Đánh giá công tác đăng ký biến động đất đai tại huyện thuận châu, tỉnh sơn la - Pdf 82

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NGUYỄN NGỌC VIỆT KHOA
LỜI CAM ĐOAN
Tơi cam đoan, đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai cơng bố trong

ĐÁNH
GIÁ
TÁC
bất
kỳ cơng
trìnhCƠNG
nghiên cứu
nàoĐĂNG
khác. KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI
HUYỆN
CHÂU,
TỈNH
LAtrình nghiên
NếuTẠI
nội dung
nghiênTHUẬN
cứu của tôi
trùng lặp
với bấtSƠN

tình giúp đỡ tơi trong q trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Xin cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức Phịng Tài
ngun và Mơi trường huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La, Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai huyện Thuận Châu và các phòng ban khác đã giúp đỡ và tạo
điều kiện cho tơi trong suốt q trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tơi
hồn thành luận văn.
Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2020
Tác giả

Nguyễn Ngọc Việt Khoa


ii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... i
MỤC LỤC ........................................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ...................................................... vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU................................... 3
1.1. Cơ sở lý luận về đăng ký đất đai ............................................................ 3
1.1.1. Một số vấn đề cơ bản về đất đai và vai trò của đất đai .................. 3
1.1.2. Đăng ký đất đai ............................................................................... 5
1.2. Văn bản pháp luật liên quan đến đăng ký biến động đất đai ............... 21
1.2.1. Các văn bản Luật .......................................................................... 21

3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội ........................................... 40
3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất tại huyện Thuận Châu .................... 46
3.2.1. Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai tại huyện Thuận Châu .... 46
3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất tại huyện Thuận Châu ............................ 52
3.3. Tình hình thực hiện đăng ký biến động đất đai tại huyện Thuận Châu tỉnh
Sơn la ........................................................................................................... 54
3.3.1 Trình tự thực cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với một số
trường hợp đăng ký biến động đất đai tại huyện Thuận Châu tỉnh Sơn La 54
3.3.2. Nguồn nhân lực phục vụ công tác đăng ký biến động đất đai tại
huyện Thuận Châu tỉnh Sơn La............................................................... 56
3.3.3. Trang thiết bị phục vụ công tác đăng ký biến động đất đai tại
huyện Thuận Châu tỉnh Sơn La............................................................... 57
3.3.4. Kết quả thực hiện đăng ký biến động đất đai tại huyện Thuận
Châu ........................................................................................................ 57


iv
3.3.5. Ý kiến đánh giá của người sử dụng đất và cán bộ chuyên môn về
công tác đăng ký biến động đất đai trên địa bàn huyện Thuận Châu, tỉnh
Sơn La ..................................................................................................... 70
3.4. Giải pháp khắc phục khó khăn và nâng cao kết quả công tác đăng ký
biến động đất đai tại huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La................................ 79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………83
PHỤ LỤC


v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt


CN

Chuyển nhượng

TK

Thừa kế

GCN

Giấy chứng nhận

SMK

Sổ mục kê

ND

Nội dung

SLCL

Số lượng chỉnh lý



Nghị định

NXB

huyện Thuận Châu giai đoạn 2016-2018 ........................................................ 63
Bảng 3.4. Kết quả đăng ký biến động do thu hồi đất tại huyện Thuận Châu
giai đoạn 2017 - 2019 ...................................................................................... 65
Bảng 3.5. Kết quả đăng ký biến động đất đai do thế chấp và xóa thế chấp tại
huyện Thuận Châu giai đoạn 2017-2019 ........................................................ 66
Bảng 3.6. Tổng hợp số liệu kết quả đăng ký biến động đất đai tại huyện
Thuận Châu ..................................................................................................... 68
Bảng 3.7. Kết quả điều tra sự hiểu biết của người sử dụng đất về công tác
đăng ký biến động đất đai tại địa phương ....................................................... 70
Bảng 3.8. Kết quả điều tra khó khăn của người sử dụng đất trong quá trình
thực hiện ĐKBĐ tại địa phương ..................................................................... 72
Bảng 3.9. Kết quả đánh giá của người sử dụng đất về cán bộ chuyên môn thực
hiện công tác đăng ký biến động đất đai tại huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La 74
Bảng 3.10. Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đăng ký biến động
đất đai tại huyện Thuận Châu.......................................................................... 76


vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 3.1. Sơ đồ vị trí huyện Thuận Châu ....................................................... 37
Hình 3.2. Kết quả biến động chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện
Thuận Châu giai đoạn 2017-2019 theo đơn vị hành chính ............................. 61
Hình 3.3. Cơ cấu các loại biến động chuyển quyền sử dụng đất tại huyện
Thuận Châu giai đoạn 2017-2019 ................................................................... 62
Hình 3.4. Kết quả đăng ký biến động với trường hợp cấp đổi, cấp lại GCN và
tách thửa, hợp thửa tại huyện Thuận Châu ..................................................... 68
Hình 3.5. Tổng hợp các trường hợp đăng ký biến dộng đất đai tại huyện
Thuận Châu giai đoạn 2017 -2019 .................................................................. 69
Hình 3.6. Tổng hợp các trường hợp đăng ký biến dộng đất đai tại huyện
Thuận Châu giai đoạn 2017 -2019 theo đơn vị hành chính ............................ 70



2
thành phố Sơn La và huyện Mường La; phía Tây giáp tỉnh Điện Biên; phía
Nam giáp huyện Sơng Mã và huyện Mai Sơn; phía Bắc giáp huyện Quỳnh
Nhai. Với diện tích đất tự nhiên là trên 150.000 ha có 29 đơn vị hành chính
xã, thị trấn. Trong những nằm gần đây với q trình đơ thị hóa diễn ra mạnh
mẽ đã làm tăng nhu cầu sử dụng đất tại địa phương, gây sức ép lớn đến quỹ
đất cho các ngành kinh tế. Hiện nay, việc sử dụng đất có những thay đổi, đặc
biệt là công tác đăng ký biến động được thực hiện với các hình thức đa dạng:
chuyển nhượng, thừa kế tặng cho, tác thửa, gộp thửa... Vì vậy, việc đánh giá
công tác đăng ký biến động đất đai đang trở thành vấn đề rất quan trọng trong
sự phát triển của địa phương. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn trên, tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác đăng ký biến động đất đai tại huyện
Thuận Châu, tỉnh Sơn La”
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng đăng ký biến động đất đai trên địa bàn huyện
Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
- Đề xuất một số giải pháp góp phần quản lý hiệu quả cơng tác đăng ký
biến động đất đai tại huyện Thuận Châu trong thời gian tới, đồng thời hồn
thiện cơng tác quản lý Nhà nước về đất đai tại địa phương.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
* Ý nghĩa khoa học: Hoàn thiện cơ sở lý luận và pháp lý trong công tác
kê khai đăng ký và quản lý biến động đất đai.
* Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần hồn thiện
hệ thống đăng ký biến động đất đai tại địa phương đồng thời nâng cao hiệu
quả công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại địa phương và những đại
phương có điều kiện tương đồng.




4
đóng vai trị quyết định cho tồn tại và phát triển của xã hội lồi người. Nếu
khơng có đất đai thì rõ ràng khơng có bất kỳ ngành sản xuất nào, cũng như
khơng thể có sự tồn tại của lồi người. Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên
quý giá của mỗi quốc gia và nó cũng là yếu tố mang tính quyết định sự tồn tại
và phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất. Các Mác viết:
“Đất đai là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện để sinh tồn, là điều
kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông,
lâm nghiệp”.
Đất đai tham gia vào tất cả các hoạt động của đời sống kinh tế, xã hội.
Đất đai là địa điểm, là cơ sở của các thành phố, làng mạc các cơng trình cơng
nghiệp, giao thơng, thủy lợi và các cơng trình thủy lợi khác. Đất đai cung cấp
nguyên liệu cho ngành công nghiệp, xây dựng như gạch ngói, xi măng, gốm sứ...
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên của mỗi quốc gia, đóng vai trò quyết
định sự tồn tại và phát triển của xã hội lồi người, nó là cơ sở tự nhiên là tiền
đề cho mọi quá trình sản xuất. Bởi vậy, tại một số địa phương, mặc dù sản
xuất nông nghiệp cho năng suất thấp nhưng người dân vẫn giữ quan điểm giữ
đất là giữ được nguồn thu nhập.
Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ đất đai phong phú hơn rất
nhiều, quyền sử dụng đất được trao đổi, mua bán, chuyển nhượng và hình
thành một thị trường đất đai. Lúc này, đất đai được coi như là một hàng hoá
và là một hàng hoá đặc biệt. Thị trường đất đai có liên quan đến nhiều thị
trường khác và những biến động của thị trường này có ảnh hưởng đến nền
kinh tế và đời sống dân cư.
Đất đai có vai trò quan trọng đối với đời sống của con người và các
hoạt động xã hội, mang tính tổng hợp rất cao, đề cập đến nhiều lĩnh vực về
khoa học, kinh tế - xã hội như: Khoa học tự nhiên, khoa học xã hội dân số và
đất đai, sản xuất công nông nghiệp, môi trường sinh thái... Tuy vậy, đối với
từng ngành cụ thể đất đai có vị trí khác nhau. Trong công nghiệp và các

e) Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;


6
g) Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng
năm sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình
thức Nhà nước giao đất khơng thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ
thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này;
h) Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở
hữu tài sản chung của vợ và chồng;
i) Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm
người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;
k) Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp
có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ;
quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất
đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân,
quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản
công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật;
l) Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề;
m) Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất.
- Quản lý biến động đất đai là hoạt động xác nhận, cập nhật, lưu trữ và
chỉnh lý những thay đổi về đất đai trong hệ thống hồ sơ địa chính.
- Hồ sơ địa chính là hệ thống tài liệu, bản đồ, sổ sách… chứa đựng
những thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của đất
đai được thiết lập trong q trình đo đạclập bản đồ địa chính, đăng ký đất ban
đầu và đăng ký biến động đất đai và tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng
nhận nhằm phục vụ quản lý Nhà nước đối với việc sử dụng đất, việc quản lý

3

Xoá đăng ký cho thuê, cho thuê lại đất tài sản gắn liền với đất

XT

4

Thế chấp hoặc thay đổi nội dung thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất, thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai

TC

5

Xố đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, thế
chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai

XC

6

Chuyển đổi quyền sử dụng đất

CD

7

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất



XN

13

Chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết
tranh chấp đất đai

GT

14

Chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quyết định giải
quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai

GK

15

Chuyển quyền sử dụng cả thửa đất, tài sản gắn liền với đất theo bản án, quyết
định của toà án, quyết định của cơ quan thi hành án

GA

16

Chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo kết quả đấu giá đất

DG


CP

20

Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đổi tên, thay đổi
thông tin về giấy tờ pháp nhân, nhân thân hoặc địa chỉ

DT

21

Chuyển đổi hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thành tổ chức kinh tế của hộ
gia đình cá nhân đó mà khơng thuộc trường hợp chuyển nhượng quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

DC

22

Chủ đầu tư xây dựng nhà chung cư bán căn hộ và làm thủ tục đăng ký biến
động đợt đầu

BN

23

Xác lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề

LK


Thay đổi thông tin về tài sản gắn liền với đất đã ghi trên Giấy chứng nhận
hoặc đã thể hiện trong cơ sở dữ liệu

TS

29

Có thay đổi đối với những hạn chế về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất

HC

30

Phát hiện có sai sót, nhầm lẫn về nội dung thông tin trong hồ sơ địa chính
và trên Giấy chứng nhận

SN

31

Thu hồi quyền sử dụng đất

TH

32

Tách thửa hoặc hợp thửa đất

TN

Đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất được thực hiện đối với người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất đã được cấp giấy chứng nhận mà có thay đổi về việc sử dụng, tài sản
gắn liền với đất. Với trường hợp đất thuộc quyền quản lý của tập thể hoặc của
UBND các cấp thì người đứng đầu sẽ đi kê khai đăng ký quyền sử dụng đất.
Người chịu trách nhiệm đăng ký được ủy quyền cho người khác đăng
ký theo quy định của Pháp luật về dân sự và phải chịu trách nhiệm trước Pháp
luật về thông tin đăng ký đồng thời thực hiện nghĩa vụ tài chính nếu có.
1.1.2.6. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đăng ký biến động đất đai
- Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp
nhận và trả kết quả đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất là tổ chức trong nước, cơ sở tơn giáo, tổ chức nước ngồi, cá
nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu
tư tại Việt Nam; là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam đinh cư ở nước
ngồi được sở hữu nhà ở tai Việt Nam, cộng đồng dân cư tại phường.
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại các quận, huyện, thị xã
thuộc Sở Tài ngun và Mơi trường nơi có đất, tài sản gắn liền với đất tiếp
nhận và trả kết quả đối với trường hợp người sử dụng đất là hộ gia đình, cá
nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam,
cộng đồng dân cư tại xã, thị trấn.
1.1.2.7. Trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai
a. Thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do
thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận (đổi tên hoặc giấy tờ


10
pháp nhân, giấy tờ nhân thân, địa chỉ); giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự
nhiên; thay đổi do xác định lại diện tích đất ở trong thửa đất có vườn, ao gắn
liền với nhà ở; thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay đổi về nghĩa vụ
tài chính; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, cấp

nhiên đối với trường hợp giảm diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất do
sạt lở tự nhiên;
+ Chứng từ về việc nộp nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Giấy
chứng nhận đã cấp có ghi nợ hoặc chậm nộp nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp
người sử dụng đất được miễn giảm hoặc không phải nộp do thay đổi quy định
của pháp luật;
+ Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi hạn
chế về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ghi trên Giấy
chứng nhận đối với trường hợp có hạn chế theo quyết định giao đất, cho thuê
đất, công nhận quyền sử dụng đất; trường hợp có thay đổi hạn chế theo văn
bản chuyển quyền sử dụng đất thì phải có văn bản chấp thuận thay đổi hạn
chế của người có quyền lợi liên quan, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;
+ Bản sao một trong các giấy tờ: chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,
chứng nhận quyền sở hữu cơng trình xây dựng khơng phải là nhà ở, chứng
nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, chứng nhận quyền sở hữu cây
lâu năm, thể hiện nội dung thay đổi đối với trường hợp thay đổi thông tin về
tài sản gắn liền với đất đã ghi trên Giấy chứng nhận.
2. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký biến động đến văn
phòng đăng ký đất đai.
Bước 2: Văn phịng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu
phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các cơng việc sau đây:
- Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp có thay đổi về diện
tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất hoặc trường hợp đã cấp Giấy chứng nhận
nhưng chưa có bản đồ địa chính, chưa trích đo địa chính thửa đất;


12
- Trường hợp đăng ký thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng,
tầng cao, kết cấu, cấp (hạng) nhà hoặc cơng trình xây dựng mà khơng phù hợp

b. Trình tự, thủ tục thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đất
1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa.
Hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa theo Mẫu số 11/ĐK;
b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
2. Văn phịng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các cơng việc sau:
a) Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;
b) Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử
dụng đất đối với thửa đất mới tách, hợp thửa;
c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để
trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.
3. Trường hợp tách thửa do chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất
hoặc do giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, đấu giá đất hoặc do chia tách
hộ gia đình, nhóm người sử dụng đất; do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn,
kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất để thi hành án (sau đây gọi là chuyển
quyền) thì Văn phịng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
a) Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;
b) Thực hiện thủ tục đăng ký biến động theo quy định tại Nghị định này
đối với phần diện tích chuyển quyền; đồng thời xác nhận thay đổi vào Giấy
chứng nhận đã cấp hoặc trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối
với phần diện tích cịn lại của thửa đất khơng chuyển quyền; chỉnh lý, cập
nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao cho người sử
dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ
sơ tại cấp xã.





15
với đất đối với trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn bằng
tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời
là người sử dụng đất.
Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần
thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phịng đăng ký đất đai thực hiện
đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử
dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.
2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều
kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:
a) Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thơng báo
thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo quy định;
b) Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy
định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm
quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;
c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân
cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.
3. Trường hợp người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất để xây
dựng cơng trình cơng cộng thì phải lập văn bản tặng cho quyền sử dụng đất
theo quy định.
Sau khi hồn thành xây dựng cơng trình cơng cộng trên đất được tặng
cho, Văn phòng đăng ký đất đai căn cứ vào văn bản tặng cho quyền sử dụng
đất đã được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận và hiện trạng sử dụng đất để đo

bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối
với người bán, người góp vốn bằng tài sản;
d) Văn phòng đăng ký đất đai gửi hợp đồng thuê đất cho người mua,


17
người nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê; chỉnh lý, cập nhật biến
động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho
người được cấp;
đ) Trường hợp mua bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với một phần
thửa đất thuê thì phải làm thủ tục tách thửa đất trước khi làm thủ tục thuê đất
theo quy định tại Khoản này.
1.1.2.8. Chỉnh lý, cập nhật biến động
a. Nguyên tắc chỉnh lý biến động
Thực hiện đăng ký biến động và chỉnh lý biến động trên Giấy chứng
nhận đã cấp cũng như cập nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính lưu tại
các cấp là việc làm hết sức cần thiết đối với công tác quản lý đất đai thường
xuyên. Tuy nhiên, do thông tin thể hiện trên hồ sơ địa chính và giấy chứng
nhận là cơ sở để Nhà nước xác định chủ sử dụng đất hợp pháp, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất nên công tác chỉnh lý biến động cần tuân thủ những
nguyên tắc sau:
- Thủ tục đăng ký biến động chỉ thực hiện đối với những người sử dụng
đất đã được cấp giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật.
- Những trường hợp đã biến động kể từ sau khi được cấp giấy chứng
nhận lần đầu đến nay chưa làm thủ tục biến động hoặc chưa đăng ký biến
động đều phải làm đầy đủ thủ tục biến động theo quy định.
- Người có nhu cầu làm đăng ký biến động đến Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai để được hướng dẫn hồ sơ thực hiện kê khai làm các thủ tục
cần thiết theo từng hình thức biến động.
- Trường hợp có biến động hình thể, kích thước, các đường ranh giới


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status