đánh giá công tác quản lý biến động đất đai tại thị xã sơn tây - thành phố hà nội giai đoạn 2011 - 2015 - Pdf 41

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN ĐÌNH THIỆN

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI
TẠI THỊ XÃ SƠN TÂY - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIAI ĐOẠN 2011 - 2015

Chuyên ngành:

Quản lý đất đai

Mã số:

60 85 0103

Người hướng dẫn khoa học: TS. Đỗ Thị Đức Hạnh

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày

tháng năm 2016


Tác giả luận văn

Nguyễn Đình Thiện

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt................................................................................................... vi
Danh mục bảng ...........................................................................................................vii
Trích yếu luận văn ......................................................................................................viii
Thesis abstract ............................................................................................................... x
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 2

1.3.

Phạm vi nghiên cứu của đề tài.......................................................................... 2

1.4.

Căn cứ pháp lý của công tác quản lý biến động đất đai ở Việt Nam.................. 8

2.2.1.

Đăng ký đất đai lần đầu ................................................................................... 8

2.2.2.

Đăng ký biến động đất đai ............................................................................. 11

2.2.3.

Vai trò của việc đăng ký biến động đối với công tác quản lý biến động
về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ........................... 15

2.2.4.

Thực tiễn công tác quản lý biến động đất đai ở Việt Nam và những vấn
đề đặt ra ............................................................................................................. 16

2.3.

Cơ sở thực tiễn của công tác quản lý biến động đất đai tại việt nam ............... 17

2.3.1.

Quản lý biến động quyền sử dụng đất ở nước ta ở chế độ cũ .......................... 18

iii


2.4.6.

Áp dụng công tác quản lý biến động ở các nước vào Việt Nam ...................... 30

2.5.

Đánh giá chung và xác định hướng nghiên cứu của đề tài .............................. 29

Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ........................................................ 31
3.1.

Điểm nghiên cứu ........................................................................................... 31

3.2.

Thời gian nghiên cứu ..................................................................................... 31

3.3.

Đối tượng nghiên cứu .................................................................................... 31

3.4.

Nội dung nghiên cứu...................................................................................... 31

3.4.1.

Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội thị xa Sơn Tây .......................................... 31

3.4.2.

3.5.4.

Phương pháp tổng hợp ................................................................................... 33

3.5.5.

Phương pháp so sánh ..................................................................................... 33

Phần 4. Kết quả và thảo luận .................................................................................... 35
4.1.

Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của thị xã Sơn Tây .................................... 35

4.1.1.

Điều kiện tự nhiên ......................................................................................... 35

iv


4.1.2.

Điều kiện kinh tế - xã hội ............................................................................... 41

4.1.3.

Đánh giá tiềm năng phát triển của Thị xã Sơn Tây ......................................... 46

4.1.4.



Đánh giá của cán bộ địa chính về hoạt động quản lý biến động ...................... 65

4.3.4.

Đánh giá chung .............................................................................................. 67

4.4.

Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý biến động đất đai trên địa
bàn thị xã Sơn Tây trong thời gian tới ............................................................ 68

4.4.1.

Giải pháp về đội ngũ cán bộ ........................................................................... 68

4.4.2.

Giải pháp về công nghệ thông tin ................................................................... 68

4.4.3.

Giải pháp về chính sách, pháp luật, thủ tục hành chính................................... 69

4.4.4.

Giải pháp tuyên truyền vận động................................................................... 69

Phần 5. Kết luận và kiến nghị ................................................................................... 70
5.1.


GCN

Giấy chứng nhận

GCNQSDĐ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

MĐSDĐ

Mục đích sử dụng đất



Nghị định

QSDĐ

Quyền sử dụng đất

TN&MT

Tài nguyên và Môi trường

VPĐK

Văn phòng đăng ký

VPĐKĐĐ


Bảng 4.5.

Kết quả đăng ký biến động tại thị xã Sơn Tây giai đoạn 2011-2015 ......... 53

Bảng 4.6.

Thực trạng đăng ký biến động đất đai trên toàn thị xã giai đoạn 20112015 .................................................................................................................55

Bảng 4.7.

Kết quả chỉnh lý biến động trên bản đồ địa chính tại thị xã Sơn Tây năm
2015.......................................................................................................................56

Bảng 4.8.

Kết quả chỉnh lý biến động trên sổ địa chính tại thị xã Sơn Tây năm
2015 .................................................................................................................57

Bảng 4.9.

Kết quả chỉnh lý biến động trên sổ mục kê tại thị xã Sơn Tây năm
2015 ........................................................................................................ 57

Bảng 4.10.

Kết quả chỉnh lý biến động trên bản lưu GCN tại thị xã Sơn Tây năm
2015 .................................................................................................................58

Bảng 4.11. Phân loại tình hình quản lý biến động tại thị xã Sơn Tây ......................... 59

như công tác chỉnh lý biến động của cơ quan chức năng.
3. Kết quả nghiên cứu chính
Qua quá trình điều tra, nghiên cứu đã thu về được một số kết quả sau:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của thị xã Sơn Tây.
- Tình hình đăng ký biến động đất đai tại cơ quan Nhà nước ở thị xã Sơn Tây
giai đoạn 2011 – 2015: trên địa bàn thị xã đã có tổng cộng 6376 trường hợp đến cơ quan
nhà nước để đăng ký biến động, các loại biến động gồm có chuyển nhượng quyền sử
dụng đất, tặng cho quyền sử dụng đất, thừa kế quyền sử dụng đất, thế chấp, xóa thế
chấp, chuyển mục đích quyền sử dụng đất và đính chính.
- Kết quả chỉnh lý biến động tại cơ quan nhà nước: kết quả chỉnh lý biến động
của cơ quan nhà nước được đánh giá trên mức độ chỉnh lý biến động của 4 loại hồ sơ
địa chính: sổ địa chính, bản đồ địa chính, sổ mục kê, bản lưu giấy chứng nhận.
- Để điều tra thực trạng biến động trên địa bàn thị xã Sơn Tây, tôi đã tiến hành
điều tra trực tiếp thông qua phiếu điều tra. Với tổng số phiếu là 135 phiếu trong đó có 105
phiếu điều tra hộ gia đình cá nhân và 30 phiếu điều tra cán bộ địa chính các xã, phường.
Qua điều tra thấy được hiểu biết của người dân về đăng ký biến động đất đai, nhất là với
khu vực ngoại thị còn rất hạn chế, đăng ký biến động đất đai còn nhiều khó khăn, việc
thực hiện chỉnh lý biến động của địa chính các xã, phường còn gặp nhiều hạn chế.

viii


- Từ những kết quả thu được ở trên, tôi đề xuất ra 4 nhóm giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả công tác quản lý biến động đất đai bao gồm: giải pháp về đội ngũ cán bộ,
giải pháp về công nghệ thông tin, giải pháp về chính sách, pháp luật, thủ tục hành chính
và giải pháp tuyên truyền vận động.
4. Kết luận chủ yếu
Hệ thống pháp luật quy định về công tác đăng ký biến động sử dụng đất, lập và
quản lý hệ thống hồ sơ địa chính trên địa bàn thị xã Sơn Tây ngày càng được hoàn thiện
nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, sử dụng đất đai trong quá trình công nghiệp hóa, hiện

- The current status of registration of land changes at the State authority in Son
Tay Town between 2011 and 2015: In Son Tay Town, there are totally 6,376 cases of
change registration. Changes registered include transfer, give-away and inheritance of
land use rights,mortgage and cancellation of mortgage, change of land use purposes and
correction.
- The change update result at the State authority: the evaluation of change update
at the State authority is evaluated based on the update of four types of cadastral
dossiers: cadastral registers, boundary maps, land inventory books and copy of deeds.
- In order to examine the current status of land changes in Son Tay Town, I have
directly collected the data using questionnaires. The total number of questionnaires is
135, in which, 105 questionnaires for households and 30 questionnaires for communelevel land administration officers. The survey shows that people have limited
understanding on land change registration, especially for the suburban areas. It also
suggests that the land change registration and update of such changes in commune and
ward’s cadastral offices face with a lot of difficulties and limitations.

x


- Based on the findings, I recommend four groups of solutions in order to
improve the effectiveness of land change administration, including solution on staff,
solution on information technology, solution on policies, legislation and administrative
procedures and solution on communication and advocacy.
4. Main conclusions
The legal system provides for the registration of land-use changes, establishment
and management of cadastral records systems increasingly being improved to meet the
requirements of the management and use of land in the process of industrialization
modernization but the situation changes to land management is not effective. In the
future should continue to improve the mechanisms, policies and methods of
coordination in order to improve the efficiency of the management of land change.


nhượng quyền sử dụng đất diễn ra hết sức phức tạp và khó kiểm soát. Điều này
đã tạo ra trở ngại rất lớn trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
Để quản lý đất đai có hiệu quả đòi hỏi việc nắm bắt, cập nhật thông tin
phải được thực hiện đầy đủ và phản ánh đúng thực trạng sử dụng đất thông qua

1


đăng ký, chỉnh lý, cập nhật biến động đất đai trên hệ thống hồ sơ tài liệu địa
chính. Mọi biến động đều phải thực hiện theo trình tự thủ tục và phải đăng ký để
cập nhật những thay đổi làm cơ sở bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ hợp pháp của
các chủ thể có liên quan, tạo điều kiện để Nhà nước hoạch định chính sách và
phát triển. Vì vậy công tác cập nhật,chỉnh lý biến động đất đai là một trong
những nhiệm vụ cần thiết, thường xuyên được UBND thành phố Hà Nội, Thị xã
Sơn Tây cũng như các phường, xã quan tâm và chỉ đạo thực hiện nhằm tăng
cường thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về sử dụng đất đai ngày càng chính
xác hơn.
Tuy nhiên thực tế, công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai hiện nay trên
địa bàn thị xã Sơn Tây còn gặp nhiều khó khăn bất cập xuất phát từ nhiều nguyên
nhân, bao gồm cả nguyên nhân chủ quan và khách quan. Vấn đề đặt ra hiện nay làm
cách nào để thực hiện quản lý biến động một cách hiệu quả, nhằm củng cố công tác
quản lý đất đai làm cơ sở cũng chắc cho quản lý đất đai thường xuyên.
Xuất phát từ tình hình trên, chúng tôi thực hiện đề tài “Đánh giá công tác
quản lý biến động đất đai tại thị xã Sơn Tây – thành phố Hà Nội giai đoạn
2011- 2015 ”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý các biến động đất
đai diễn ra trên địa bàn thị xã Sơn Tây từ năm 2011 đến hết năm 2015.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác lý biến động đất đai tại
thị xã Sơn Tây.

2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI VÀ QUẢN LÝ BIẾN
ĐỘNG ĐẤT ĐAI
2.1.1. Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
2.1.1.1. Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất là một quyền tự nhiên, khi con người tích lũy đất đai họ
thực hiện hành vi sử dụng đất thỏa mãn nhu cầu của mình. Quyền sử dụng đất
được xem như là một quyền năng pháp lý được pháp luật bảo vệ.
Hiến pháp 1980 của nước ta quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân, Nhà
nước vừa là đại diện chủ sở hữu vừa là chủ quản lý. Trong giai đoạn này chính
quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất chưa được quan tâm thỏa đáng, pháp
luật mới chỉ chú trọng đến lợi ích của Nhà nước mà chưa có giải pháp nào cho
quyền lợi của người sử dụng đất (Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam, 1980).
Quyền sử dụng đất đai của Nhà nước phát sinh dựa trên cơ sở Nhà nước là
đại diện chủ sở hữu đất đai, nên quyền sử dụng đất này là vĩnh viễn, trọn vẹn và
không bị ai hạn chế. Còn quyền sử dụng đất của người sử dụng xuất hiện khi
được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép nhận chuyển quyền sử dụng đất
hoặc công nhận quyền sử dụng đất…và phụ thuộc vào ý chí của Nhà nước, vì
vậy, quyền sử dụng đất của họ bị hạn chế bởi diện tích, thời hạn và mục đích sử
dụng...; nếu như quyền sử dụng đất của Nhà nước mang tính gián tiếp và trừu
tượng thì ngược lại, quyền sử dụng đất của người sử dụng đất lại mang tính trực
tiếp và cụ thể.
Ngày 29/12/1987, Quốc hội thông qua Luật Đất đai gồm 6 chương và 57
điều, đây là bước khởi đầu cho việc xác lập mối quan hệ giữa Nhà nước và người
sử dụng đất. Luật đã có quy định cụ thể quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng
đất, với những quy định này chế định về quyền sử dụng đất được hình thành. Nó
được xác lập trên cơ sở đất đai thuộc sở hữu toàn dân, quyền sử dụng đất đã được
Nhà nước ghi nhận như là một hình thức thể hiện của chủ sử dụng mà Nhà nước
là đại diện. Nhà nước giao đất ghi nhận cho các tổ chức, hộ gia đình cá nhân có
quyền sử dụng đất để khai thác công dụng và hưởng hoa lợi, lợi tức từ đất đai

của đất, đưa đất đai vào sử dụng có hiệu quả.
Đất đai là lãnh thổ thiêng liêng của quốc gia, là tư liệu sản xuất chủ yếu,
nguồn lực quan trọng phát triển đất nước. Vì vậy, quan điểm nhất quán của
Đảng, Nhà nước và Nhân dân ta đã được xác định từ năm 1980 đến nay là đất đai
thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.
Điều 53, Hiến pháp năm 2013 quy định” “Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên
khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các
tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà
nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý”, đồng thời “quyền sử dụng đất

5


được pháp luật bảo hộ” (khoản 2 Điều 54) để thể hiện thái độ tôn trọng, bảo vệ
của Nhà nước đối với quyền sử dụng đất của công dân, vừa tạo cơ sở pháp lý
vững chắc để tiếp tục phòng, chống và xử lý nghiêm minh các trường hợp sai
phạm trong thực hiện pháp luật về đất đai.
Đối với người sử dụng đất, Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử
dụng đất thông qua các hình thức: quyết định giao đất không thu tiền sử dụng
đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất; quyết định cho thuê đất thu tiền thuê đất
hàng năm, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và công
nhận quyền sử dụng đất.
Điều 167, Luật Đất đai năm 2013 quy định người sử dụng đất có 8 quyền,
bao gồm: quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng
cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất. Đồng thời, Điều 170 Luật này cũng
quy định rõ nghĩa vụ của người sử dụng đất.
Việc tách các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất cùng với các quyền
năng cụ thể của việc chuyển quyền thành một chương riêng trong đạo luật là biểu
hiện tiếp theo của sự tôn trọng, sự quan tâm hơn nữa của Nhà nước đến quyền và
lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất để đạt được mục đích cuối cùng là thu

công khai, minh bạch thủ tục hành chính để tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân
tham gia phát triển nhà ở theo quy định của pháp luật; Nhà nước khuyến khích tổ
chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển nhà ở để
bán, cho thuê, cho thuê mua đáp ứng nhu cầu nhà ở của người có thu nhập thấp
và các tầng lớp dân cư trong xã hội.
Thông qua những quy định trên đã tạo cơ sở pháp lý quan trọng cho các tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân có được nhà ở thông qua việc mua bán, chuyển
nhượng, thuê nhà… thị trường nhà ở cũng phát triển mạnh mẽ và đa dạng hơn
góp phần thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển.
2.1.2. Quản lý biến động đất đai
Đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây
gọi là đăng ký đất đai) là một thủ tục hành chính nhằm xác lập mối quan hệ pháp
lý đầy đủ giữa Nhà nước với người sử dụng đất được tổ chức theo phạm vi ranh
giới hành chính xã, phường, thị trấn tạo cơ sở, nền tảng nhằm thiết lập hệ thống hồ
sơ địa chính đầy đủ và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng
đất hợp pháp.
Tuy nhiên, đăng ký đất đai không chỉ dừng lại ở việc hoàn thành lập hồ sơ
địa chính và cấp giấy chứng nhận ban đầu. Quá trình vận động, phát triển của đời
sống, kinh tế, xã hội tất yếu dẫn tới sự biến động đất đai ngày càng đa dạng dưới
nhiều hình thức khác nhau như: giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển đổi,
chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất,...Vì vậy, đăng ký đất đai,
cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai vào hệ thống hồ sơ địa chính phải thực hiện
thường xuyên, liên tục ở mọi nơi, mọi lúc để đảm bảo cho hồ sơ địa chính luôn

7


phản ánh đúng, kịp thời hiện trạng sử dụng đất và đảm bảo cho người sử dụng
đất được thực hiện các quyền của mình theo pháp luật.
Theo quy mô và mức độ phức tạp của công việc về đăng ký đất đai trong



- Các tổ chức trong nước bao gồm: cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị - xã hội; tổ chức chính trị - nghề nghiệp; tổ chức xã hội, tổ chức xã
hội nghề nghiệp; tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế - xã hội; tổ chức sự nghiệp
công, đơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức khác theo quy định của Chính phủ,
tổ chức kinh tế nhận chuyển QSDĐ;
- Hộ gia đình, cá nhân trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
hoặc công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển QSDĐ;
- Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng
địa bàn thôn, làng, ấp, bản, phum, sóc, và các điểm dân cư tương tự có cùng
phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ được Nhà nước giao đất hoặc công
nhận QSDĐ;
- Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh đường, tu viện,
trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và các cơ sở khác
của tôn giáo được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất hoặc giao đất;
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại
giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại
giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc
Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên Chính phủ, cơ quan đại diện của tổ
chức liên Chính phủ được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất;
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài về đầu tư, hoạt động văn hóa, hoạt
động khoa học thường xuyên hoặc về sống ổn định tại Việt Nam được Nhà nước
Việt Nam giao đất, cho thuê đất, được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở;
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo pháp luật về đầu
tư được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất.
Sau ngày 01 tháng 7 năm 2014, Luật Đất đai năm 2013 chính thức có hiệu
lực thi hành, các đối tượng sử dụng đất phải thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất
được quy định tại Điều 5 của luật này gồm:
- Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ

- Người đang sử dụng đất, đủ điều kiện mà chưa được cấp GCNQSDĐ.
Đến Luật Đất đai năm 2013, các trường hợp đăng ký đất đai, nhà ở và tài
sản khác gắn iền với đất được quy định tại Điểm 3, Điều 95:
- Thửa đất được giao, cho thuê để sử dụng;
- Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký;
- Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký;
- Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa đăng ký.

10


2.2.2. Đăng ký biến động đất đai
2.2.2.1. Đối tượng đăng ký biến động đất đai
Đối tượng đăng ký biến động đất đai chính là đối tượng được thực hiện
đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu.
2.2.2.2. Các trường hợp đăng ký biến động đất đai
Theo Điều 38 – Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thi hành
Luật Đất đai năm 2003 quy định đăng ký biến động QSDĐ được thực hiện đối
với người sử dụng đất đã được cấp GCNQSDĐ mà có sự thay đổi về việc sử
dụng đất trong các trường hợp sau đây:
- Người sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho
thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp
vốn bằng quyền sử dụng đất;
- Người sử dụng đất được phép đổi tên;
- Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích thửa đất;
- Chuyển mục đích sử dụng đất;
- Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;
- Chuyển đổi từ hình thức Nhà nước cho thuê đất sang hình thức Nhà nước
giao đất có thu tiền sử dụng đất;
- Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất;

của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại,
tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi
hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả
đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật;
- Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề;
- Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất.
2.2.2.3. Hồ sơ, thủ tục
Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động được quy định tại khoản
6 – Điều 9 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014.
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số
09/ĐK;
- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
- Một trong các giấy tờ liên quan đến nội dung biến động:
+ Văn bản công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật đối với trường hợp cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình thay
đổi họ, tên;

12


+ Bản sao sổ hộ khẩu đối với trường hợp thay đổi người đại diện là chủ hộ
gia đình; văn bản thỏa thuận của hộ gia đình được Ủy ban nhân dân cấp xã xác
nhận đối với trường hợp thay đổi người đại diện là thành viên khác trong hộ;
+ Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy chứng minh quân đội và sổ
hộ khẩu hoặc giấy tờ khác chứng minh thay đổi nhân thân đối với trường hợp
thay đổi thông tin về nhân thân của người có tên trên Giấy chứng nhận;
+ Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận việc thay
đổi thông tin pháp nhân đối với trường hợp thay đổi thông tin về pháp nhân của
tổ chức đã ghi trên Giấy chứng nhận;
+ Văn bản thỏa thuận của cộng đồng dân cư được Ủy ban nhân dân cấp xã


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status