đánh giá hoạt động của trung tâm phát triển quỹ đất và cụm công nghiệp huyện yên dũng, tỉnh bắc giang - Pdf 41

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

ĐỖ THỊ VÂN

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM PHÁT
TRIỂN QUỸ ĐẤT VÀ CỤM CÔNG NGHIỆP
HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG

Chuyên ngành:

Quản lý đất đai

Mã số:

60 85 01 03

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Hồ Thị Lam Trà

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày

tháng năm 2016


Đỗ Thị Vân

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................ 1
Lời cám ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt................................................................................................... vi
Danh mục bảng ...........................................................................................................vii
Danh mục sơ đồ .........................................................................................................viii
Danh mục hình ...........................................................................................................viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................ ix
Thesis abstract .............................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1

1.2.

Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 3

1.3.

Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 3

1.4.

Trung Quốc ................................................................................................... 15

2.2.3.

Australia ........................................................................................................ 17

2.2.4.

Bài học rút ra từ các nước .............................................................................. 19

2.3.

Tổ chức phát triển quỹ đất ở Việt Nam hiện nay ............................................ 19

2.3.1.

Tình hình thành lập và loại hình hoạt động .................................................... 19

2.3.2.

Kết quả thực hiện các nhiệm vụ ..................................................................... 20

2.3.3.

Kết quả hoạt động tài chính ........................................................................... 21

iii


2.3.4.


Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp ............................................... 31

3.5.2.

Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp................................................. 31

3.5.3.

Phương pháp phân tích, thống kê và xử lý số liệu........................................... 32

3.5.4.

Phương pháp so sánh - tổng hợp .................................................................... 32

Phần 4. Kết quả và thảo luận .................................................................................... 33
4.1.

Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, thực trạng quản lý, sử dụng đất đai
của huyện Yên Dũng ..................................................................................... 33

4.1.1.

Điều kiện tự nhiên ......................................................................................... 33

4.1.2.

Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội ............................................................. 36

4.1.3.


4.2.4.

Đánh giá chung về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế
tài chính của Trung tâm phát triển quỹ đất và Cụm công nghiệp huyện
Yên Dũng ...................................................................................................... 54

iv


4.3.

Hoạt động của Trung tâm phát triển quỹ đất và Cụm công nghiệp huyện
Yên Dũng giai đoạn 2011-2015 ..................................................................... 55

4.3.1.

Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất .............. 55

4.3.2.

Công tác đấu giá quyền sử dụng đất ............................................................... 71

4.3.3.

Công tác quản lý các doanh nghiệp đầu tư trong cụm công nghiệp và
phát triển cụm công nghiệp theo quy chế quản lý cụm công nghiệp................ 77

4.3.4.


quan............................................................................................................... 84

Phần 5. Kết luận và kiến nghị ................................................................................... 86
5.1.

Kết luận ......................................................................................................... 86

5.2.

Kiến nghị ....................................................................................................... 87

Tài liệu tham khảo ....................................................................................................... 88
Phụ lục ...................................................................................................................... 91

v


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

CCN

Cụm công nghiệp

GCN

Giấy chứng nhận


Thị trường bất động sản

UBND

Ủy ban nhân dân

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1. Cơ cấu diện tích theo mục đích sử dụng đất ............................................... 45
Bảng 4.2. Biến động đất đai giai đoạn 2011 - 2015 của huyện Yên Dũng .................. 46
Bảng 4.3. Nhân sự của Trung tâm Phát triển quỹ đất và Cụm công nghiệp
huyện Yên Dũng....................................................................................... 50
Bảng 4.4. Kết quả thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư từ năm
2011-2015 .................................................................................................. 56
Bảng 4.5. Kết quả bàn giao mặt bằng cho chủ đầu tư xây dựng công trình, dự
án từ 2011-2015 ........................................................................................ 57
Bảng 4.6. Kết quả thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư năm 2011 ............. 59
Bảng 4.7.

Kết quả thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư năm 2012 ............... 60

Bảng 4.8. Kết quả thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ năm 2013 ........................... 60
Bảng 4.9. Kết quả thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ năm 2014 ........................... 61
Bảng 4.10. Kết quả thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ năm 2015 ........................... 62
Bảng 4.11. Kết quả khảo sát, đánh giá của hộ gia đình, cá nhân về công tác bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư ......................................................................... 64
Bảng 4.12. Kết quả đấu giá quyền sử dụng đất từ năm 2012-2015 ............................... 72


Mã số: 65 85 01 03

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá hoạt động của Trung tâm Phát triển quỹ đất và Cụm công nghiệp
huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011-2015.
- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm giải quyết những tồn tại, khó khăn
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm
PTQĐ & CCN huyện Yên Dũng phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Bắc Giang.
Phương pháp nghiên cứu của đề tài
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp: Các số liệu điều tra thu thập tại
Trung tâm PTQĐ & CCN huyện Yên Dũng và các phòng ban có liên quan đến hoạt
động của Trung tâm.
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra, khảo sát
những đối tượng liên quan đến đề tài là các tổ chức, cán bộ, hộ gia đình, cá nhân có liên
quan đến hoạt động của Trung Tâm PTQĐ & CCN.
- Phương pháp phân tích, thống kê và xử lý số liệu: Các thông tin, số liệu, tài
liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm Excel, Kiểm tra độ chính xác của dữ liệu nhập,
phân tích thống kê mô tả, sử dụng phần mềm để thống kê so sánh, hệ thống hoá các kết
quả thu được thành thông tin tổng thể.
- Phương pháp so sánh - tổng hợp: Sử dụng để so sánh, tổng hợp các nguồn tài
liệu, số liệu có liên quan đến Luận văn, nhằm đánh giá những khó khăn vướng mắc
trong hoạt động của Trung tâm PTQĐ & CCN huyện Yên Dũng, qua đó đề xuất một số
giải pháp nâng cao hoạt động của Trung tâm PTQĐ & CCN huyện Yên Dũng.
Kết quả chính và kết luận
1. Huyện Yên Dũng là địa bàn có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, chính trị, an ninh
quốc phòng của tỉnh Bắc Giang. Nền kinh tế của huyện đang trên đà phát triển, đặc biệt
những năm gần đây quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa diễn ra rất nhanh trên địa bàn
huyện dẫn đến nhu cầu về quỹ đất sạch phục vụ cho mục đích phát triển kinh tế xã hội của


x


THESIS ABSTRACT
Master candidate: Do Thi Van
Thesis title: “Operations evaluation of land fund development center and
industrial complex in Yen Dung Distric, Bac Giang Province”.
Major: Land mananger

Code: 60 85 01 03

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
- Evaluating operations of land fund development center and industrial complex
Yen Dung Distric, Bac Giang Province for period 2011-2015
- Proposing a number of solutions and suggestions to address the existing
problems in the process of tasks implementation. Thereby, it improves the operational
efficiency of Yen Dung District land fund development center and industrial complex.
Materials and Methods
- Secondary data collection and investigation: the data collects at Yen Dung
District land fund development center and departments related to operation of the
center.
- Primary data collection and investigation: conducting investigations and surveys
the subjects such as organizations, staff, families and individuals related to the operations
of land fund development center and industrial complex.
- Analysis, statistics and process data: the information, data and documents are
processed by Excel software, check the accuracy of data entry, analysis, descriptive
statistics, using statistical software to compare and systematize the results of the overall
information.

the effectiveness of these projects. The Centre suggested the District People's
Committee submitting Province People's Committee to withdraw from the industrial
complex planning of the Neo town that had area of 6.06 ha in Yen Dung district because
of ineffective investment and improper purposes of some enterprises.
4. From the state assessment of operations of Yen Dung District land fund
development center and industrial complex, we have launched a number of solutions in
order to improve the organizational structure, funtions, duties, powers and mechanisms
finance of center, solution to improve the efficiency of the compensation, support,
resettlement when the State recovers land; the land use right auction; the management
enterprises which invests in industrial complex and development under the management
regulations of industrial complex.

xii


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên, tài sản quốc gia vô cùng quý giá, có quan
hệ gắn bó máu thịt với mỗi con người, mỗi gia đình và mỗi quốc gia.
Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 2013 quy định tại điều 53: Đất
đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài
nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản
công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản
lý. Tại điều 21 Luật Đất đai năm 2013 cũng chỉ rõ: Chính phủ, Uỷ ban nhân dân
các cấp thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai theo quy định của Luật
Đất đai. Hệ thống tổ chức cơ quan quản lý đất đai được thành lập thống nhất từ
Trung ương đến cơ sở.
Nước ta đang trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhiều
dự án đang được triển khai xây dựng một cách mạnh mẽ với tốc độ ngày càng
cao và trên quy mô rộng lớn như các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu đô thị

Huyện Yên Dũng nằm liền kề với khu tam giác kinh tế phía Bắc và gần
một số đô thị lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Nguyên; trên tuyến
hành lang kinh tế Lạng Sơn – Hà Nội – Hải Phòng và được xác định là một trong
04 huyện, thành phố trọng điểm của tỉnh Bắc Giang trong quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020. Trong những năm qua quá trình công
nghiệp hóa, đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ. Do vậy, nhu cầu thu hồi đất phục vụ
mục đích phát triển kinh tế, xã hội, mở rộng và phát triển các khu dân cư, khu đô
thị, khu công nghiệp và quản lý quỹ đất sạch sau khi thu hồi ngày càng trở nên
cấp bách.
Xuất phát từ yêu cầu bức thiết trên ngày 28/10/2009 UBND tỉnh Bắc Giang
đã ban hành Quyết định số 110/QĐ-UBND về việc thành lập Trung tâm phát triển
quỹ đất huyện Yên Dũng trực thuộc UBND huyện Yên Dũng. Ngày 31/3/2011
UBND tỉnh Bắc Giang ban hành quyết định số 109/QĐ-UBND Về việc đổi tên và
bổ sung chức năng, nhiệm vụ Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Yên Dũng. Quyết
định đổi tên thành Trung tâm Phát triển Quỹ đất và cụm công nghiệp huyện Yên
Dũng. Do mới thành lập nên Trung tâm chủ yếu tập trung vào thực hiện công tác bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư và công tác đấu giá quyền sử dụng đất các dự án trên địa
bàn huyện Yên Dũng; kinh nghiệm trong việc thực hiện công tác chưa nhiều, đồng
thời do sự bất cập, chồng chéo trong chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng,
chính sách pháp luật về bán đấu giá tài sản còn chưa phù hợp, đồng bộ. Do vậy,
được sự nhất trí của khoa Quản lý Đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam và dưới
sự hướng dẫn của cô giáo PGS.TS Hồ Thị Lam Trà, chúng tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài: “Đánh giá hoạt động của Trung tâm Phát triển quỹ đất và Cụm công
nghiệp huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang”.

2


1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Đánh giá hoạt động của Trung tâm Phát triển quỹ đất và Cụm công

đấu giá quyền sử dụng đất; tạo quỹ đất để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; tạo
quỹ đất để phục vụ sự nghiệp giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục
thể thao, môi trường và các nhu cầu khác của địa phương, ổn định thị trường bất
động sản... (Chính phủ, 2009).
- Tổ chức phát triển quỹ đất, theo Điều 5 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP:
Là đơn vị sự nghiệp công được thành lập theo quy định của pháp luật về thành
lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; có tư cách pháp nhân, có trụ
sở, con dấu riêng và được mở tài khoản để hoạt động theo quy định của pháp
luật; có chi nhánh tại các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Đối với địa
phương đã có Tổ chức phát triển quỹ đất cấp tỉnh và cấp huyện thì tổ chức lại Tổ
chức phát triển quỹ đất trên cơ sở hợp nhất Tổ chức phát triển quỹ đất cấp tỉnh và
cấp huyện hiện có.
Tổ chức phát triển quỹ đất có chức năng tạo lập, phát triển, quản lý, khai
thác quỹ đất; tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; tổ
chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất và thực hiện các dịch vụ khác
(Chính phủ, 2014).
- Quỹ phát triển đất theo Điều 34 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP: Quỹ phát
triển đất là tổ chức tài chính nhà nước hoạt động theo nguyên tắc bảo toàn vốn,
bù đắp chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động và không vì mục đích lợi
nhuận; Quỹ phát triển đất có tư cách pháp nhân, hoạt động hạch toán độc lập, có
con dấu riêng, có bảng cân đối kế toán riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà
nước và các tổ chức tín dụng để hoạt động theo quy định của pháp luật. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh được trích từ 30% đến 50% nguồn thu hàng năm từ tiền sử

4


dụng đất, tiền thuê đất, tiền đấu giá quyền sử dụng đất để lập Quỹ phát triển đất.
Quỹ phát triển đất được sử dụng vào các mục đích sau: Ứng vốn cho Tổ chức

cộng là rất cần thiết, nhưng quỹ đất chuẩn bị cho mục đích này hiện không còn,

5


hầu hết trường hợp Nhà nước phải bồi thường lại với giá cao cho những khu đất
trước kia đã giao, cấp cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng. Trong quá trình
sản xuất kinh doanh, giá đất luôn biến động theo chiều hướng tăng nhanh, làm
gia tăng chi phí đầu tư hoặc đầu vào của sản phẩm và làm giảm sức cạnh tranh
cho những sản phẩm trong nước. Tốc độ phát triển kinh tế - xã hội, tốc độ đô thị
hoá ngày càng nhanh, quỹ đất dự trữ cho các mục đích sẽ bị cạn kiệt đòi hỏi Nhà
nước phải thực sự nâng cao chất lượng quản lý nguồn tài nguyên của đất nước
một cách có hiệu quả, tránh lãng phí.
Do vậy, chênh lệch giá đất ở các thời điểm này hiện nay chủ yếu được điều
tiết cho Chủ đầu tư, trong khi đó Nhà nước vừa phải đầu tư thực hiện quy hoạch
mới vừa phải chi trả tiền bồi thường cho người bị thu hồi đất. Vì vậy, chỉ có Tổ
chức phát triển quỹ đất mới giúp Nhà nước điều tiết hợp lý chênh lệch giá này.
2.1.3. Quy định về Tổ chức phát triển quỹ đất
2.1.3.1. Các văn bản pháp luật quy định về Tổ chức phát triển quỹ đất
- Luật Đất đai năm 2003, 2013;
- Nghị định số 112/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ quy định
cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp của Nhà nước;
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành
Luật Đất đai năm 2003;
- Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên
chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
- Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ
sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và TĐC;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ

phát triển quỹ đất (PTQĐ), cũng như chưa có chủ trương tạo quỹ đất sạch để
cung cấp mặt bằng cho các dự án đầu tư, việc tổ chức thu hồi đất, bồi thường giải
phóng mặt bằng (GPMB) để thực hiện các dự án đầu tư thuộc trách nhiệm của
Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp, người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.
Cơ chế bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện như sau:
- Về trách nhiệm thực hiện việc đền bù cho người có đất bị thu hồi:
Tại Điều 2 Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ
quy định về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục
đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng:
“Tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất (gọi chung là người sử dụng đất) để sử dụng vào mục đích
quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng có trách nhiệm đền bù
thiệt hại về đất và tài sản hiện có gắn liền với đất theo quy định”.
- Về trách nhiệm tổ chức việc thu hồi đất, bồi thường thiệt hại cho người có đất
bị thu hồi sau khi có quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền:

7


Tại khoản 1, Điều 32 Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của
Chính phủ quy định: “UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo
thành lập Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng ở cấp quận, huyện, thị
xã, thành phố trực thuộc tỉnh.
Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng có trách nhiệm giúp UBND
cùng cấp thẩm định phương án đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng trình Hội
đồng thẩm định cấp tỉnh thẩm định sau đó trình Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương phê duyệt, tổ chức thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng
theo phương án đã được phê duyệt”.
Như vậy, trước Luật Đất đai năm 2003, việc tổ chức thu hồi đất, giải
phóng mặt bằng do Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng chịu trách

và khoản 3 Điều 41 Luật Đất đai năm, 2003).
Như vậy, xuất phát từ việc đổi mới cơ chế Nhà nước thu hồi đất theo hướng
chủ động tạo quỹ “đất sạch” dẫn đến việc hình thành Tổ chức phát triển quỹ đất để
đạt được hai mục đích:
- Thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng;
- Quản lý quỹ đất đã thu hồi đối với trường hợp sau khi quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất được công bố mà chưa có dự án đầu tư.
Do vốn huy động cho việc bồi thường GPMB theo cơ chế thu hồi đất quy
định tại Luật Đất đai năm 2003 là rất lớn, nếu không có cơ chế huy động vốn
hiệu quả thì việc thành lập Tổ chức PTQĐ cũng chỉ là hình thức. Vì vậy, bên
cạnh việc thể chế hóa chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ chế tài chính của Tổ
chức PTQĐ, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ còn
quy định việc thành lập “Quỹ phát triển đất”; nguyên tắc quản lý và sử dụng Quỹ
phát triển đất nhằm kiện toàn cơ chế hoạt động của Tổ chức PTQĐ.
2.1.3.3. Tổ chức phát triển quỹ đất từ khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực
Tổ chức phát triển quỹ đất hoạt động trên cơ sở văn phòng một cấp, trực
thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, có chi nhánh tại các quận, huyện, thị xã, thành
phố trực thuộc tỉnh. Đối với địa phương đã có tổ chức phát triển quỹ đất cấp tỉnh và
cấp huyện thì tổ chức lại Tổ chức phát triển quỹ đất trên cơ sở hợp nhất tổ chức phát
triển quỹ đất cấp tỉnh và cấp huyện hiện có.
2.1.3.4. Tổ chức phát triển quỹ đất cấp Tỉnh
a. Khi Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực
* Trước khi có Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ:
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày
29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Liên Bộ Tài nguyên & Môi
trường, Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT-BTNMTBNVngày 31/12/2004 hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu

9



đảm một phần hoặc toàn bộ chi phí hoạt động, có tư cách pháp nhân, có trụ sở và
con dấu riêng; được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước và các tổ chức tín dụng
để hoạt động theo quy định của pháp luật.

10


b. Khi có Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực
Về cơ chế hoạt động và chức năng, nhiệm vụ được quy định chi tiết tại
điều 5 Nghị định 43/2014/NĐ – CP ngày 15/5/2014, cơ bản vẫn giống như trước
khi có Luật Đất đai 2013. Khác với trước khi có Luật Đất đai 2013 là Tổ chức
phát triển quỹ đất hoạt động trên cơ sở văn phòng một cấp, trực thuộc Sở Tài
nguyên và Môi trường, có chi nhánh tại các quận, huyện, thị xã, thành phố trực
thuộc tỉnh. Đối với địa phương đã có tổ chức phát triển quỹ đất cấp tỉnh và cấp
huyện thì tổ chức lại Tổ chức phát triển quỹ đất trên cơ sở hợp nhất tổ chức phát
triển quỹ đất cấp tỉnh và cấp huyện hiện có. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ
cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Trung tâm phát triển quỹ đất theo thông tư liên
tịch số 16/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 04/4/2015, theo đó ngoài những
chức năng như thông tư số 01/2010/TTLT-BTNMT-BTC-BNV Trung tâm phát
triển quỹ đất có thêm nhiệm vụ là:
- “Lập kế hoạch tổ chức thực hiện việc thu hồi đất theo kế hoạch sử dụng
đất hàng năm của quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh để bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư.”
- “ Được ký hợp đồng thuê các tổ chức, cá nhân làm tư vấn hoặc thực hiện
các nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.”
- “ Được thực hiện thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật”
- “Quản lý viên chức, người lao động, tài chính và tài sản thuộc Trung tâm
phát triển quỹ đất theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo theo quy
định hiện hành về lĩnh vực công tác được giao.”
2.1.3.5. Tổ chức phát triển quỹ đất cấp huyện

để hoạt động theo quy định của pháp luật.
* Tổ chức và biên chế của Tổ chức PTQĐ cấp huyện được quy định
tạiĐiều 3, điều 4, Chương I, Thông tư liên tịch số 01/2010/TTLT-BTNMT-BTCBNV của Liên Bộ Tài nguyên & Môi trường, Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ, cụ thể:
- Tổ chức phát triển quỹ đất cấp huyện có Giám đốc và không quá 02 Phó
Giám đốc; việc bổ nhiệm và miễn nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc thực hiện theo
phân cấp quản lý cán bộ của UBND cấp tỉnh, phù hợp với tiêu chuẩn, chức danh
theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức phát triển quỹ đất cấp huyện được thành lập tối đa không quá 03
phòng chuyên môn, nghiệp vụ, số lượng phòng chuyên môn, nghiệp vụ thành lập
căn cứ vào đặc điểm của từng địa phương và theo nhiệm vụ của Tổ chức phát
triển quỹ đất.
- Chủ tịch UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quy định cụ
thể nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổ chức PTQĐ cấp huyện theo đề
nghị của Giám đốc Tổ chức PTQĐ và Trưởng phòng Nội vụ cấp huyện.

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status