MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Tên đầy đủ
BCTC
Báo cáo tài chính
BCKT
Báo cáo kiểm toán
BCKQHĐKT
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
CĐKT
Cân đối kế toán
CP
Cổ phần
DN
những thông tin tài chính minh bạch, đảm bảo trung thực, hợp lý. Điều đó đã
tạo động lực quan trọng cho phát triển của lĩnh vực Kiểm toán, đồng thời nó
cũng là sự thách thức đối với sự phát triển của các Công ty Kiểm toán.
Kế toánjlàjcôngjcụjphụcjvụjquảnjlýjkinhjtế,jgắnjliềnjvớijhoạt động quản
lý và xuất hiện cùng với sự hình thành đời sống kinh tế xã hội loài người. Sản
phẩm cuối cùng của kế toán tài chính là hệ thống Báo cáo tài chính (BCTC),
trong đó chứa đựng nhữngjthôngjtinjcầnjthiếtjchojcácjđốijtượngjsử dụng đề ra
được các quyết định quản lý phù hợp với mục đích sử dụng thông tin của mình.
BCTC phản ánh kết quả hoạt động cũng như mọi khía cạnh trong quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy đòi hỏi các thông tin đưa ra trên
BCTC phải luôn đảm bảo tính trung thực, hợp lý. Xã hội phát triển, thông tin
kế toán ngày càng phức tạp và chứa đựng nhiều rủi ro do nhiều nguyên nhân.
Các thông tin cần được thẩm định bởi người có chuyên môn để tăng độ tin cậy
cho nhà quản lý sử dụng.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không
thể thiếu các hoạt động traojđổi,jmuajbánjgiữajdoanhjnghiệp với nhà cung cấp,
như mua sắm tài sản cố định, mua vật tư,... từ đó hình thành nên khoản nợ phải
trả người bán. Việc ghi chép chính xác, minh bạch nợ phải trả người bán có ảnh
hưởng lớn đến tổng nợ phải trả, khả năng thanh toán cũng như tình hình tài chính
nói chung của doanh nghiệp, và ngoài ra còn ảnh hưởng đến các thông tin liên
quan gián tiếp như tài sản cố định, vật tư, chi phí... Vì vậy, việc kiểm toán phần
4
SV: Trương Ngọc Hiệu
Lớp: Kiểm toán 54C
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Đinh Thế Hùng
Lớp: Kiểm toán 54C
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Đinh Thế Hùng
Chương 3: Nhận xét và các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán nợ
phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm
toán và Tư vấn Tài chính Quốc Tế (IFC) thực hiện.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS: Đinh Thế Hùng đã hướng
dẫn em hoàn thành bài chuyên đề và Ban giám đốc cùng các anh chị trong
Công ty IFC đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại Công ty
và hoàn thành bài chuyên đề này.
6
SV: Trương Ngọc Hiệu
Lớp: Kiểm toán 54C
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Đinh Thế Hùng
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA KHOẢN MỤC NỢ PHẢI
TRẢ ĐẾN KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH
QUỐC TẾ (IFC) THỰC HIỆN
1.1. Đặc điểm của khoản mục Nợ phải trả ảnh hưởng đến kiểm toán BCTC
GVHD: TS. Đinh Thế Hùng
- Có các quy địnhjchặtjchẽ,jrõjràngjvềjtừngjloạijcông nợ khi phát sinh và
xử lí.
- Có hệjthốngjsổjkếjtoánjchijtiếtjghijchépjtheo từng loại công nợ và từng đối
tượng.
- Có sự kiểm tra xét duyệt và phê chuẩn cho từng loại công nợ. Có báo
cáo công nợ phải trảjchojngườijbánjtheojtừngjloạijnợ,jtừngjngườijbán và phải
được phê duyệt. Các thủ tục xét duyệt phải được thực hiện liên tục và nhất
quán.
- Định kì cójsựjkiểmjtra, đối chiếu xác nhận công nợ với NB có liên
quan.
- Sự ghi chépjcôngjnợjphảijđầyjđủ, kịp thời, có hệ thống và có sự phân
loại rõ ràng.
- Có quy định và kiểm tra chặt chẽ về việc sử dụng tỷ giá ngoại tệ đúng
quy định để hạch toán nợ phải trả cho người bán, đảm bảo tính thống nhất.
- Có những quy định và kiểm soát chặt chẽ về từng loại công nợ phải
trả cho người bán đảm bảo đúng sự phân loại và đúng quy định.
Để đạt được các mục tiêu trên, KTV cần thực hiện các thủ tục sau:
• Tìm hiểu và đánh giá về các chính sách kiểm soát, các quy định về kiểm soát nội
bộ đối với khoản phải trả người bán. Để có được hiểu biết về các chính sách,
quy định của đơn vị về KSNB đối với khoản mục phải trả người bán, KTV cần
yêu cầu bộ phận quản lý đơn vị cung cấp các văn bản quy định về KSNB có
liên quan như: quy định về việc thực hiện đối chiếu công nợ vào cuối kì với các
đối tượng phải trả, quy định về việc theo dõi các đối tượng công nợ, cách thức
kiểm tra việc thực hiện các quy định về công nợ trong đơn vị.... Khi nghiên cứu
các văn bản quy định về KSNB của đơn vị, cần chú ý đến các khía cạnh cơ
bản:
kiểm
soát
nộijbộjđốijvớijkhoảnjmụcjphảijtrảjngườijbánjcũngjnhưjhiểu
biết
vềjsựjvậnjhànhjvàjquyjchếjkiểmjsoátjđặcjthùjcủajmỗijcôngjtyjđượcjkiểmjtoán.
KTV có thể linh hoạt kết hợp các câu hỏi theo biểu mẫu và các câu hỏi mà
KTV bằng khả năng xét đoán nghề nghiệp của mình, có thể nhận thấy cần phải
đặt ra để khảo sát những khách hàng cụ thể khác nhau.
+ Trực tiếp khảojsát,jthujthập,jtìmjhiểujvề quá trình kiểm soát nội bộ
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến việc hình thành khoản nợ phải trả
người bán. Khi khảo sátjquájtrìnhjkiểmjsoátjcủa khoản mục này ở DN, ta cần
phải lưu ý đến các cơ sở dẫnjliệujcủajquyjchếjkiểmjsoátjnội bộ như tính hiện
hữu, tính hiệu lực và tính liên tục của quy chế kiểm soát nội bộ trong DN.
Đồng thời, KTV cũng luôn phải đặt ra cácjcâujhỏijnghijngờjvềjtínhjhiệu lực,
hiệu quả và liên tục của quy trình kiểm soát nội bộ. Những lưu ý phát sinh do
sự đặc thù và khác biệt trong kiểm soát nội bộ của DN.
9
SV: Trương Ngọc Hiệu
Lớp: Kiểm toán 54C
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Đinh Thế Hùng
lắp hoàn thành bàn giao;
10
SV: Trương Ngọc Hiệu
Lớp: Kiểm toán 54C
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Đinh Thế Hùng
- Số tiền người bán chấp thuận giảm giá hàng hóa hoặc dịch vụ đã giao
theo hợp đồng;
- Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại được người bán chấp
thuận cho doanh nghiệp giảm trừ vào khoản nợ phải trả cho người bán;
- Giá trị vật tư, hàng hóa thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả
lại người bán.
- Đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán bằng ngoại tệ (trường
hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam).
Bên Có:
- Số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch
vụ và người nhận thầu xây lắp;
- Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế của số
vật tư, hàng hoá, dịch vụ đã nhận, khi có hoá đơn hoặc thông báo giá chính
thức;
- Đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán bằng ngoại tệ (trường
hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam).
Số dư bên Có: Số tiền còn phải trả cho người bán, người cung cấp,
người nhận thầu xây lắp.
Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ (nếu có) phản ánh
tế đã ký kết. Tài khoản này cũng được dùng để phản ánh tình hình thanh toán
về các khoản nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ. Không phản
ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ mua trả tiền ngay.
b) Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp
cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả. Trong chi tiết từng đối
tượng phải trả, tài khoản này phản ánh cả số tiền đã ứng trước cho người bán,
người cung cấp, người nhận thầu xây lắp nhưng chưa nhận được sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ, khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao.
c) Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải trả cho người
bán theo từng loại nguyên tệ. Đối với các khoản phải trả bằng ngoại tệ thì thực
hiện theo nguyên tắc:
- Khi phát sinh các khoản nợ phải trả cho người bán (bên có tài khoản
331) bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt nam theo tỷ giá giao dịch
thực tế tại thời điểm phát sinh (là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi
12
SV: Trương Ngọc Hiệu
Lớp: Kiểm toán 54C
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Đinh Thế Hùng
thường xuyên có giao dịch). Riêng trường hợp ứng trước cho nhà thầu hoặc
người bán, khi đủ điều kiện ghi nhận tài sản hoặc chi phí thì bên Có tài khoản
331 áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh đối với số tiền đã ứng trước.
- Khi thanh toán nợ phải trả cho người bán (bên Nợ tài khoản 331) bằng
ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích
danh cho từng đối tượng chủ nợ (Trường hợp chủ nợ có nhiều giao dịch thì tỷ
rành mạch các khoản chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng bán của người bán, người cung cấp nếu chưa được phản ánh trong hóa
đơn mua hàng.
1.1.4 Rủi ro đối với khoản mục Nợ phải trả
Khoản mục Nợ phải trả người bán là một trong những khoản mục
thường có thể xảy ra những sai phạm do gian lận và sai sót của bộ máy kế toán,
kiểm soát, quản lý của đơn vị được kiểm toán. Do đó, rủi ro khi kiểm toán đối
với khoản mục Nợ Phải trả là tương đối lớn, KTV luôn phải giữ được sự thận
trọng trong quá trình thực hiện kiểm toán khoản mục này. Sau đây là một số
những rủi ro đối với khoản mục Nợ phải trả:
-
Chưa có hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả (người bán,người cung
cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ hoặc người nhận thầu xây lắp chính, phụ). Chưa
thực hiện phân loại các khoản phải trả như phải trả cho bên thứ ba, phải trả tồn
-
lâu ngày hoặc có vấn đề khác phát sinh…
Công nợ phải trả quá hạn thanh toán (hoặc lâu ngày chưa được giải quyết).
Chưa thực hiện đối chiếu hoặc đối chiếu chưa đầy đủ công nợ với người bán tại
-
thời điểm cuối năm.
Số dư công nợ phải trả trên sổ kế toán chênh lệch với biên bản đối chiếu công
-
-
Theo dõi công nợ chưa phù hợp: theo dõi trên hai mã cho cùng một đối tượng,
-
không tiến hành bù trừ đối với các khoản công nợ của cùng một đối tượng.
Cuối kì, chưa đánh giá lại số dư các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ theo tỷ
-
giá giao dịch liên ngân hàng tại thời điểm lập BCTC.
Chưa hạch toán tiền lãi phải trả cho người bán nếu mua trả chậm.
Không hạch toán giảm công nợ phải trả trong trường hợp giảm giá hàng bán
-
hay được hưởng chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán.
Quản lí và hạch toán công nợ phải trả chưa phù hợp và chặt chẽ. Những khoản
công nợ phải trả không xác định được chủ nợ đã hạch toán tăng thu nhập khác,
-
nhưng không đủ bằng chứng hợp lệ.
Bù trừ số dư trả tiền trước cho người bán với số dư phải trả người bán không
-
cùng đối tượng.
Số liệu trên sổ tổng hợp và sổ chi tiết, bảng cân đối số phát sinh không khớp
-
trước cho người bán.
Không hạch toán lãi chậm trả trên những khoản phải trả quá hạn thanh toán.
Chưa tiến hành xử lí các khoản phải trả người bán không có đối tượng vào thu
nhập khác.
15
SV: Trương Ngọc Hiệu
Lớp: Kiểm toán 54C
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Đinh Thế Hùng
-
Trường hợp hàng về nhưng hóa đơn chưa về, đơn vị phản ánh chưa đúng về
-
mặt giá trị và chưa điều chỉnh hoặc điều chỉnh không đúng khi có hóa đơn về.
Khoản giao dịch với số tiền lớn không kí hợp đồng mua hàng với người bán.
1.2. Mục tiêu kiểm toán khoản mục Nợ phải trả người bán trong kiểm toán
BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài Chính Quốc Tế IFC
thực hiện.
1.2.1. Mục tiêu chung khi kiểm toán báo cáo tài chính
Kiểm toán tài chính cũng thực hiện chức năng xác minh và bày tỏ ý kiến
kiểm toán viên.”
1.2.2. Mục tiêu khi kiểm toán khoản Nợ phải trả
Mục tiêu nói chungjtrongjkiểmjtoánjNợjphải trả cho người bán là thu
thập đầy đủ các bằng chứng thích hợp nhằm xác minh tính trung thực hay độ
tin cậy của các khoản nợ phảijtrảjchojngườijbánjvàjviệcjtrìnhjbày các khoản nợ
cho người bán trên Báo cáo tài chính đảm bảo tính đầy đủ, đúng đắn, hợp lý
theo quy định của chuẩn mực. Đồng thời cũng cung cấp những thông tin, tài
liệu có liên quan làm cơ sở tham chiếu khi kiểm toán các phần hành có liên
quan khác. Để đạt được mục tiêu nói chung này, thì kiểm toán nợ phải trả cho
người bán phải đạt được các mục tiêu cụ thể sau đây:
Xác minh cơ sở dẫn liệu phát sinh và hiện hữu: Các khoản phải trả
cho người bán phản ánh trong Báo cáo tài chính là thật sự tồn tại (thực tế xảy ra
và được phê duyệt đúng thẩm quyền) và phù hợp với từng đối tượng, có đầy đủ
chứng từ hợp pháp hợp lệ.
Cơ sở dẫn liệu phân loại và hạch toán chính xác: Các khoản nợ phải
trả người bán được ghi chép đúng sự phân loại theo từng loại nợ phải trả.
Quá trình kiểm soát nội bộ NPT người bán là chặt chẽ và hiệu quả.
Cơ sở dẫn liệu tính toán và đánh giá: Các khoản nợ phải trả cho
Các khoản nợ phải trả người bán phải đảm bảo phù hợp giữa sổ tổng
hợp với sổ chi tiết.
Cơ sở dẫn liệu trình bày và công bố: Các khoản nợ phải trả cho người
bán được trình bày và công bố đúng đắn, đầy đủ theo quy định.
1.3. Quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải trả cho người bán trong báo
cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Quốc tế
Tuân thủ các quy định của Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam, quy trình
kiểm toán BCTC nói chung và kiểm toán khoản mục NPTNB nói riêng do
công ty IFC thực hiện cũng trải qua 3 giai đoạn cơ bản từ lập kế hoạch đến thực
hiện và cuối cùng là tổng hợp kết quả kiểm toán.
1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Sau khi hợp đồngjkiểmjtoánjđượcjkýjkết,jBGĐjcôngjtyjIFCjthôngjbáo
cho chủ nhiệm kiểm toán để sắp xếp, lên kế hoạch thực hiện cuộc kiểm toán.
a.
b.
Lập kế hoạch kiểm toán chiến lược
Thảo luận nhóm kiểm toán
Nhận diệnjcácjrủijrojsẽjgặpjphảijtrongjquá trình kiểm toán
Tổ chức thảo luậnjsơjbộjvớijCông ty khách hàng
Lập kế hoạch tổng thể
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 - Lập kế hoạch kiểm toán:
phù
Cácjcôngjtyjkiểmjtoánjcũngjlàjmộtjdoanhjnghiệpjhoạtjđộngjvìjmục
hợp.
tiêu
lợi
nhuận, lợi nhuậnjlàjyếujtốjquan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của công
ty. Chi phí kiểm toán cao dẫn đến phí dịch vụ kiểm toán cao, do đó công ty khó
có đủ sức cạnh tranh trên thị trường.
+ Kế hoạch kiểm toán thích hợp giúp công ty kiểm toán hạn chế những
bất đồng với khách hàng. Trênjcơjsởjkếjhoạchjkiểmjtoánjđãjlập,jkiểm toán
thống nhất với khách hàng về nội dung công việc cần thực hiện, sự phối hợp,
giúp đỡ của khách hàng đối với cácjkiểmjtoánjviên,jtráchjnhiệmjcủa mỗi bên...
+ Ngoài ra, kế hoạchjkiểmjtoánjcònjlàjcănjcứjđểjkiểmjsoát và đánh giá
chất lượng công việc kiểm toán, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả
cuộc kiểm toán.
1.3.2 Thực hiện kiểm toán
Thực hiệnjkiểmjtoánjlàjquájtrìnhjsửjdụngjcácjphương pháp kỹ thuật
kiểm toán thích hợp với đối tượng kiểm toán cụ thể để thu
thậpjbằngjchứngjkiểmjtoán. Đó là quájtrìnhjthựcjhiệnjchương trình kiểm toán
19
SV: Trương Ngọc Hiệu
Lớp: Kiểm toán 54C
chọn
lựa
các
thửjnghiệmjcơjbảnjcầnjthiếtjđểjkiểmjtrajcácjkhoảnjphảijtrả vào thời điểm khóa
sổ.
Thử nghiệm cơ bản
20
SV: Trương Ngọc Hiệu
Lớp: Kiểm toán 54C
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Đinh Thế Hùng
Thửjnghiệmjcơjbảnjlàjviệcjkiểmjtrajđượcjthựcjhiệnjđểjthujthập
bằng
chứng
kiểmjtoánjliênjquanjtớijbáojcáojtàijchínhjnhằmjphátjhiệnjrajnhữngjsaijsót
trọng
yếu
trên
21
SV: Trương Ngọc Hiệu
Lớp: Kiểm toán 54C
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Đinh Thế Hùng
Mục tiêu kiểm toán Kiểm tra chi tiết sô dư các khoản vay
Để kiểm tra tính hợp lý chung: Sốjdưjtàijkhoảnjnợjphảijtrảjngười bán,
các số dư chijtiếtjtrongjsổjhạchjtoánjchijtiếtjcác khoản phải trả, các tài khoản
phản ánh tài sản và chi phí liên quan đều hợp lý. KTV cần thực hiện:
- So sánh sự khácjbiệtjvớijtổngjchijphíjmua hàng năm trước.
- Xem xét cácjkhoảnjphảijtrảjnhằmjphátjhiện những khoản bất hợp lý
như không có bên bánjvàjcácjkhoảnjphảijtrảjcójchịujlãi nhưng vẫn trả lãi.
- Đối chiếu cácjkhoảnjphảijtrảjtrongjsổjhạchjtoán chi tiết với các năm
trước (theo từng khách hàng) để phát hiện các biến động.
Đểjđảmjbáojcácjmụcjtiêujđặcjthù: Các khoản phảijtrảjtrongjdanh sách
(bảng kê) thống nhất với sổjhạchjtoánjchijtiếtjcácjkhoảnjphải trả. Số tổng cộng
được cộng đúng và thống nhất, hợp lý với sổ cái tổng hợp. Thủ tục phân tích
bao gồm:
- Cộng tổng danh sách (bảng kê) các khoản phải trả.
- Đối chiếujsốjtổngjcộngjvớijsổ cái tổng hợp.
- Đối chiếu các hóa đơn của từng người bán với sổ hạch toán chi tiết
nhằm kiểm tra tên người bán và số tiền.
- Đối chiếu danh sách các khoản phải trả với các hóa đơn và các bảng kê
(nếu có) của người bán.
- Lấy xác nhận các khoản phải trả, chú trọng các khoản phải trả lớn và
dự
kiến,
xem
xét
các
sự
kiện
xảy
ra
sau
ngàyjkhóajsổjkếjtoánjlập báo cáo tài chính, xem xét về giả định hoạt động liên
tục,… và cuốijcùngjlàjphát hành báo cáo kiểm toán để đưa ra ý kiến của mình
về báo cáo tài chính.
Saujkhijđãjhoànjthànhjtấtjcảjcácjthửjnghiệmjbổjsungjtrên, báo cáo kiểm
toán sẽ được phát hành. Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 700 (VSA
700) - Báo cáo kiểm toán vềjbáojcáojtàijchính, báo cáo kiểm toán phải nêu rõ ý
kiến
của
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Đinh Thế Hùng
hợpjlýjtrênjcácjkhíajcạnh trọng yếujtìnhjhìnhjtàijchínhjcủajđơn vị được kiểm
toán, vàjphùjhợpjvớijchuẩnjmực và chế độjkếjtoánjViệtjNamjhiệnjhành (hoặc
được
chấp
nhận).
Ý
kiếnjchấpjnhậnjtoàn
phần
cũng
có
hàmjýjrằngjtấtjcảjcácjthayjđổijvề nguyên tắc kế toán và các tác động của chúng
đã được xem xét, đánh giá một cách đầy đủ và đã được đơn vị nêu rõ trong
phần thuyết minh báo cáo tài chính. Ý kiến chấp nhận toàn phần được áp dụng
cho cả trường hợpjbáojcáojtàijchínhjđượcjkiểmjtoánjcó những sai sót nhưng đã
được kiểmjtoánjviênjphátjhiệnjđơn vị đã điều chỉnh theo ý kiến của kiểm toán
viên và đã được kiểm toán viên chấp nhận. Ngoài ra, ý kiến chấp nhận toàn
phần còn đượcjápjdụngjchojcảjtrường hợp báo cáo kiểm toán có một đoạn
toán. Điều nàyjcũngjcójnghĩajlàjnếujcác yếu tố do kiểm toán viên nêu ra trong
báo cáo kiểm toán có ảnh hưởng trọngjyếujđếnjbáojcáo tài chính thì báojcáojtài
chính đó đã không phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu.
Ý kiến chấp nhận từng phần cũng được đưa ra trong trường hợp kiểm toán viên
cho rằng không thể đưa rajýjkiếnjchấpjnhận toàn phần, và những phần không
chấp nhận do không đồng ý với Giám đốc hay do công việc kiểm toán bị giới
hạn là quan trọng nhưng không liên quan tớijmộtjsốjlượngjlớnjcácjkhoản mục
tới mức có thể dẫn đến “ý kiến từ chối, hoặc ý kiến không chấp nhận”. Ý kiến
24
SV: Trương Ngọc Hiệu
Lớp: Kiểm toán 54C
Chuyên đề thực tập
chấp
nhận
GVHD: TS. Đinh Thế Hùng
từng
phần
còn
được
thể
mục
đến
mức
độjmàjkiểmjtoánjviênjchojrằng ý kiến chấp nhận từng phần là chưa đủ để thể
hiện tính chất và mức độ sai sót trọng yếu của báo cáo tài
chính,jbằngjmẫujcâu:j"Theojý kiến của chúng tôi, vì ảnh hưởng trọng yếu của
những vấn đề nêu trên, báo cáo tài chính phản ánh không trung thực và không
hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu...".
25
SV: Trương Ngọc Hiệu
Lớp: Kiểm toán 54C