LỜI MỞ ĐẦU
Hoạt động đấu thầu được áp dụng vào Việt Nam trong khoảng thời gian trên 10
năm trở lại đây, kể từ khi hoạt động viện trợ của các định chế tài chính được nối lại.
Thông qua đấu thầu, các CĐT đã lựa chọn được những nhà thầu đủ năng lực, kinh
nghiệm để thực hiện các dự án, gói thầu làm thay đổi diện mạo kết cấu hạ tầng kinh tếxã hội của đất nước. Hàng loạt các con đường, cây cầu, bến cảng, sân bay, nhà máy
điện, xi măng, các công trình cấp nước, thoát nước, dầu khí... đã được xây dựng, góp
phần quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế đất nước phát triển. Thông qua đấu
thầu, các nhà thầu trong nước từ khi chỉ làm thầu phụ cho các nhà thầu nước ngoài đến
nay đã lớn mạnh có thể tham gia đấu thầu cạnh tranh bình đẳng với nhà thầu nước
ngoài để dành được các hợp đồng lớn. Ngoài ra, các CĐT, BMT đã được tăng cường
rất nhiều về năng lực, từ chỗ hiểu đấu thầu còn mơ hồ đến nay đã có thể thực hiện
công tác đấu thầu thuần thục.
Đấu thầu là một phương thức vừa có tính khoa học vừa có tính pháp quy,
khách quan mang lại hiệu quả cao, tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh và hợp pháp trên thị
trường xây dựng. Đó là một điều kiện thiết yếu để đảm bảo sự thành công cho chủ đầu
tư thông qua tính tích cực, hiệu quả mang lại là hạ giá thành công trình, tiết kiệm kinh
phí đầu tư, sản phẩm xây dựng được đảm bảo về chất lượng và thời hạn xây dựng. Đấu
thầu đã thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, đẩy mạnh phát triển khoa học kỹ thuật
trong xây dựng, đổi mới công nghệ thi công từ đó góp phần tích cực thúc đẩy sự
nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá nền kinh tế nhà nước. Trước những bất cập của
một số vấn đề hiện nay về công tác đấu thầu thì việc nghiên cứu và hoàn thiện công
tác đấu thầu nước ta là một vấn đề hết sức quan trọng.
Qua quá trình thực tập ở Công ty Cổ phần thương mại và Đầu tư An Việt, tôi
nhận việc lập hồ sơ dự thầu rất quan trọng để tham gia và giành thắng lợi trong đấu
thầu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Do đó, đề tài: “Đánh giá
thực trạng hoạt động đấu thầu và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu
quả hoạt động đấu thầu của Công ty Cổ phần thương mại và Đầu tư An Việt”.
Báo cáo ngoài phần mở đầu ,kết luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận.
Chương 2:Thực trạng của công tác đấu thầu ở công ty cổ phần thương mại và
đầu tư An Việt.
nước, doanh nghiệp nhà nước ở một mức độ nào đó, cũng như cho mục tiêu duy trì các
hoạt động của bộ máy Nhà nước;
-Cùng với pháp luật về thực hành tiết kiệm chống lãng phí, pháp luật và phòng chống tham nhũng tạo thành công cụ hữu hiệu để chỗng lại các hành vi gian lận, tham
nhũng và lãng phí trong việc chi tiêu các nguồn tiền của Nhà nước, góp phần làm lành
mạnh hóa các quan hệ xã hội nhờ thực hiện các hoạt động mua sắm công theo đúng
luật pháp của Nhà nước;
Sinh viên: Trần Thị Nhãn
Lớp: KTXD- K9
2
-Thúc đẩy chuyển giao công nghệ, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm giữa các
quốc gia, các tổ chức phát triển với các quốc gia đang phát triển. Hoạt động đấu thầu
không chỉ diễn ra trong phạm vi hẹp mà được diễn ra trên toàn thế giới. Các nhà thầu
danh tiếng trên thế giới – họ là những người sẵn sàng và có kỹ năng tham gia vào tất
cả các hoạt động của các quốc gia, thông qua đó họ sẵn sàng chuyển giao công nghệ,
chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm;
-Việc chi tiêu, sử dụng tiền của Nhà nước thông qua đấu thầu sẽ giúp các cơ
quan quản lý có điều kiện xem xét, quản lý và đánh giá một cách minh bạch các khoản
chi tiêu do quá trình đấu thầu phải tuân thủ các quy trình chặt chẽ với sự tham gia của
nhiều bên;
-Tạo điều kiện để thức đẩy tiến trìnhđổi mới nền kinh tế từ tập trung bao cấp,
cơ chế “xin”, “cho” sang cơ chế cạnh tranh;
-Thực hiện dân chủ hóa nền kinh tế, khắc phục những nhược điểm của những
thủ tục hành chính nặng nề cản trở sự năng động, sáng tạo.
Ngoài ra đấu thầu còn có vai trò quan trọng đối với các chủ thể kinh tế sau:
-
Đối với nhà nước (chủđầu tư):
giữa các nhà thầu.
Kích thích các nhà thầu nâng cao trình độ kỹ thuật, áp dụng công nghệ và các giải
pháp thực hiện tốt nhất, tận dụng tối đa mọi nguồn lực sẵn có của mình.
Học hỏi nhiều kinh nghiệm qua thực tế, có cơ hội để nâng cao trình độ, năng lực về
quản lý và khoa học công nghệ trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên.
Nâng cao uy tín và vị trí của mình trên thương trường trong nước và quốc tế.
1.1.1.2. Mục tiêu của đấu thầu
1.1.1.2.1. Công khai, minh bạch
Một hệ thống công khai mang đến cơ hội công bằng cho tất cả các nhà thầu hợp
lệ trong việc cạnh tranh để cung cấp hàng hóa, công trình và dịch vụ.
Một hệ thống minh bạch có các quy định và cơ chế rõ ràng để đảm bảo tuân thủ các
quy định đó. Các quy định về cạnh tranh được biết trước và đưa ra một cách rõ ràng để tạo
thuận lợi cho việc thanh tra của các nhà kiểm toán công và các cơ quan liên quan, như trong
trường hợp một nhà thầu không trúng thầu. Sự minh bạch khuyến khích sự đóng thuế tự
nguyện của các bên tham gia vào hệ thống đấu thầu mua sắm công.
1.1.1.2.2. Kinh tế
Chỉ tiêu kinh tế được tập trung chủ yếu vào giá cả nhưng cũng bao gồm các chỉ
tiêu khác mà mang đến các lợi ích kinh tế đối với các chủ thể tham gia vào hợp đồng,
cụ thể như sau:
-Phù hợp với mục tiêu (cụ thể là chất lượng)
-Đáp ứng tiến độ và khả năng sẵn có của hàng hóa, dịch vụ; khả năng sẵn sàng
cung cấp dịch vụ tư vấn, xây dựng công trình;
-Chi phí cả đời của dự án (chi phí vận hành, bảo dưỡng…)
-Chi phí phù hợp ( như chi phí vận tải và lưu kho)
-Quản lý chi phí đối với các hoạt động đấu thầu.
Hầu hết các hợp đồng kinh tế không phải lúc nào cũng đồng nghĩa với giá rẻ
nhất. Giá trị tốt nhất của đồng tiền cần đạt được các mục tiêu kinh tế và có thể được
tổng hợp theo “5 đúng” sau đây:
-“ Đúng số lượng đối với hàng hóa, Đúng con người đối với tư vấn xây lắp”
-Đúng chất lượng
mà trong nền kinh tế thị trờng, cạnh tranh tạo ra chất lợng, giá cả, dịch vụ tốt nhất cho
khách hàng cũng nh cho chủ đầu t và cũng tạo hiệu quả tốt nhất ở các nhà thầu thông
qua đấu thầu, các nhà thầu sẽ phát huy cao độ tính chủ động để tìm kiếm các cơ hội
tham gia đấu thầu và đây cũng là cách hữu hiện nhất họ hoàn thiện tổ chức sản xuất, tổ
chức quản lý, nâng cao năng lực, trình độ của cán bộ công nhân viên...
1.1.2. Khỏi nim v c im ca u thu xõy dng
1.1.2.1 Khỏi nim u thu
Thut ng u thu trong Lut u thu ca Vit Nam thỡ ú l quỏ trỡnh la chn
nh thu ỏp ng cỏc yờu cu ca bờn mi thu thc hin gúi thu thuc d ỏn s dng
vn nh nc. Kt qu ca s la chn l cú hp ng c kớ kt vi cỏc iu khon quy
Sinh viờn: Trn Th Nhón
Lp: KTXD- K9
5
định chi tiết trách nhiệm của hai bên. Một bên là nhà thầu phải thực hiện các nhiệm vụ được
nêu trong Hồ sơ mời thầu (có thể là dịch vụ tư vấn, cung cấp hàng hóa hoặc xây lắp công
trình…), một bên là chủ đầu tư (là cơ quan chủ sở hữu vốn hoặc dung vốn của nhà nước để
thực hiện dự án) có trách nhiệm giám sát, kiểm tra, nghiệm thu và thanh toán tiền. Như vây
thực chất quá trình đấu thầu ở Việt Nam đối với các dự án sử dụng vốn Nhà nước là một
quá trình mua sắm, chi tiêu, sử dụng vốn của Nhà nước.
1.1.2.2 Đặc điểm của công tác đấu thầu
1.1.2.2.1 Mua sắm từ nguồn vốn tư nhân (không phải vốn Nhà nước)
Một cách khái quát, đây là cách mua sắm theo kiểu “mặc cả hay thương thảo”
trực tiếp. Theo đó bên bán thường đưa ra giá bán có tính chất gợi ý để cùng người mua
thỏa thuận theo cách nâng lên, hạ xuống. Khi đã có sự thống nhất thì việc mua bán
được hoàn tất.
1.1.2.2.2 Mua sắm sử dụng nguồn vốn của Nhà nước (mua sắm công)
Mua sắm sử dụng nguồn vốn của Nhà nước được gọi là mua sắm công, vì nó sử
hoặc phải nộp hai túi cung một lúc , hoặc túi tài chính nộp sau.
Trong quá trình đánh giá , nếu những nhà thầu không đạt tiêu chuẩn kĩ thuật thì
hồ sơ tài chính được trả lại còn nguyên niêm phong . Hiện tại ở Việt Nam phương thức
này chỉ cho phép áp dụng với đầu thầu tuyển chọn tư vấn còn đấu thầu xây lắp và mua
sắm hàng háo thì không được áp dụng.
1.1.3.3.Hai giai đoạn , một túi hồ sơ
Là phương thức mà bên mời thầu yêu cầu các nhà thầu nộp đề xuất kĩ thuật
hoặc có thể cả đề xuất tài chính và sẽ loại bỏ luôn nhưnữg nhà thầu có đề xuất kĩ thuật
không khả thi .Kết thúc giai đoạn 1 lựa chọn những nhà thầu có đề xuất kĩ thuật hoàn
thiện và tiếp tục chuyển sang giai đoạn 2 bằng cách yêu cầu các nhà thầu vượt qua giai
đoạn 1 nộp đề xuất tài chính có kềm theo dự án cụ thể .
Phương thức này thường được áp dụng với công việc có nhiều phương án thực
hiện mà bên mời thầu chưa biết lựa chọn phương án nào . Và thường đó là những công
trình xây dựng mà hai bên kí kết với nhau theo loại hợp đồng “chìa khoá trao tay” – là
loại hợp đồng mà nhà thầu phải thực hiện tất cả các công việc từ : lập dự án , lắp đặt ,
thi công xây lắp , vận hành chạy thử ..vv.Sau đó mới bàn giao cho bên mời thầu.
1.1.4. Phân loại đấu thầu.
1.1.4.1. Căn cứ vào lĩnh vực đấu thầu.
Hoạt động đấu thầu được chia thành 4 lĩnh vực: Đấu thầu tuyển chọn tư vấn, đấu thầu
mua sắm hàng hoá, đấu thầu xây lắp, đấu thầu lựa chọn đối tác để thực hiện dự án.
Trong phạm vi đề tài này tập trung nghiên cứu lĩnh vực đấu thầu tuyển chọn tư vấn,
đấu thầu mua sắm hàng hoá, đấu thầu xây lắp.
1.1.4.2. Căn cứ vào hình thức đấu thầu.
Các hình thức lựa chọn nhà thầu phân loại đấu thầu bao gồm:
Sinh viên: Trần Thị Nhãn
Lớp: KTXD- K9
7
1.1.5.Đấu thầu xây lắp
1.1.5.1.Khái niệm:
Đấu thầu xây lắp là quá trình lựa chọn nhà thầu để thực hiện các công trình
Sinh viên: Trần Thị Nhãn
Lớp: KTXD- K9
8
trong lĩnh vực xây lắp như xây dựng công trình , hạng mục công trình và lắp đặt
thiết bị cho các công trình , hạng mục công trình
1.1.5.2.Đặc điểm
-Chủ yếu có ở gian đoạn thực hiện dự án khi mà những ý tưởng đầu tư được thể
hiện trong báo cáo nghiên cứu khả thi sẽ trở thành hiện thực. Tuy nhiên khi sang đến
giai đoạn vận hành kết quả đầu tư nếu chủ đầu tư có nhu cầu sửa chữa, nâng cấp thì
đấu thầu xây lắp vẫn xuất hiện.
-Nhà thầu xây dựng luôn phải làm việc tại 1 địa điểm cố định có ghi trong hồ sơ
mời thầu.
-Nhà thầu tư vấn có thể là một các nhân song nhà thầu xây dựng phải là một tổ
chức có tư cách pháp nhân.
-Việc xem xét đánh giá năng lực của nhà thầu xây dựng dựa trên hai nôi dung
chính, đó là tài chính và kỹ thuật. Năng lực tài chính bao giờ cũng được quan tâm
trước tiên la do bởi đặc điểm quuan trọng nhất của đấu thầu xây lắp là nhà thầu phải
thực hiện trước một phần công việc bằng vốn của mình, chính vì thế mà nhũng đảm
bảo về tài chính là rất quan trọng.
1.1.5.3. Vai trò của đấu thầu xây lắp.
-Đứng về phía chủ đầu tư: Đấu thầu là cơ sở để đánh giá đúng chính xác năng
lực thực sự của các nhà thầu, ngăn chặn được những biểu hiện tiêu cực thiên vị của
chủ đầu tư và nhà thầu. Qua đấu thầu chủ đầu tư lựa chọn được nhà thầu có năng lực
đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, chất lượng, tiến độ thi công đảm bảo và có giá thành hợp lý.
c. Chỉ dẫn đối với nhà thầu
d. Các điều kiện ưu đãi (nếu có)
e. Các loại thuế theo quy định của pháp luật
f. Hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo bản tiên lượng và chỉ dẫn kỹ thuật
g. Tiến độ thi công
h. Tiêu chuẩn đánh giá ( bao gồm cả phương pháp và cách thức quy đổi về
cùng mặt bằng để xác định giá đánh giá )
i. Điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng
j. Mẫu bảo lãnh dự thầu
k. Mẫu thoả thuận hợp đồng
l. Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Bước 3: Gửi thư mời thầu hoặc thông báo mời thầu
Gửi thư mời thầu được thực hiện đối với các gói thầu thực hiện hình thức đấu
thầu hạn chế, đối với các gói thầu đã qua sơ tuyển, các gói thầu tư vấn đã có danh sách
ngắn được chọn. Thông báo mời thầu áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi.
Nội dung thư hoặc thông báo mời thầu bao gồm :
a. Tên và địa chỉ bên mời thầu
b. Khái quát dự án, địa điểm, thời gian xây dựng và các nội dung khác
Sinh viên: Trần Thị Nhãn
Lớp: KTXD- K9
10
c. Chỉ dẫn việc tìm hiểu hồ sơ mời thầu
d. Các điều kiện tham gia dự thầu
e. Thời gian, địa điểm nhận hồ sơ dự thầu
Bước 4 : Nhận và quản lý hồ sơ dự thầu
a. Nhận hồ sơ dự thầu
Bên mời thầu tiếp nhận hồ sơ dự thầu của nhà thầu nộp trực tiếp hoặc gửi qua
Bước 6: Đánh giá xếp hạng nhà thầu
A. Việc đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp thực hiện theo trình tự sau
1. Đánh giá sơ bộ hồ sơ dự thầu
Việc đánh giá sơ bộ là nhằm loại bỏ các hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu,
bao gồm:
a a. Kiểm tra tính hợp lệ và sự đáp ứng cơ bản của hồ sơ dự thầu.
b b. Xem xét sự đáp ứng cơ bản của hồ sơ dự thầu đối với hồ sơ mời thầu.
b. Làm rõ hồ sơ dự thầu
2. Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu.
Việc đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu được thực hiện theo phương pháp đánh giá
gồm hai bước sau :
Bước1. Đánh giá về mặt kỹ thuật để chọn danh sách ngắn
Việc đánh giá về mặt kỹ thuật để chọn danh sách ngắn được dựa trên các yêu
cầu và tiêu chuẩn đánh giá đã quy định trong hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá
chi tiết được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt trước thời điểm
mở thầu. Các nhà thầu đạt số điểm tối thiểu từ 70% tổng số điểm về kỹ thuật trở lên
sẽ được chọn vào danh sách ngắn.
Bước 2. Đánh giá về tài chính, thương mại để xác định giá
Tiến hành đánh giá tài chính, thương mại các nhà thầu thuộc danh sách ngắn
trên cùng một mặt bằng theo tiêu chuẩn đánh giá được phê duyệt .
Việc đánh giá về mặt tài chính, thương mại nhằm xác định giá đánh giá bao
gồm các nội dung sau:
- Sửa lỗi.
Sửa lỗi là việc sửa chữa những sai sót bao gồm lỗi số học, lỗi đánh máy, lỗi
nhầm đơn vị. Nếu có sai lệch giữa đơn giá và tổng giá do việc nhân đơn giá với số
lượng thì đơn giá dự thầu sẽ là cơ sở pháp lý.
- Hiệu chỉnh các sai lệch.
Hồ sơ dự thầu có tổng giá trị các sai lệch vượt quá10% (tính theo giá trị tuyệt
tài liệu sau đây:
- Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu của tổ chuyên gia tư vấn.
- Quyết định đầu tư hoặc văn bản pháp lý tương đương, điều ước quốc tế và tài
trợ (nếu có)
- Văn bản phê duyệt các nội dung cơ bản của quá trình đấu thầu bao gồm:
- Kế hoạnh đấu thầu của dự án.
- Danh sách các nhà thầu tham gia hạn chế
- Danh sách ngắn tư vấn tham gia dự thầu.
- Hồ sơ mời sơ tuyển, đánh giá sơ tuyển và kết quả sơ tuyển nhà thầu.
- Hồ sơ mời thầu.
- Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu.
- Quyết định thành lập tổ chuyên gia tư vấn.
Sinh viên: Trần Thị Nhãn
Lớp: KTXD- K9
13
- Biên bản mở thầu, các văn bản liên quan đến việc bên mời thầu yêu cầu nhà
thầu làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu có).
- Dự thảo hợp đồng (nếu có).
- Hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu của các nhà thầu.
- ý kiến sơ bộ về kết quả đấu thầu của tổ chức tài trợ nước ngoài (nếu có).
- Các tài liệu có liên quan khác.
Bước 8: Công bố kết quả đấu thầu, thương thảo hoàn thiện và ký hợp đồng
1. Công bố kết quả đấu thầu
a. Nguyên tắc chung
Ngay sau khi có quyết định của người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền,
bên mời thầu tiến hành công bố kết quả đấu thầu qua việc thông báo bằng văn bản cho
các nhà thầu tham dự, bao gồm nhà thầu trúng thầu và nhà thầu không trúng thầu về
hon thin hp ng cng bao gm c vic nghiờn cu cỏc sỏng kin, gii phỏp u
vit do nh thu xut.
c. Bờn mi thu nhn bo lónh thc hin hp ng ca nh thu trỳng thu trc
khi ký hp ng. Trng hp nh thu ó ký hp ng v np bo lónh thc
hin hp ng nhng khụng thc hin hp ng thỡ bờn mi thu cú quyn
khụng hon tr li bo lónh thc hin hp ng cho nh thu.
d. Bờn mi thu ch hon tr li bo lónh d thu (nu cú)
Khi nhn c bo lónh thc hin hp ng ca nh thu trỳng thu. i vi
cỏc nh thu khụng trỳng thu, nhng khụng vi phm quy ch u thu k c khi
khụng cú kt qu u thu, bờn mi thu hon tr bo lónh d thu cho nh thu trong
thi gian khụng qỳa 30 ngy k t ngy cụng b kt qu u thu.
1.1.6. i tng nghiờn cu
Quy chế đấu thầu áp dụng để lựa chọn nhà thầu cho các dự án đầu t tại Việt
Nam phải đợc tổ chức đấu thầu và thực hiện tại Việt Nam.
1.1.7.Phm vi nghiờn cu
Các dự án đầu t thực hiện theo Quy chế Quản lý đầu t và xây dựng có quy
định phải thực hiện Quy chế đấu thầu là các dự án có sử dụng vốn ngân sách
nhà nớc, vốn tín dụng do nhà nớc bảo lãnh, vốn tín dụng đầu t phát triển của
nhà nớc, vốn đầu t phát triển, bao gồm:
a. Các dự án đầu t xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa lớn, nâng cấp các dự án đã
đầu t xây dựng.
b. Các dự án đầu t để mua sắm tài sản kể cả thiết bị, máy móc không cần lắp đặt
và sản phẩm công nghệ khoa học mới.
c. Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nớc quy hoạch vùng, lãnh thổ, quy
hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng đô thị nông thôn.
Các dự án liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc cổ phần có sự tham
gia của các tổ chức kinh tế nhà nớc (các doanh nghiệp nhà nớc) từ 30% trở lên
vào vốn pháp định, vốn kinh doanh hoặc vốn cổ phần.
Sinh viờn: Trn Th Nhón
Lp: KTXD- K9
u t xõy dng c bn
- Cỏc biu mu hng dn ca B K hoch&u t
Sinh viờn: Trn Th Nhón
Lp: KTXD- K9
16
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC ĐẤU THẦU Ở CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ AN VIỆT
2.1.Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu
tư An Việt.
2.1.1. Lịch sử hình thành của công ty
- Tên Công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ AN VIỆT.
-Tên giao dịch quốc tế : ANVIET INVESTMENT AND TRADING JOINT STOCK
COMPANY AN VIET INTRACO.
- Địa chỉ trụ sở chính: Thôn Bạch Mai, xã Đồng Thái, huyện An Dương, thành phố
Hải Phòng.
- Điạ chỉ văn phòng: Số 59 Đường vòng Vạn Mỹ - Ngô Quyền - Hải Phòng.
- Điện thoại : +84 31. 3753802
Fax: +84 31. 3753802
- Tài khoản : + VNĐ : 0002875103
- Ngân hàng : VP Bank Hải Phòng
- Mã số thuế : 0200653528 - Đăng ký tại cục thuế Hải Phòng
- Email
được thoả mãn tốt nhất mọi nhu cầu, để cùng hướng tới “Hợp tác cùng phát triển”.
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của công ty.
- Tư vấn thiết kế các công trình dân dụng và công nghiệp.
- Sản xuất, lắp dựng khung nhà thép tiền chế.
- San lấp mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng.
- Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp.
- Tư vấn,thiết kế,quy hoạch các công trình về lĩnh vực PCCC
- Cung cấp, lắp đặt thiết bị phòng cháy chữa cháy,thiết bị bảo vệ, camera quan sát
- Các chức năng khác như trong Giấy phép Đăng ký kinh doanh
Sinh viên: Trần Thị Nhãn
Lớp: KTXD- K9
18
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.
2.1.3.1 Mô hình tổ chức của công ty
bảng1. Sơ đồ tổ chức của công ty
HỘI ĐỒNG QUẢN
TRỊ
GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM
SOÁT
PHÓ
GIÁM
ĐỐC
6
2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Mô hình làm việc của công tygồm ban giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ.
Ban giám đốc gồm 1 giám đốc và 1 Phó giám đốc. Dưới họ là 3 phòng ban: Phòng Tổ
Sinh viên: Trần Thị Nhãn
Lớp: KTXD- K9
19
chức-Hành chính, Phòng dự án, Phòng tài chính kế toán.Đội sản xuất gồm có 2 đội đó
là Đội thi công số 1 gồm có: đội 1, đội 2, đội 3.Đội số 2 gồm có: đội 4, đội 5, đội 6.
Với mô hình tổ chức như trên , hoạt động của công ty thống nhất từ trên
xuống dưới. Giám đốc công ty điều hành quá trình tổ chức kinh doanh thông qua hệ
thống văn bản, quyết định, nội quy...Các phòng ban, xí nghiệp, các đội sản xuất có
trách nhiệm thi hành các văn bản đó.Dưới đây là nhiệm vụ của các phòng ban:
1 Bộ phận tổ chức hành chính :
+ Thực hiện các chế độ chính sách có liên quan đến người lao động ,theo dõi an
toàn lao động , lập kế hoạch quỹ lương , tham mưu cho Giám đốc về tình hình sử dụng
và quản lý quỹ lương.
+ Nắm chế độ chính sách điều động , tuyển chọn con người , quản lý hồ sơ của
toàn bộ cán bộ công nhân viên trong Công ty , đào tạo và nâng cao trình độ tay nghề
của cán bộ công nhân , lập lý lịch công tác .
+ Tham mưu với giám đốc điều động lao động cho hợp lý , theo dõi lao động
khối gián tiếp , bảo hộ lao động , BHXH , BHYT .
+ Hành chính văn thư đánh máy , lưu trữ hồ sơ , tiếp khách , quản lý xe con ,
tổng đài điện thoại , tuyên truyền , trang chí khánh tiết , bảo vệ con dấu của Công ty.
+ Tổ chức chăm sóc sức khỏe , khám chữa bệnh cho cán bộ công nhân viên ,
2.1.4 Kết quả hoạt độngcủa doanh nghiệp
Kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong 2 năm gần đây được thể hiện
trong bảng sau:
Bảng 2: hoạt động sản xuất kinh doanh 2011
Đơn vị :VNĐ
STT
(1)
Chỉ tiêu
(2)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
1
vụ
2
Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu thuần về bán hàng và cung
3
cấp dịch vụ
(10=01-02)
4
Giá vốn bán hàng
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp
5
dịch vụ
(20=10-11)
6
Doanh thu hoạt động tài chính
7
Chi phí tài chính
Mã
Số năm nay
Số năm trước
(5)
(6)
4.766.897.231
3.488.952.392
10
4.766.897.231
3.488.952.392
11
4.145.2550.112
3.075.440.834
20
756.134.409
398.569
241.477
44.564.710
42.179.435
51
11.141.177
10.544.859
60
59.244.580
31.634.576
02
50
IV.09
Bảng trên thể hiện kết quả kinh doanh của công ty năm 2010 so với năm 2011
cho thấy lợi nhuận của công ty giảm 21.450.473 VNĐ so với năm trước tương ứng
24.883.200
29.859.840
34.503.912
53.085.049
42.179.435
59.243.980
53.085.049
31.634.576
44.432.985
Nguồn: Hồ sơ giới thiệu năng lực công ty
(Năm 2008 công ty thực hiện cổ phần hoá nên được miễn thuế thu nhập doanh
nghịêp trong 2 năm đầu)
2.1.5.2. Năng lực sản xuất
Năng lực sản xuất của công ty được thể hiện ở những mặt sau:
2.1.5.2.1. Nguồn nhân lực
Bảng 4: Cán bộ quản lý kinh tế:
TT
1
2
3
4
5
6
Học vị
Chuyên ngành
Quản trị doanh nghiệp
Học vị
Sinh viên: Trần Thị Nhãn
Lớp: KTXD- K9
Chuyên ngành
22
Trường Đào tạo
Số
lượng
1
2
Kỹ sư
Kinh tế xây dựng
Kiến trúc
Xây dựng dân dụng &
3
công nghiệp
Cơ khí chế tạo
Máy xây dựng
lượng
Trường CNKT Công nghiệp - Bộ
1
Thợ sắt
2
Thợ hàn
3
Thợ bê tông
4
Thợ nề
5
Thợ điện
6
Thợ vận hành máy xây dựng
7
TT
1
2
Số lượng
Sở
Liên
hữu
kết
Máy xúc đào PC200
01
01
Máy xúc đào PC300
01
Sinh viên: Trần Thị Nhãn
Lớp: KTXD- K9
23
Năm sản
xuất
Công suất
11 tấn
Máy lu Bomax (Đức)
01
2000
24 tấn
Máy san gạt Komasu
01
2002
Máy rải Aphal (Đức)
01
2002
Máy ép cọc bê tông thủy lực
02
1999
Máy trộn bê tông
Sinh viên: Trần Thị Nhãn
Lớp: KTXD- K9
24
độ thi công công trình. Đó là lý do tại sao bên mời thầu cũng rất chú ý tới chỉ tiêu này
khi xét thầu.
Bên cạnh đó đối với một doanh nghiệp xây dựng, năng lực và sự nhanh nhạy
của các quản trị viên và chiến lược đấu thầu mà cán bộ lãnh đạo doanh nghiệp theo
đuổi quyết định phần lớn khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp nói riêng, chất
lượng công tác dự thầu nói chung.
Ngoài ra nếu chính sách quản lý nguồn nhân lực của công ty tạo được động lực
thúc đẩy người lao động hăng say làm việc cũng cho phép doanh nghiệp rút ngắn tiến
độ thi công và nâng cao chất lượng công trình.
c. Kinh nghiệm của nhà thầu trong việc thi công các công trình xây dựng tương
tự.
Nhân tố này có tác động không nhỏ tới kết quả đánh giá chung của bên mời
thầu đối với nhà thầu. Đối với những công trình có quy mô lớn yêu cầu kỹ thuật phức
tạp thì đây là nhân tố khá quan trọng và sẽ chiếm một tỷ lệ khá cao trong tổng điểm
đánh giá nhà thầu của bên mời thầu.
d. Năng lực về tài chính
Năng lực tài chính cũng là một yếu tố quyết định lợi thế của nhà thầu khi tham
gia tranh thầu. Năng lực tài chính được bên mời thầu xem xét ở các khía cạnh sau:
- Doanh thu, lợi nhuận trước và sau thuế.
- Vốn lưu động trong vòng 3 đến 5 năm gần đây.
Ngoài những nguyên nhân ở trên, trong quá trình tham gia đấu thầu có những nguyên
nhân quyết định thắng thầu hay không cho doanh nghiệp. Đó là:
1. Giá dự thầu
Giá dự thầu là tiêu chuẩn quan trọng quyết định khả năng thắng thầu của nhà