trong thực tế, HAp
HAp. Do vậy, vật liệu này có tính tương thích sinh học cao với các tế bào và mô,
có tính dẫn xương tốt, tạo liên kết trực tiếp với xương non dẫn đến sự tái sinh
xương nhanh mà không bị cơ thể đào thải [50]. Ngoài ra, HAp là hợp chất không
độc, không gây dị ứng cho cơ thể người và có tính sát khuẩn cao [75].HAp tương
đối bền với dịch men tiêu hóa, ít chịu ảnh hưởng của dung dịch axit trong dạ dày.
1.1.3. Các phương pháp tổng hợp HAp
a) Hình vảy
b) Hình cầu
c) Hình sợi
d) Hình que
e) Hình trụ
g) Hình kim
14
Hình 1.2.Một số hình dạng khác nhau của HAp [105]
Tuỳ theo các phương pháp tổng hợp khác nhau (như phương pháp kết tủa,
phương pháp sol-gel, phương pháp siêu âm hoá học...) cũng như các điều kiện
khác nhau trong quá trình tổng hợp (như thay đổi nhiệt độ phản ứng, pH, tốc độ
nạp liệu, thời gian nung sản phẩm...) mà các tinh thể HAp tồn tại ở các hình dạng
khác nhau như hình que, hình kim, hình sợi, hình vảy, hình trụ hoặc hình cầu
như được trình bày trên hình 1.2 [105, 115].
1.1.3.1. Phương pháp khô
ứng và thành phần hóa học của nguyên liệu ban đầu đến độ tinh khiết, cấu trúc và
tính chất của nano hydroxyapatit (n-HAp) được tổng hợp bằng phương pháp hóa
cơ. HAp thu được có kích thước trung bình khoảng 22 - 27 nm khi tổng hợp trong
môi trường không khí và khoảng 32 - 34 nm khi tổng hợp trong khí quyển argon.
Bột n-HAp thu được trong bình phản ứng bằng polyme có cấu trúc đồng đều hơn
so với bình kim loại. Đồng thời, khi tăng thời gian nghiền, kích thước tinh thể và
hằng số mạng của n-HAp tăng [38].
1.1.3.2. Phương pháp ướt
Phương pháp ướt có lợi thế về khả năng kiểm soát hình thái và kích thước
trung bình của bột HAp, có thể dễ dàng thực hiện và thay đổi các thông số phản
ứng. Tuy nhiên, phương pháp ướt thường được thực hiện ở nhiệt độ tổng hợp thấp
nên các pha CaP được hình thành nhiều hơn pha HAp và độ kết tinh của bột thu
được thấp. Thêm vào đó, các ion khác trong dung dịch có thể đi vào cấu trúc tinh
thể HAp dẫn đến giảm độ tinh khiết của HAp. Phản ứng thường được thực hiện
trong dung môi hữu cơ hoặc nước, nhiệt độ phòng hoặc nhiệt độ cao (thấp hơn,
bằng hoặc cao hơn điểm sôi của dung môi). Phương pháp ướt bao gồm: phương
pháp kết tủa hóa học, thủy phân, sol-gel, thủy nhiệt, nhũ tương, siêu âm và vi
sóng. Trong đó, các phương pháp kết tủa hoá học, thuỷ nhiệt và sol-gel được sử
dụng phổ biến nhất [70].
* Phương pháp kết tủa hóa học [4,20,44]
Trong các phương pháp ướt, đâylà một trong những phương pháp cơ bản
để tổng hợp HAp dựa vào phản ứng kết tủa từ dung dịch. Phương pháp này được
sử dụng rộng rãi vì cách tiến hành đơn giản đồng thời cho một lượng mẫu lớn
cùng độ tinh khiết khá cao.Bản chất của phương pháp kết tủa là quá trình kết tinh
16
khối. Quá trình này gồm hai giai đoạn cơ bản là giai đoạn tạo mầm tinh thể và
phát triển tinh thể. Tốc độ của cả hai giai đoạn phụ thuộc chủ yếu vào độ quá bão
hoà của dung dịch, tốc độ khuấy, nhiệt độ, thành phần của dung dịch...
dụng trong quá trình tổng hợp phụ thuộc vào bản chất hóa học của các chất phản
ứng.Khelendra và cộng sự đã chỉ ra HAp được tổng hợp bằng phương pháp solgel có khả năng tái hấp thu sinh học lớn hơn so với HAp thông thường và gần với
apatit sinh học [74].
* Phương pháp thủy nhiệt
Phương pháp thuỷ nhiệt là một trong những phương pháp phổ biến để tổng
hợp HAp, chỉ đứng sau phương pháp kết tủa và phương pháp sol-gel, dựa trên
phản ứng hóa học trong dung dịch nước ở nhiệt độ và áp suất cao. Phương pháp
thủy nhiệt thường được dùng để tổng hợp HAp nano 1 chiều (ví dụ dạng thanh
nano) [80].Tuy nhiên, tổng hợp được HAp có hình thái đặc biệt và bất thường
bằng cách sử dụng các điều kiện đặc biệt và các chất phụ gia cũng đã được thực
hiện [83]. Bằng phương pháp nhiễu xạ tia X, S. Manafi và cộng sự [103] đã chỉ
ra nano HAp thu được bằng phương pháp thủy nhiệt có công thức hợp thức và độ
kết tinh cao.
Ngoài các phương pháp trên, một số phương pháp ướt khác cũng đã được
sử dụng để tổng hợp HAp. Tác giả Saha và cộng sự đã khảo sát ảnh hưởng của
chất hoạt động bề mặt, tỷ lệ nước với chất hữu cơ, nồng độ Ca2+, pH, và thời gian
già hóa đến các đặc trưng của bột HAp được tổng hợp bằng phương pháp nhũ
tương [102].Kết quả cho thấy khi tăng tỷ lệ nước với chất hữu cơ làm tăng diện
tích bề mặt riêng của bột HAp. Han và cộng sự đã tổng hợp nano HAp từ dung
dịch Ca(H2PO4)2 và Ca(OH)2 bằng cách sử dụng siêu âm. Hạt nano HAp thu được
có kích thước hạt trung bình từ 18-117 nm [59].Nhóm tác giả Samar J. Kalita đã
tổng hợp HAp bằng phương pháp vi sóng thu được bột nano có độ tinh thể cao (530nm) với hình thái hỗn hợp (hình que và elip) [104].
Bên cạnh đó, HAp còn có thể được tổng hợp bằng cách kết hợp hai hoặc
nhiều phương pháp như: thủy nhiệt-hóa cơ, thủy nhiệt- nhiệt phân, thủy nhiệt-nhũ
tương, vi sóng-thủy nhiệt, vi sóng-siêu âm…Phương pháp đốt cháy cũng được sử
dụng để tổng hợp bột HAp nhanh chóng với độ tinh khiết cao[71, 100]. Ngoài
ra, có thể sử dụng một số phương pháp khác như thủy phân enzim, plasma,
18