đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án tuyến đường số 4 và dự án khu đô thị vinhome riverside 2 thuộc quận long biên, thành phố hà nội - Pdf 41

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGÔ QUANG KHẢI

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG,
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN TUYẾN ĐƯỜNG SỐ 4
VÀ DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ VINHOME RIVERSIDE 2
THUỘC QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành:

Quản lý đất đai

Mã số:

60 85 01 03

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS. Nguyễn Khắc Thời

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết
quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ
một học vị nào. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.


tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Ngô Quang Khải

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt................................................................................................... vi
Danh mục bảng ...........................................................................................................vii
Danh mục hình ...........................................................................................................viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................ ix
Thesis abstract .............................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 3

1.3.

Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 3

chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) ................................................... 4

2.1.3.

Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ....................................................... 4

2.1.4.

Giá đất ............................................................................................................. 5

2.1.5.

Định giá đất ..................................................................................................... 6

2.1.6.

Thị trường bất động sản ................................................................................... 6

2.1.7.

Một số yếu tố cơ bản trong quản lý Nhà nước về đất đai .................................. 7

2.2.

Chính sách bồi thường, gpmb của một số tổ chức và các nước trên thế giới ............ 8

2.2.1.

Trung Quốc ..................................................................................................... 8


Thời kỳ từ khi có Luật Đất đai năm 1993 đến Luật Đất đai năm 2003 ............ 16

2.3.4.

Những điểm mới trong Luật Đất đai năm 2013 về bồi thường giải
phóng mặt bằng. ........................................................................................... 18

2.4.

Cơ sở pháp lý về bồi thường, GPMB ............................................................. 19

2.4.1.

Các Văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước ở Trung ương ban
hành. .............................................................................................................................19

2.4.2

Các văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
ban hành.20

2.5.

Tình hình thực hiện công tác bồi thường, GPMB khi nhà nước thu
hồi đất ở Việt Nam ........................................................................................ 21

2.5.1.

Thực tiễn của việc bồi thường giải phóng mặt bằng ở Việt Nam .................... 21


Nội dung nghiên cứu...................................................................................... 29

3.5.

Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 29

3.5.1.

Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp ................................................ 29

3.5.2.

Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp................................................. 30

3.5.3.

Phương pháp thống kê phân tích, xử lý số liệu ............................................... 31

Phần 4. Kết quả và thảo luận .................................................................................... 32
4.1.

Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình quản lý sử dụng đất
đai của quận Long Biên. ................................................................................ 32

iv


4.1.1.

Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường ................................ 32


Công tác bồi thường, gpmb trên địa bàn quận long biên ................................. 42

4.3.1.

Quy trình thực hiện bồi thường, GPMB trên địa bàn quận Long Biên ............ 42

4.3.2.

Kết quả thực hiện công tác thu hồi đất, BTHT và TĐC năm 2011 – 2015 ............ 46

4.3.3.

Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn quận Long Biên ............. 47

4.4.

Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng thực hiện dự án “tuyến đường
số 4 và dự án khu đô thị VINHOME RIVERSIDE 2”. ................................... 48

4.4.1.

Khái quát chung về dự án nghiên cứu: ........................................................... 48

4.4.2.

Cơ sở pháp lý để thực hiện hai dự án nghiên cứu ........................................... 50

4.4.3.


5.1.

Kết luận ......................................................................................................... 71

5.2.

Kiến nghị ....................................................................................................... 72

Tài liệu tham khảo ....................................................................................................... 73

v


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

ADB

Ngân hàng phát triển châu Á

GCNQSDĐ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

GPMB

Giải phóng mặt bằng


Quy hoạch sử dụng đất

QLNN

Quản lý nhà nước

SDD

Sử dụng đất

TDC

Tái định cư

TW

Trung ương

UBND

Ủy ban nhân dân

WB

Ngân hàng Thế giới

XDCB

Xây dựng cơ bản



DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1. Sơ đồ quận Long Biên..................................................................................32
Hình 4.2. Cơ cấu sử dụng đất quận Long Biên năm 2015.............................................39

viii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Ngô Quang Khải
Tên luận án: Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, giải phóng mặt
bằng dự án tuyến đường số 4 và dự án khu đô thị Vinhome riverside 2 thuộc quận
Long Biên, Thành phố Hà Nội.
Chuyên ngành: Quản lý đất đai

Mã số: 60 85 01 03

Khoa: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
1. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, GPMB khi Nhà nước thu hồi đất
dự án “Tuyến đường số 4 và dự án Vinhome Riverside 2 trên địa bàn quận Long Biên,
thành phố Hà Nội”. Đề xuất các giải pháp góp phần thực hiện tốt chính sách bồi
thường, GPMB khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn quận Long Biên.
2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Đề tài thực hiện trên địa bàn quận Long Biên, thành phố Hà Nội với 2 dự án, cụ thể:
- Dự án tuyến đường số 4 được thực hiện theo nghị định 69/NĐ-CP của chính phủ.
- Dự án khu đô thị Vinhome Riverside 2 được thực hiện theo nghị định 47/NĐCP của chính phủ.

5.982,1ha trong đó diện tích đất nông nghiệp 1.829,4 ha đất phi nông nghiệp 4.140,2 ha
đất chưa sử dụng 12,4 ha Tổng dân số tính đến hết 31/12/2015 là 279.188 người mật độ
dân số 4.667 người/km2; tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân trong những năm gần đây
luôn đạt ở mức bình quân 17%/năm.
- Trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015 trên địa bàn quận Long Biên đã
triển khai 214 dự án có liên quan đến bồi thường GPMB. trong đó đã phê duyệt và chi
trả 9.823.09 tỷ đồng tiền bồi thường GPMB; số hộ phải bố trí tái định cư là 1.610 hộ
trên tổng diện tích đất là 9.19ha; di chuyển 9.596 ngôi mộ ra khỏi vị trí GPMB.
- Kết quả thực hiện công tác giải phóng mặt bằng đới với 02 dự án nghiên cứu
cho thấy:
- Tổng số tiền phê duyệt phương án BTHT :1.516.087.1420 đồng; Số tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân đã nhận tiền: 1335 hộ/1815 hộ; Số tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã
bàn giao mặt bằng và nhận thưởng tiến độ bàn giao mặt bằng: 1335 hộ/1815 hộ.
- Số hộ gia đình, cá nhân chưa nhận tiền và chưa bàn giao mặt bằng: 413 trường
hợp, Nguyên nhân 02 hộ không đồng ý với phương án bồi thường, 03 hộ tranh chấp dân
sự đang chờ quyết định của tòa và 408 trường hợp có mộ không nhận tiền và bàn giao
mặt bằng, 9.216,60 m2 đất nghĩa trang chưa tổ chức công tác GPMB: Đây là phần đất
nghĩa trang lâu đời của người dân, việc triển khai là rất khó khăn do phong tục địa
phương và người dân vẫn tiếp tục chôn cất.

x


THESIS ABSTRACT
Master candidate: Ngo Quang Khai
Thesis title: Assess the implementation of the compensation policy, supported by
the State's land acquisition project " Routes 4 and projects in the province
Vinhome Riverside 2 Long Bien District, Hanoi ".
Major: Land Management




Methods of processing and synthesis document data
The data were processed by statistical software excel.
3. Main findings and conclusions
- Natural conditions, economic - and social situation of land use management in
Long Bien district.
- Land management situation in the district.
- Land clearance compensation work in the district of dragon wings.
- Evaluation of the clearance of the project "and the route number 4 vinhome
urban projects riverside 2.
- An overall assessment of the compensation. support and resettlement in the
district of dragon wings through research projects.
- Proposed a number of measures for the implementation of the compensation.
support and resettlement.
- The total natural land area according to statistics in 2015 the county was
5.982,1ha including agricultural land 1829.4 hectares of agricultural land 4140.2
hectares of unused land 12.4 ha Total population count 31/12/2015 279 188 people by
the end of the 4667 population density persons / km2; economic growth on average in
recent years and attained at an average 17% / year.
- In the period from 2010 to 2015 in Long Bien district has implemented 214
projects related to land clearance compensation. which was approved and paid 9.823.09
billion in compensation and land clearance; Some households have resettled layout is
1,610 households out of the total land area of 9.19ha; 9596 move out of position tomb
clearance.
- Result implementation of clearance zone with 02 research projects shows:
- The total amount approved plans BTHT: 1.516.087.1420 contract; Some
organizations, households and individuals have received money: 1335
households/household in 1815; Some organizations, households and individuals have to
hand over and receive reward progress hand over: 1335 households / 1815 households.

triển khai, nhất là những bức xúc của người bị thu hồi đất về phương thức thực
hiện bồi thường, GPMB.
Luật Đất đai 1988, Luật Đất đai 1993 đều quy định chỉ có một hình thức
Nhà nước thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất đối với các dự án đầu tư và nhà
đầu tư phải thực hiện bồi thường, GPMB cho người có đất bị thu hồi.
Luật Đất đai 2003 đã hạn chế lại chỉ một số trường hợp được thực hiện
cơ chế Nhà nước thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất đối với các dự án đầu tư
và việc bồi thường, GPMB do Nhà nước thực hiện (biện pháp hành chính để
có đất thực hiện dự án). Các trường hợp khác, để tiếp cận quỹ đất, nhà đầu tư
phải thương thảo trực tiếp với người đang sử dụng đất thông qua hình thức

1


nhận chuyển nhượng, thuê hoặc nhận góp vốn (biện pháp dân sự để có đất
thực hiện dự án).
Trong thực tế triển khai, cả hai biện pháp nêu trên đều có những bất cập
gây khó khăn cả cho cơ quan nhà nước, nhà đầu tư và người đang sử dụng đất.
Trong biện pháp hành chính, cơ quan nhà nước phải chi phí lớn về kinh phí, nhân
lực để tham gia, nhà đầu tư chịu áp lực của bộ máy hành chính và cũng chịu áp
lực của người bị thu hồi đất, người đang sử dụng đất luôn không thỏa mãn với
mức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do Nhà nước giải quyết. Trong biện pháp dân
sự, nhà đầu tư khó tìm được sự đồng thuận của tất cả mọi người đang sử dụng đất
trong thương thảo, một số người đang sử dụng đất không muốn hợp tác với nhà
đầu tư, nâng giá đất lên quá cao.
Thủ đô Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế văn hóa xã hội của cả nước,
đang từng bước mở rộng và phát triển trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại
hóa; Nhu cầu đất cho phát triển Hà Nội không ngừng tăng lên và tình hình thực
hiên đền bù, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Hà Nội
cũng không nằm ngoài những khó khăn, thách thức chung của cả nước trong vấn

Phúc Đồng, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
- Phạm vị thời gian: Từ tháng 6/2015 đến tháng 4/2016.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
1.4.1. Đóng góp mới
Luận án đã đánh giá khái quát được các chính sách bồi thường, GPMB khi
Nhà nước thu hồi đất tại địa bàn quận Long Biên và đưa ra phương hướng, giải pháp
để hoàn thiện các chính sách bồi thường, GPMB khi Nhà nước thu hồi đất.
1.4.2. Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu thông qua tình hình quản lý Nhà nước và các chính sách đất
đai, chính sách bồi thường GPMB khi Nhà nước thu hồi đất qua các thời kỳ và
hiện tại, đề ra phương hướng trong việc sửa đổi, bổ sung chính sách bồi thường,
GPMB khi Nhà nước thu hồi đất là cần thiết nhằm góp phần đẩy nhanh tiến độ
GPMB thực hiện CNH - HĐH, ổn định đời sống nhân dân.
1.4.3. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần đánh giá thực tiễn, tình hình quản
lý đất đai tại địa phương. Đánh giá và đề xuất một số giải pháp góp phần thực
hiện tốt chính sách bồi thường, GPMB khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn
quận Long Biên, thành phố Hà Nội.

3


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG,
GPMB KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
2.1.1. Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất
Bồi thường là đền bù những tổn thất đã gây ra. Đền bù là trả lại tương
xứng với giá trị hoặc công lao. Như vậy, bồi thường là trả lại tương xứng với giá
trị hoặc công lao cho một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì hành vi của chủ thể khác.
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền

trình phát triển đang đặt ra .
Thông qua việc lập, xét duyệt và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất để tổ
chức việc bồi thường, GPMB thực sự trở thành sự nghiệp của cộng đồng mà Nhà
nước đóng vai trò tổ chức. Bất kỳ một phương án bồi thường, GPMB nào đều dựa
trên một quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất nhằm đạt được các yêu cầu như là
phương án có hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất. Quy hoạch sử dụng đất không chỉ
là công cụ “tạo cung” cho thị trường mà còn là phương tiện quan trọng nhất thực
hiện các mục tiêu chính trị - xã hội hóa về công bằng, dân chủ, văn minh trong bồi
thường, GPMB và cũng là công việc mà hoạt động quản lý nhà nước có ảnh hưởng
nhiều nhất, hiệu quả nhất, đúng chức năng nhất (Nguyễn Đức Minh 2001).
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có tác động tới chính sách bồi thường
đất đai trên hai khía cạnh:
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những căn cứ quan trọng
nhất để thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, mà
theo quy định của Luật Đất đai năm 2003, 2013 việc giao đất, cho thuê đất chỉ
được thực hiện khi có quyết định thu hồi đất đó của người đang sử dụng;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nhân tố ảnh
hưởng tới giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất; từ đó tác động tới giá đất
tính bồi thường.
2.1.4. Giá đất
Một trong những vấn đề đang gây ách tắc cho công tác bồi thường, GPMB
hiện nay đó là giá bồi thường cho người có đất bị thu hồi.
Giá đất là số tiền tính trên một đơn vị diện tích đất do Nhà nước quy định
hoặc được hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng đất. Theo quy định của
pháp Luật Đất đai 2003 tại Điều 55 thì giá đất được hình thành trong các trường
hợp sau đây(QH, 2003):
- Do UBND các tỉnh, thành phố Trung ương (gọi chung là UBND cấp
tỉnh) quy định (căn cứ vào nguyên tắc, phương pháp xác định giá đất và khung
giá đất do Chính phủ quy định) và được công bố công khai vào ngày 01 tháng 01
hàng năm.

“Việc xác định giá đất cụ thể phải dựa trên cơ sở điều tra, thu thập thông tin
về thửa đất, giá đất thị trường và thông tin về giá đất trong cơ sở dữ liệu đất
đai; áp dụng phương pháp định giá đất phù hợp. Theo khoản 3, Điều 114 Luật
đất đai năm 2013, căn cứ kết quả tư vấn xác định giá đất, cơ quan quản lý đất
đai cấp tỉnh trình Hội đồng thẩm định giá đất xem xét trước khi trình Ủy ban
nhân dân cùng cấp quyết định (QH, 2013).
2.1.6. Thị trường bất động sản
- Thị trường bất động sản là nơi giải quyết quan hệ về cung - cầu bất động
sản trong một thời gian và không gian nhất định. Việc hình thành và phát triển thị

6


trường bất động sản góp phần giảm thiểu việc thu hồi đất để thực hiện các dự án
đầu tư (do người đầu tư có thể đáp ứng nhu cầu về đất đai thông qua các giao
dịch trên thị trường); đồng thời, người bị thu hồi đất có thể tự mua hoặc thuê đất
đai, nhà cửa mà không nhất thiết phải thông qua Nhà nước thực hiện chính sách
TĐC và bồi thường,
- Giá cả của bất động sản được hình thành trên thị trường và nó sẽ tác
động tới giá đất tính bồi thường (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2005).
2.1.7. Một số yếu tố cơ bản trong quản lý Nhà nước về đất đai
- Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất
đai và tổ chức thực hiện các văn bản trong quản lý đất đai.
Đất đai là đối tượng quản lý phức tạp, luôn biến động theo sự phát triển
của nền kinh tế - xã hội. Để thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về đất đai
đòi hỏi các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực này phải mang tính ổn định
cao và phù hợp với tình hình thực tế.
Ở nước ta, sau khi ban hành Luật Đất đai 1993 đến nay, Chính phủ đã bốn
lần trình Quốc hội Luật sửa đổi, bổ sung các quy định của Luật Đất đai (1998;
2001; 2003 và năm 2013) nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội đất

nhượng đất đai. Do vậy thị trường đất đai gần như không tồn tại mà chỉ có thị
trường nhà cửa.
Về bồi thường thiệt hại về đất đai, do đất đai thuộc sở hữu nhà nước nên
không có chính sách bồi thường thiệt hại. Khi nhà nước thu hồi đất, kể cả đất
nông nghiệp, tuỳ trường hợp cụ thể, nhà nước sẽ cấp đất mới cho các chủ sử
dụng bị thu hồi đất.
Về phương thức bồi thường thiệt hại, Nhà nước thông báo cho người sử
dụng đất biết trước việc sẽ bị thu hồi đất trong thời hạn một năm. Người dân có
quyền lựa chọn các hình thức bồi thường bằng tiền hoặc bằng nhà tại khu ở mới.
Tại thủ đô Bắc kinh và thành phố Thượng Hải, người dân thường lựa chọn bồi
thường thiệt hại bằng tiền và tự tìm chỗ ở mới phù hợp với công việc, nơi làm
việc của mình.
Về giá bồi thường thiệt hại, tiêu chuẩn là giá thị trường, mức giá này cũng
được Nhà nước quy định cho từng khu vực và chất lượng nhà, đồng thời được
điều chỉnh rất linh hoạt cho phù hợp với thực tế, vừa được coi là Nhà nước tác
động điều chỉnh tại thị trường đó. Đối với đất nông nghiệp việc bồi thường thiệt
hại theo tính chất của đất và loại đất (tốt, xấu).
Về tái định cư, các khu tái định cư và các khu nhà ở được xây dựng đồng
bộ và kịp thời, thường xuyên đáp ứng yêu cầu nhiều loại căn hộ với các nhu cầu
sử dụng khác nhau. Các chủ sử dụng phải di chuyển đều được chính quyền quan
tâm đến điều kiện về việc làm, đối với các đối tượng chính sách xã hội được nhà
nước chú ý và có chính sách xã hội riêng.
Theo đánh giá của một số chuyên gia tái định cư, sở dĩ Trung Quốc có
những thành công nhất định trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là do:
8


- Thứ nhất, đã xây dựng các chính sách và thủ tục rất chi tiết, ràng buộc
đối với các hoạt động tái định cư, đảm bảo mục tiêu tạo cơ hội phát triển cho
người dân tái định cư, tạo các nguồn lực sản xuất cho những người tái định cư.

Một là ”đặc lệ” liên quan đến bồi thường GPMB cho đất công cộng đã đạt

9


được theo thủ tục thương lượng của phát luật. Hai là luật “sung công đất” theo
thủ tục quy định cưỡng chế của công pháp.
Để thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế thì cần rất nhiều đất công cộng
trong một thời gian ngắn với mục đích cưỡng chế đất cho nên luật “sung công
đất” đã được thiết lập trước vào năm 1962. Sau đó theo pháp luật ngoài mục đích
thương lượng thu hồi đất công thì còn muốn thống nhất việc này trên phạm vi
toàn quốc và đảm bảo quyền tài sản của công nên luật này đã được lập vào năm
1975 và dựa vào hai luật trên Hàn Quốc đã triển khai bồi thường cho đến nay.
Tuy nhiên dưới hai thể chế luật và trong quá trình thực hiện luật “đặc lệ” thương
lượng không đạt được thỏa thuận thì “Luật sung công đất” được thực hiện bằng
cách cưỡng chế, nhưng nếu cứ như vậy thì phải lặp đi lặp lại quá trình này và đôi
khi trùng lặp cho nên thời gian có thể bị kéo dài hoặc chi phí cho bồi thường sẽ
tăng. Do đó, cho đến nay đã có nhiều thảo luận thống nhất hai thể chế này là một.
Thực hiện bồi thường theo luật mới của Hàn Quốc thì sẽ thực hiện theo ba
giai đoạn:
Thứ nhất: Tiền bồi thường đất đai được giám định viên công cộng đánh
giá trên tiêu chuẩn giá quy định để thu hồi đất phục vụ cho công trình công
cộng. Mỗi năm Hàn Quốc cho thi hành định giá trên 27 triệu địa điểm trên
toàn quốc và chỉ định 470.000 địa điểm làm tiêu chuẩn và thông qua đánh giá
của giám định để dựa theo đó hình thành giá quy địnhcho việc bồi thường, Giá
quy định không dựa vào lợi nhuận khai thác do đó có thể đảm bảo sự khách
quan trong việc bồi thường,
Thứ hai: Pháp luật có quy định không gây thiệt hại nhiều cho người có
quyền sở hữu đất trong quá trình thương lượng chấp thuận thu hồi đất. Quy trình
chấp thuận theo thứ tự là công nhận mục đích, lập biên bản tài sản và đất đai,

năm 1982 quy định việc trưng dụng đất cho các mục đích xây dựng cơ sở hạ
tầng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên cho đất nước, phát triển đô thị cải
tạo đất đai và mục đích công cộng khác phải theo thời giá thị trường cho những
người hợp pháp về tất cả thiệt hại do việc trưng dụng gây ra và quy định việc bồi
thường phải khách quan cho người chủ mảnh đất và người có quyền thừa kế tài
sản đó. Dựa trên quy định này, các ngành có quy định chi tiết cho việc thực hiện
trưng dụng đất của ngành mình.
Năm 1987, Thái Lan ban hành Luật về trưng dụng bất động sản áp dụng
cho việc trưng dụng đất sử dụng vào mục đích xây dựng tiện ích công cộng, quốc
phòng, phát triển nguồn tài nguyên hoặc có lợi ích khác cho đất nước phát triển
đô thị, nông nghiệp, công nghiệp, cải tạo đất đai vào các mục đích công cộng.
Luật quy định những nguyên tắc trưng dụng đất, nguyên tắc tính giá trị bồi
thường các loại tài sản bị thiệt hại. Căn cứ vào đó, từng ngành đưa ra các quy
định cụ thể về trình tự tiến hành bồi thuờng TĐC, nguyên tắc cụ thể xác định giá
bồi thường, các bước lập và phê duyêt dự án bồi thường thủ tục thành lập các cơ
quan, ủy ban tính toán bồi thường TĐC, trình tự đàm phán, nhận tiền bồi thường
quyền khiếu nại, quyền khởi kiện đưa tòa án. Ví dụ: Trong ngành điện năng thì

11


cơ quan điện lực Thái Lan là nơi có nhiều dự án bồi thường TĐC lớn nhất nước,
họ đã xây dựng chính sách riêng với mục tiêu: “Đảm bảo cho những người bị ảnh
hưởng và đặt một mức sống tốt hơn” thông qua việc cung cấp cơ sở hạ tầng có
chất lượng và đạt mức tối đa nhu cầu, đảm bảo cho những người bị ảnh hưởng có
thu nhập cao hơn và được tham gia nhiều hơn vào quá trình phát triển xã hội, vì
vậy thực tế đã tỏ ra hiệu quả khi cần thu hồi đất trong nhiều dự án (Ngân hàng
phát triển Châu Á 2005).
2.2.4. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của Ngân hàng thế giới
(WB) và Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status