Tìm hiểu quy định về hợp đồng vận chuyển tài sản theo quy định của BLDS 2015 - Pdf 41

MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU........................................................................................................................................2
1. Lý do chọn đề tài.............................................................................................................................2
2. Tình hình nghiên cứu đề tài.............................................................................................................2
3. Mục đích nghiên cứu.......................................................................................................................2
4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu....................................................................................................2
5. Phương pháp nghiên cứu................................................................................................................3
6. Bố cục của đề tài..............................................................................................................................3
CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT VỀ HỢP ĐỒNG..................................................................................................4
1.1. Khái niệm hợp đồng.....................................................................................................................4
1.1.1. Định nghĩa hợp đồng.............................................................................................................4
1.1.2. đặc điểm hợp đồng................................................................................................................4
1.1.3. Chủ thể của hợp đồng...........................................................................................................5
1.1.4. Điều kiện để hợp đồng có hiệu lực........................................................................................6
1.1.5. Khái niệm hợp đồng vận chuyển tài sản................................................................................6
1.2. Hợp đồng vận chuyển tài sản theo quy định của BLDS 2015........................................................7
1.2.1. Nội dung của hợp đồng vận chuyển tài sản...........................................................................7
1.2.2. Hình thực hợp đồng vận chuyển tài sản................................................................................7
TIỂU KẾT CHƯƠNG I ...............................................................................................................................8
CHƯƠNG 2. SO SÁNH BỘ LUẬT DÂN SỰ 2015 VỚI BỘ LUẬT DẤN SỰ 2005 VỀ VẬN CHUYỂN TÀI SẢN....9
2.1. Những điểm mới của bộ luật dân sự 2015 về hợp đồng vận chuyển tài sản................................9
2.2. Điểm mới BLDS 2015 với BLDS 2005 về vận chuyển tài sản........................................................11
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2.............................................................................................................................15
KẾT LUẬN...............................................................................................................................................16


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việc nghiên cứu các qui định về hợp đồng là công việc cần thiết, bởi những qui
định này điều chỉnh một loạt giao dịch dân sự đang rất phát triển và phổ biến trong đời
sống xã hội và nền kinh tế thị trường hiện nay. Do đó để hiểu rõ hơn về những quy

tài tôi còn nghiên cứu những bài viết đánh giá của các tác giả và tiếp thu ý kiến hướng
dẫn của giảng viên hướng dẫn nhằm làm rõ những vấn đề được tôi đưa ra trong đề tài.
6. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mục lục, mở đầu và kết luận, bố cục của đề tài môn học được chia
làm 2 chương:
Chương I: Khái quát về hợp đồng
Chương II : So sánh BLDS 2005 và BLDS 2015 những điểm thay đổi về hợp
đồng vận chuyển tài sản


CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT VỀ HỢP ĐỒNG
1.1. Khái niệm hợp đồng
1.1.1. Định nghĩa hợp đồng
Khái niệm về hợp đồng. Hợp đồng được định nghĩa là sự thỏa thuận giữa các
chủ thể nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ trong những quan hệ
xã hội cụ thể.
1.1.2. đặc điểm hợp đồng
Trong các hợp đồng yếu tố cơ bản nhất là sự thỏa hiệp giữa các ý chí, tức là có sự
ưng thuận giữa các bên với nhau. Người ta thường gọi nguyên tắc này là nguyên tắc
hiệp ý. Nguyên tắc hiệp ý là kết quả tất yếu của tự do hợp đồng: khi giao kết hợp đồng
các bên được tự do quy định nội dung hợp đồng, tự do xác định phạm vi quyền và
nghĩa vụ của các bên. Đương nhiên tự do hợp đồng không phải là tự do tuyệt đối. Nhà
nước buộc các bên khi giao kết hợp đồng phải tôn trọng đạo đức, trật tự xã hội, trật tự
công cộng. Trong những trường hợp thật cần thiết, nhân danh tổ chức quyền lực công,
nhà nước có thể can thiệp vào việc ký kết hợp đồng và do đó giới hạn quyền tự do giao
kết hợp đồng. Tuy nhiên sự can thiệp này phải là sự can thiệp hợp lý và được pháp luật
quy định chặt chẽ để tránh sự lạm dụng, vi phạm quyền tự do hợp đồng.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay yếu tố thỏa thuận trong giao kết hợp đồng
được đề cao. Tất cả các hợp đồng đều là sự thỏa thuận. Tuy nhiên không thể suy luận
ngược lại: Mọi sự thỏa thuận của các bên đều là hợp đồng. Chỉ được coi là hợp đồng

nhất định, họ muốn tiến tới thực hiện ý chí của nhau ở những điểm trùng lặp đó.
Nhưng việc đơn thuần để tiến hành những điểm chung đó là chưa đủ, cần có một cơ
chế để giúp việc đảm bảo thực hiện quyền và nghĩa vụ với nhau khi họ thực hiện ý chí
của mình, và từ đó hợp đồng ra đời.
1.1.3. Chủ thể của hợp đồng
Chủ thể của Hợp đồng có thể là cá nhân, tổ chức và tất cả các chủ thể của pháp
luật dân sự, bao gồm: cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, Nhà nước...


Chủ thể của hợp đồng là các bên tham gia quan hệ hợp đồng hoàn toàn bình
đẳng, tự nguyện, thoả thuận để xác lập và thực hiện những quyền và nghĩa vụ đối với
nhau.
1.1.4. Điều kiện để hợp đồng có hiệu lực
Trong quá trình xây dựng và ký kết hợp đồng, người soạn thảo cần lưu ý đến
điều kiện của hợp đồng có hiệu lực và các trường hợp vô hiệu của hợp đồng nhằm
tránh các trường hợp đáng tiếc xảy ra trong quá trình hai bên thực hiện hợp đồng
Điều 388 Bộ luật dân sự quy định:Hợp đồng dân sự là sự thoả thuận giữa các
bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
Như vậy hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận, thống nhất ý chí của các bên về việc
xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự
Hợp đồng chỉ có hiệu lực khi đáp ứng đủ 4 điều kiện:
Thứ nhất, các chủ thể ký kết hợp đồng phải hợp pháp. Thông thường các bên
giao kết phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
Thứ hai, các chủ thể ký kết hợp đồng phải hoàn toàn tự nguyện tức là xuất phát
từ ý chí thực, từ sự tự do ý chí của các bên trong các thỏa thuận hợp đồng đó.
Thứ ba, nội dung của hợp đồng không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Đối
tượng của hợp đồng không thuộc hàng hóa cấm giao dịch, công việc cấm thực hiện.
Bên cạnh đó, nội dung của hợp đồng cần phải cụ thể, bởi vì việc xác lập nghĩa vụ trong
hợp đồng phải cụ thể và có tính khả thi. Những nghĩa vụ trong hợp đồng mà không thể
thực hiện được thì hợp đồng cũng không được coi là có hiệu lực pháp lý làm phát sinh

hình thức của hợp đồng vận chuyển tài sản.


CHƯƠNG 2. SO SÁNH BỘ LUẬT DÂN SỰ 2015 VỚI BỘ LUẬT DẤN SỰ 2005
VỀ VẬN CHUYỂN TÀI SẢN
2.1. Những điểm mới của bộ luật dân sự 2015 về hợp đồng vận chuyển tài sản
Hình thức hợp đồng vận chuyển tài sản
Ngoài hình thức văn bản, lời nói thì hành vi cụ thể cũng được xem là hình thức
hợp đồng vận chuyển tài sản:
Hợp đồng vận chuyển tài sản được giao kết bằng văn bản, bằng lời nói hoặc
được xác lập bằng hành vi cụ thể.
(Căn cứ Khoản 1 Điều 531 Bộ luật dân sự 2015)
Giao tài sản cho bên vận chuyển
Bãi bỏ quy định nộp phạt vi phạm theo thỏa thuận trong trường bên thuê vận
chuyển giao tài sản không đúng thời hạn, địa điểm đã thỏa thuận:
Trường hợp bên thuê vận chuyển giao tài sản không đúng thời hạn, địa điểm đã
thoả thuận thì phải thanh toán chi phí chờ đợi và tiền vận chuyển tài sản đến địa điểm
đã thoả thuận trong hợp đồng cho bên vận chuyển.
Trường hợp bên vận chuyển chậm tiếp nhận tài sản tại địa điểm đã thỏa thuận
thì phải chịu chi phí phát sinh do việc chậm tiếp nhận.
(Căn cứ Khoản 2 Điều 532 Bộ luật dân sự 2015)
Quyền của bên vận chuyển
Bãi bỏ quyền yêu cầu bên thuê vận chuyển BTTH.
(Căn cứ Điều 535 Bộ luật dân sự 2015)
Nghĩa vụ của bên thuê vận chuyển
Thêm nghĩa vụ sau đối với bên thuê vận chuyển:
Cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến tài sản vận chuyển để bảo đảm an
toàn cho tài sản vận chuyển.
(Căn cứ Điều 536 Bộ luật dân sự 2015)
Quyền của bên thuê vận chuyển



2.2. Điểm mới BLDS 2015 với BLDS 2005 về vận chuyển tài sản
Bộ luật dân sự 2005
Bộ luật dân sự 2015
-Hợp đồng vận chuyển tài -Ngoài hình thức văn bản,
sản được giao kết bằng lời lời nói thì hành vi cụ thể
nói hoặc bằng văn bản.

cũng được xem là hình thức

+Vận đơn hoặc chứng từ hợp đồng vận chuyển tài
vận chuyển tương đương sản:
Hình thức hợp đồng vận khác là bằng chứng của việc -Hợp đồng vận chuyển tài
chuyển tài sản

giao kết hợp đồng giữa các sản được giao kết bằng văn
bên.

bản, bằng lời nói hoặc được
xác lập bằng hành vi cụ thể.
(Căn cứ Khoản 1 Điều 531
Bộ luật dân sự 2015)

Giao tài sản cho bên vận -Bên thuê vận chuyển có -Ngoài hình thức văn bản,
chuyển

nghĩa vụ giao tài sản cho lời nói thì hành vi cụ thể
bên vận chuyển đúng thời cũng được xem là hình thức
hạn, địa điểm và đóng gói hợp đồng vận chuyển tài

thuê vận chuyển BTTH.

1. Kiểm tra sự xác thực của (Căn cứ Điều 535 Bộ luật
tài sản, của vận đơn hoặc dân sự 2015)
chứng từ vận chuyển tương
đương khác;
2. Từ chối vận chuyển tài
sản không đúng với loại tài
sản đã thoả thuận trong hợp
đồng;
3. Yêu cầu bên thuê vận
chuyển thanh toán đủ cước
phí vận chuyển đúng thời
hạn;
4. Từ chối vận chuyển tài
sản cấm giao dịch, tài sản có
tính chất nguy hiểm, độc
hại, nếu bên vận chuyển biết


hoặc phải biết;
5. Yêu cầu bên thuê vận
chuyển bồi thường thiệt hại.

-Bên thuê vận chuyển có các -Thêm nghĩa vụ sau đối với
nghĩa vụ sau đây:

bên thuê vận chuyển:

1. Trả đủ tiền cước phí vận -Cung cấp thông tin cần

người thứ ba nhận lại tài sản
đã thuê vận chuyển;
3. Yêu cầu bên vận chuyển
bồi thường thiệt hại.

Như vậy, BLDS năm 2015 lần này về mục tiêu, quan điểm xây dựng Bộ luật là
hoàn toàn phù hợp với sự phát triển của đất nước ta hiện nay. BLDS đã có nhiều đột
phá quan trọng, góp phần triển khai thi hành các quan điểm, đường lối, chính sách của
Đảng, đặc biệt thể hiện tinh thần của Hiến pháp năm 2013, các cam kết quốc tế của
Việt Nam về tôn trọng, công nhận, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công
dân trong lĩnh vực dân sự, xây dựng, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa, cải cách tư pháp và hội nhập quốc tế.
Qua đó, phát huy được vị trí, vai trò của BLDS thực sự trở thành luật chung,
luật nền của hệ thống pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội được hình thành trên
nguyên tắc tự do, tự nguyện, bình đẳng và tự chịu trách nhiệm giữa các bên tham gia;
bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất trong hệ thống pháp luật của Nhà nước ta.


TIỂU KẾT CHƯƠNG 2
Sau bài tiểu luận trên ta đã thấy rõ được tầm quan trọng của luật trong đời sống
thường ngày, và đặc biệt là Hệ thống pháp luật Việt Nam cụ thể là Bộ luật dân sự 2015
và các văn bản hướng dẫn giờ đây không chỉ là khung pháp lý cho mỗi công dân môi
khi có quyền nghĩa vụ liên quan tới quyền lợi của mình, nâng cao được tư tưởng chính
trị vững vàng vững tin theo đảng nhà nước.
Thấy rõ được nhưng điểm mới của hai BLDS có sự khác nhau, nhưng điểm mới
về các điều khoản.


KẾT LUẬN
Trong giai đoạn hiện nay, khi đất nước đang trong quá trình hội nhập kinh tế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status