.
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM`
ĐỖ THỊ THÚY LIỄU
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN
QUỸ ĐẤT TỈNH QUẢNG NINH TRONG CƠNG TÁC
BỒI THƯỜNG, GIẢI PHĨNG MẶT BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên, 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐỖ THỊ THÚY LIỄU
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN
QUỸ ĐẤT TỈNH QUẢNG NINH TRONG CƠNG TÁC
BỒI THƯỜNG, GIẢI PHĨNG MẶT BẰNG
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Mã số
: 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
cần thiết để thực hiện luận văn này.
Tơi xin được bày tỏ lịng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới sự giúp đỡ tận
tình, quý báu đó!
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
ĐỖ THỊ THÚY LIỄU
iii
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tái .................................................................................................. 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn................................................................................ 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................4
1.1. Cơ sở khoa học về trung tâm phát triển quỹ đất .................................................. 4
1.1.1. Khái niệm về trung tâm phát triển quỹ đất ........................................................ 4
1.1.2. Cơ cấu tổ chức của trung tâm phát triển quỹ đất [14] ....................................... 6
1.1.3. Cơ chế hoạt động [14] ....................................................................................... 7
1.1.4. Cơ chế phối hợp ................................................................................................ 8
1.1.5. Vai trò của trung tâm phát triển quỹ đất trong quản lý đất đai và phát triển
kinh tế xã hội ..................................................................................................... 9
1.2. Công tác phát triển quỹ đất của một số nước trên thế giới ................................ 10
1.2.1 Kinh nghiệm của các nước trên thế giới về phát triển quỹ đất và hình thành
Tổ chức phát triển quỹ đất ............................................................................... 10
1.2.2. Bài học rút ra từ các nước ............................................................................... 17
1.3. Cơ sở pháp lý về thành lập và hoạt động của Tổ chức phát triển quỹ đất ......... 17
1.3.1. Thời kỳ trước khi có Luật Đất đai năm 1993 .................................................. 17
3.3. Đánh giá hoạt động của trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh Quảng Ninh về
cơng tác bồi thường, giải phóng mặt bằng cư từ khi thành lập đến nay ............. 48
3.3.1. Tình hình thực hiện các dự án của Trung tâm từ 2011 đến 2013 ................... 50
3.3.2. Tình hình thực hiện các dự án của Trung tâm từ 2013 đến 2015 ................... 58
3.4. Đánh giá của người dân về hoạt động của TT phát triển quỹ đất tỉnh Quảng Ninh.. 66
3.4.1. Mức độ tiếp nhận các thủ tục hành chính công khai ....................................... 66
3.4.2. Tổng hợp kết quả cụ thể trong công tác bồi thường từ phiếu điều tra của hộ
gia đình, cá nhân .............................................................................................. 68
3.5. Đánh giá chung về công tác thực hiện thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ, tái định
của dự án tại trung tâm phát triển quỹ đất .......................................................... 76
3.6. Một số giải pháp thúc đẩy vai trò và hiệu quả hoạt động của Trung tâm phát
triển quỹ đất cấp tỉnh trong công tác bồi thường, hỗ trợ va tái định cư các dự án .. 78
v
3.6.1. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm
phát triển quỹ đất ............................................................................................. 78
3.6.2. Nâng cao hiệu quả công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất của Trung tâm phát triển quỹ đất................................................... 79
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .....................................................................................80
1. Kết luận ................................................................................................................. 80
2. Đề nghị .................................................................................................................. 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................... Error! Bookmark not defined.
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
KT – XH
Kinh tế - Xã hội
TP
Thành phố
TT
Trung tâm
QHSDĐ
Quy hoạch sử dụng đất
TĐC
Tái định cư
TW
Trung ương
UBND
Uỷ ban nhân dân
v
Bảng 3.17: Kết quả điều tra về công tác tổ chức chi trả tiền bồi thường .................. 74
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định
“Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng để phát triển đất
nước, được quản lý theo pháp luật”. “Đất đai là tài sản cơng thuộc sở hữu tồn dân
do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý”…v.v. Từ đó thấy được Đất
đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan
trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các thành
phần kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh và quốc phịng.
Nước ta đang trong thời kỳ cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhiều dự
án như các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu đô thị mới, khu dân cư đang được
triển khai xây dựng một cách mạnh mẽ với tốc độ ngày càng cao và trên quy mô
rộng lớn. Do đó, nhu cầu về quỹ đất sạch, quỹ đất dự phòng để cung cấp cho thị
trường, cung cấp cho các Nhà đầu tư để xây dựng các cơng trình, dự án phục vụ các
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội cũng ngày càng cao. Vì vậy, áp lực cho việc
chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và giải phóng mặt bằng, quản lý quỹ đất
sau thu hồi đất cũng ngày càng lớn.
Do đặc thù của công tác thu hồi đất, giải phóng mặt bằng liên quan đến vấn
đề có tính chất rất phức tạp nên những năm gần đây Quốc hội và Chính phủ ln
phải sửa đổi, bổ sung hợp lý những chính sách về bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt
bằng nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu thu hồi đất cũng như đảm bảo hài hịa giữa lợi
ích của Nhà nước, nhà đầu tư và người có đất bị thu hồi đồng thời cũng phải có tác
dụng ngăn chặn những người có tư tưởng cơ hội, lợi dụng nhu cầu bức thiết của
Nhà nước để đưa ra những đòi hỏi về quyền lợi bất hợp lý.
Tỉnh Quảng Ninh nằm về phía Đơng Bắc của tổ quốc, là một trong 3 mũi
nhọn của tam giác kinh tế phía bắc, với đặc thù là tỉnh miền núi - duyên hải. Hơn
2. Mục tiêu của đề tái
2.1. Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở đánh giá thực trạng hoạt động của Trung tâm phát triển quỹ đất
tỉnh Quảng Ninh trong thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng. Từ đó
đề xuất những giải pháp cụ thể khắc phục những tồn tại khi thực hiện cơng tác bồi
thường, giải phóng mặt bằng của Trung tâm; góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà
nước về đất đai.
3
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá điều kiện tự nhiên có liên quan đến tình hình phát triển và hoạt
động của trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh Quảng Ninh.
- Nghiên cứu vị trí, vai trị, nhiệm vụ và thực trạng hoạt động của trung tâm
phát triển quỹ đất tỉnh Quảng Ninh trong cơng tác bồi thường, giải phóng mặt bằng.
- Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi cao nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động của Trung tâm phát triển quỹ đất trong công tác bồi thường, giải
phóng mặt bằng.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Việc nghiên cứu đề tài giúp học viên củng cố những kiến thức chuyên
ngành về quản lý đất đai trong đó có lĩnh vực chun mơn về cơng tác bồi thường,
giải phóng mặt bằng, đồng thời rèn luyện khả năng nghiên cứu, viết báo cáo khoa
học, góp phần nâng cao trình độ chun mơn, phục vụ tốt cơng tác sau này.
- Góp phần nhìn nhận thực trạng hoạt động của Trung tâm phát triển quỹ đất
tỉnh Quảng Ninh trong cơng tác bồi thường, giải phóng mặt bằng.
4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
6. Quản lý quỹ đất đã được giải phóng mặt bằng, quỹ đất nhận chuyển
nhượng nhưng chưa có dự án đầu tư hoặc chưa đấu giá quyền sử dụng đất; đất đã
thu hồi và thuộc trách nhiệm quản lý của Tổ chức phát triển quỹ đất theo quy định
của Luật Đất đai.
7. Tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
8. Lập phương án sử dụng khai thác quỹ đất được giao quản lý nhưng chưa
có quyết định giao đất, cho thuê đất.
9. Thực hiện các dịch vụ trong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất; đấu giá quyền sử dụng đất; dịch vụ tư vấn xác định giá đất, trừ các
trường hợp Nhà nước định giá đất; cung cấp thông tin về địa điểm đầu tư, giá đất và
quỹ đất cho các tổ chức, cá nhân theo yêu cầu.
10. Được cung cấp hồ sơ, bản đồ, thông tin, số liệu đất đai, nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
11. Liên doanh, liên kết, hợp tác với các tổ chức kinh tế, cá nhân để thực
hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản
nhà nước; quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp cơng
lập và quy định của pháp luật khác có liên quan.
12. Được,ký hợp đồng thuê các tổ chức, cá nhân làm tư vấn hoặc thực hiện
các nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.
13. Thực hiện việc thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
14. Quản lý viên chức, người lao động, tài chính và tài sản thuộc Trung tâm
phát triển quỹ đất theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo theo quy
định hiện hành về các lĩnh vực công tác được giao.
Phối hợp với các cơ quan chức năng, xây dựng kế hoạch và tổ chức công tác
đào tạo, chuyển đổi ngành nghề lao động đối với các hộ nằm trong khu vực bị thu
hồi đất.
Quản lý tổ chức, biên chê cán bộ viên chức, nhân viên, người lao động và
tài chính, tài sản thuộc Trung tâm phát triển quỹ đất theo quy định của pháp luật
và của tỉnh.
Được ký kết các hợp đồng kinh tế - kỹ thuật về đo đạc bản đồ và tư vấn đất đai.
nằm trong tổng biên chế sự nghiệp của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được
cấp có thẩm quyền phê duyệt hàng năm.
7
1.1.3. Cơ chế hoạt động [7]
1. Trung tâm phát triển quỹ đất thực hiện cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự
nghiệp cơng lập.
2. Nguồn tài chính sử dụng
a) Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ
của Trung tâm phát triển quỹ đất (sau khi cân đối với nguồn thu sự nghiệp), theo
quy định hiện hành để phù hợp với cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, gồm:
Kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất và kinh phí quản lý dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật.
Kinh phí quản lý và khai thác quỹ đất đã thu hồi, nhận chuyển nhượng, tạo
lập, phát triển; kinh phí quản lý và khai thác quỹ nhà đất đã xây dựng phục vụ tái
định cư theo dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Phí đấu giá, tiền bán hồ sơ đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp
luật hiện hành và quy định cụ thể của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết; lãi tiền gửi tổ chức tín dụng.
Các khoản thu từ thực hiện hoạt động dịch vụ theo hợp đồng ký kết và theo
quy định của pháp luật.
Các khoản thu từ hoạt động sự nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
c) Nguồn vốn được ứng từ ngân sách nhà nước, từ Quỹ phát triển đất hoặc
Quỹ đầu tư phát triển, quỹ tài chính khác được ủy thác để thực hiện nhiệm vụ theo
quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng;
đ) Nguồn vốn từ liên doanh, liên kết để thực hiện các chương trình, phương
phát triển quỹ đất, Chi nhánh thuộc Trung tâm phát triển quỹ đất với Phịng Tài
ngun và Mơi trường, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
(sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện), cơ quan tài chính và các cơ quan,
đơn vị khác có liên quan phải theo các nguyên tắc sau:
a) Bảo đảm thực hiện đồng bộ, thống nhất, chặt chẽ, kịp thời, công khai,
minh bạch;
b) Xác định rõ cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp; trách nhiệm, quyền hạn của
người đứng đầu cơ quan, đơn vị; nội dung, thời hạn, cách thức thực hiện; chế độ
thông tin, báo cáo;
9
c) Tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành; phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn, quy chế tổ chức hoạt động của từng cơ quan, đơn vị.
2. Sở Tài ngun và Mơi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài
chính trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chế về việc phối hợp thực hiện
chức năng, nhiệm vụ giữa Trung tâm phát triển quỹ đất, Chi nhánh Trung tâm phát
triển quỹ đất với Phịng Tài ngun và Mơi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ
quan tài chính và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan bảo đảm nguyên tắc theo
quy định tại Khoản 1 Điều này.
1.1.5. Vai trò của trung tâm phát triển quỹ đất trong quản lý đất đai và phát triển
kinh tế xã hội
Kinh tế càng phát triển, nhu cầu về quỹ đất để xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật
- xã hội ngày càng tăng. Nhà nước cần phải có quỹ đất dự phịng để cung ứng và
tham gia vào thị trường, bình ổn thị trường bất động sản, vừa hạn chế những cơn sốt
đột biến về đất đai, vừa chống đầu cơ đất đai một cách hiệu quả.
Nhu cầu sử dụng đất “sạch” của các Nhà đầu tư ngày càng lớn. Hiện nay,
hầu hết các Nhà đầu tư, tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất đều phải tự tìm đất,
tự tổ chức, thực hiện cơng tác giải phóng mặt bằng nên tốn nhiều thời gian, làm
chậm quá trình đầu tư do Nhà đầu tư phải thông qua nhiều khâu môi giới trung gian,
quỹ đất mới giúp Nhà nước điều tiết hợp lý chênh lệch giá này.
1.2. Công tác phát triển quỹ đất của một số nước trên thế giới
1.2.1 Kinh nghiệm của các nước trên thế giới về phát triển quỹ đất và hình thành
Tổ chức phát triển quỹ đất
1.2.1.1. Hàn Quốc
1. Mơ hình của Tổ chức tạo lập quỹ đất (Phương Thảo, 2014) [11]
Đất đai của Hàn Quốc có 03 hình thức sở hữu gồm: Sở hữu Nhà nước, sở
hữu tập thể và sở hữu tư nhân; trong đó diện tích đất thuộc sở hữu tư nhân chiếm
khoảng 70% diện tích đất của Hàn Quốc, chủ sở hữu đất có tồn quyền định đoạt đối
với đất thuộc quyền sở hữu.
Nhà nước có quyền thu hồi đất trong các trường hợp sử dụng đất để thực hiện
các dự án: về quốc phòng, an ninh, các dự án giao thông, xây dựng trụ sở các cơ quan
Nhà nước, các dự án văn hóa, giáo dục, các dự án do Nhà nước thực hiện và một số
dự án công tư kết hợp. Việc thu hồi đất và bồi thường đất, tài sản gắn liền với đất
được thực hiện thơng qua hai hình thức là nhận chuyển nhượng của người sở hữu và
11
thực hiện thu hồi đất để bồi thường theo Luật thu hồi và bồi thường đất phục vụ cho
các mục đích cơng cộng.
Chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất được pháp luật quy định
khá đồng bộ và cụ thể từ nguyên tắc đến các định mức, tiêu chuẩn được hưởng và
trình tự thủ tục tổ chức thực hiện công tác bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất
được triển khai có sự tham gia của Nhà quản lý, các luật sư, các định giá viên và
Chủ sở hữu tài sản và giá đất tính bồi thường theo giá thực tế thông qua thực hiện
thương thảo xác định của cả người quản lý, Chủ đầu tư và cả Chủ sở hữu có đất bị
thu hồi. Nên tính khách quan, công khai, minh bạch trong việc bồi thường được
nâng cao, giá bồi thường đất cơ bản bảo đảm phù hợp với giá chuyển nhượng thực
tế và giảm thiểu việc khiếu kiện của người bị thu hồi đất.
Với mơ hình doanh nghiệp Nhà nước (Tổng công ty Đất đai và Nhà ở Hàn
Để thực hiện các dự án đơ thị mới Tập đồn Đất đai và nhà ở Hàn Quốc xây
dựng quy hoạch sử dụng đất, nghiên cứu tiền khả thi, giải phóng mặt bằng, thiết
kế quy hoạch chi tiết, lựa chọn nhà đầu tư, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng, nhà
ở, khu thương mại, trường học và các điều kiện cần thiết cho người dân. Do làm
tốt từ khâu quy hoạch đến triển khai nên các khu đơ thị do Tập đồn thực hiện rất
đồng bộ, khơng bị chia cắt manh mún. Ngồi việc đầu tư phát triển các đơ thị mới,
Tập đồn Đất đai và Nhà ở Hàn Quốc còn thực hiện nhiệm vụ bồi thường giải
phóng mặt bằng thực hiện các dự án cơng ích của Quốc gia. (Bộ Tài ngun và
Mơi trường 2013)[2].
2. Một số cơ chế tạo quỹ đất có hiệu quả
Cơ chế giao cho doanh nghiệp thực hiện bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất
cùng với thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh bất động sản (đất, nhà, cơng
trình) đầu tư trên đất bị thu hồi theo quy hoạch chi tiết của dự án được duyệt. Do vậy
đã khuyến khích tăng cường được trách nhiệm tổ chức thực hiện bồi thường giải
phóng mặt bằng, bảo đảm về nhà, đất thực hiện tái định cư cho người bị thu hồi đất;
đồng thời nâng cao được hiệu quả sử dụng đất theo quy hoạch và tăng được nguồn
thu cho Nhà nước từ sử dụng quỹ đất nhà nước thu hồi.
Việc Nhà nước thu hồi đất giao cho doanh nghiệp thực hiện các dự án phát
triển đô thị, nhà ở. Trong đó lồng ghép việc thực hiện đầu tư các cơng trình hạ tầng
kỹ thuật, hạ tầng xã hội bằng vốn của Nhà nước để chuyển giao các cơ quan, đơn vị
13
quản lý phục vụ lợi ích chung, với đầu tư các cơng trình kinh tế để kinh doanh từ
vốn của doanh nghiệp đã nâng cao được chất lượng cơng trình và hiệu quả đầu tư
theo mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ, đồng thời góp phần điều tiết
thị trường bất động sản (đất, nhà ở, cơng trình thương mại) thơng qua việc điều tiết
quỹ đất, quỹ nhà cung ứng ra thị trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2013)[2].
3. Các nguồn vốn được huy động để tạo lập quỹ đất
Nguồn vốn để bồi thường đất thu hồi tạo lập quỹ đất và đầu tư xây dựng kết cấu
- Thời hạn thoả thuận sử dụng đất trong hợp đồng xuất nhượng đất đai có trả
tiền đã hết mà người sử dụng đất chưa xin phép kéo dài hoặc việc xin phép kéo dài
chưa được phê chuẩn.
- Đơn vị giải thể, chuyển đi nơi khác mà ngừng việc sử dụng đất được cấp
thuộc sở hữu nhà nước.
- Đất làm đường bộ, đường sắt, sân bay, hầm mỏ đã được phê chuẩn ngừng
hoạt động.
Đất thuộc sở hữu tập thể: Tổ chức tập thể nơng thơn sau khi báo cáo được
chính quyền nhân dân có thẩm quyền phê duyệt, có thể thu hồi các loại đất sau:
- Do nhu cầu sử dụng đất cho cơ sở công cộng và xây dựng sự nghiệp cơng
ích trong thơn của hương (trấn).
- Sử dụng đất khơng theo mục đích đã được phê chuẩn.
- Do giải thể, di chuyển mà ngừng việc sử dụng đất.
Về thẩm quyền thu hồi đất: Chỉ có Chính phủ (Quốc vụ viện) và chính quyền
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mới có thẩm quyền thu hồi đất. Quốc vụ viện
có thẩm quyền thu hồi đất nông nghiệp từ 35 ha trở lên và 70 ha trở lên đối với các
loại đất khác. Dưới hạn mức này thì do chính quyền tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương ra quyết định thu hồi đất. Đất nông nghiệp sau khi thu hồi sẽ chuyển từ
đất thuộc sở hữu tập thể thành đất thuộc sở hữu nhà nước.
Về trách nhiệm bồi thường: Pháp luật đất đai Trung Quốc quy định,
người nào sử dụng đất thì người đó có trách nhiệm bồi thường. Phần lớn tiền
bồi thường do người sử dụng đất trả. Tiền bồi thường bao gồm các khoản như
lệ phí sử dụng đất phải nộp cho Nhà nước và các khoản tiền trả cho người có
đất bị thu hồi. Ngồi ra, pháp luật đất đai Trung quốc cịn quy định mức nộp lệ
phí trợ cấp đời sống cho người bị thu hồi đất là nông dân cao tuổi không thể
chuyển đổi sang ngành nghề mới khi bị mất đất nông nghiệp.
Về nguyên tắc bồi thường: Các khoản tiền bồi thường phải đảm bảo cho
15
16
Theo luật Accquisition Act 1989 của Australia có hai loại thu hồi đất, đó là
thu hồi đất bắt buộc và thu hồi đất tự nguyện.
Thu hồi đất tự nguyện được tiến hành khi chủ đất cần được thu hồi đất.
Trong thu hồi đất tự nguyện khơng có quy định đặc biệt nào được áp dụng mà việc
thỏa thuận đó là nguyên tắc cơ bản nhất. Chủ có đất cần được thu hồi và người thu
hồi đất sẽ thỏa thuận giá bồi thường đất trên tinh thần đồng thuận và căn cứ vào thị
trường. Khơng có bên nào có quyền hơn bên nào trong thỏa thuận và cũng không
bên nào được áp đặt đối với bên kia.
Thu hồi đất bắt buộc được Nhà nước Australia tiến hành khi Nhà nước có
nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích cơng cộng và các mục đích khác, thơng
thường Nhà nước có được đất đai thơng qua đàm phán.
Trình tự thu hồi đất bắt buộc được thực hiện như sau: Nhà nước gửi cho các
chủ đất một văn bản trong đó nêu rõ mục tiêu thu hồi đất vì các mục đích cơng
cộng. Văn bản này gồm các nội dung chính như cơ quan muốn thu hồi đất, miêu tả
chi tiết mảnh đất, mục đích sử dụng đất sau khi thu hồi và các giải thích vì sao
mảnh đất đó phù hợp với mục tiêu cơng cộng đó. Chủ sở hữu mảnh đất có thể u
cầu Bộ trưởng Bộ Tài chính và Quản lý xem xét lại vấn đề thu hồi đất. Nếu chủ sở
hữu vẫn chưa hài lịng thì có thể tiếp tục yêu cầu Trọng tài phúc thẩm hành chính
phán xử. Trọng tài phúc thẩm hành chính khơng thể xem xét tính đúng đắn về
quyết định của Chính phủ nhưng có thể xem xét các vấn đề liên quan khác. Nhà
nước thông báo rộng rãi quyết định thu hồi đất và chủ sở hữu đất phải thông báo
cho bất kỳ ai muốn mua mảnh đất đó về quyết định thu hồi đất của Chính phủ. Sau
đó, Nhà nước sẽ ban hành quyết định thu hồi đất và thông báo trên báo chí. Chủ sở
hữu đất nhận được thơng báo tiến hành các thủ tục yêu cầu bồi thường. Chủ sở
hữu đất thơng thường có quyền tiếp tục ở trên đất ít nhất là 6 tháng sau khi đã có
quyết định thu hồi đất. Ngay sau khi có quyết định thu hồi đất, chủ đất có thể yêu
cầu Nhà nước bồi thường. Nguyên tắc của bồi thường là công bằng và theo giá thị