ĐẶC TRƯNG VĂN HÓA DÂN TỘC KHMER - Pdf 41

ĐẶC TRƯNG VĂN HÓA CÁC
DÂN TỘC VIỆT NAM
DÂN TỘC KHMER
Sinh viên:
1. Nguyễn Thị Hiền
2. Vương Thị Nhung
3. Lại Thị Hằng


Sinh viên: Nuyễn Thị Hiền

PHẦN I : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐBSCL
PHẦN II: DÂN TỘC KHMER
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Giới thiệu chung
2. Đồng bào Khmer trong quá trình đấu
tranh
giành độc lập dân tộc
3.Một số nét văn hóa đặc trưng


II.SINH HOẠT KINH TẾ:
1. Nông nghiệp
2. Thủ công nghiệp
3. Trao đổi hàng hóa
4. Săn bắn và hái lượm

ẨM THỰC

giáo.


Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng. Đất đai màu mỡ
- Phần đất nhiễm mặn và ít ngập nước: Đồng Tháp, Long An, Trà
Vinh, Bạc Liêu...Phong phú về nguồn thủy sản
- Vùng ngập nước: tứ giác Long Xuyên, Cao Lãnh, Đồng Tháp. Có
những giồng đất cao thuận lợi cho việc cư trú
- Vùng đồi núi: ở các tỉnh miền Tây, giáp biên giới Campuchia


2. Đặc điểm về dân cư






Dân số : >17 triệu. Chủ yếu là người Kinh, Khmer,
Hoa, Chăm (Islam).
Sống chủ yếu bằng canh tác nông nghiệp, đặc biệt là
lúa nước
Có sự tiếp biến văn hóa giữa các dân tộc: ngôn ngữ,
kinh nghiệm sản xuất, phong tục tập quán, tôn giáo,
tín ngưỡng...

 Các cộng đồng người ở ĐBSCL sống hòa thuận,
có sự giao lưu trên nhiều phương diện


BẢN ĐỒ KHU VỰC CƯ TRÚ CỦA NGƯỜI KHMER




Người Khmer truyền thống cư trú theo từng dải, trên các giồng (plimo)
từ rất sớm khi nước biển rút dần và làm cho ĐBSCL hiện lên những
giồng đất lớn được xác định là thuộc tỉnh Sóc Trăng và Trà Cú của Trà
Vinh ngày nay từ thế kỷ X trở đi.



Ngày nay, do áp lực nhân khẩu đồng bào đã rời bỏ các vùng đất giồng,
tiến dần và khai thác ruộng ven giồng...hoặc cư trú quanh các thị trấn,
thị xã như: phường 5 thị xã Sóc Trăng, phường chùa Phật lớn ở Rạch
Gía.



Hình thức cư trú theo dạng “vành khăn” quanh chân núi Ba Thê, vùng
Bảy Núi (An Giang).


2.Đồng bào Khmer trong quá trình đấu tranh
giành độc lập dân tộc.


Đồng bào Khmer cùng với đồng bào các dân tộc khác đã đoàn kết,
đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài bảo vệ vùng đất phía nam của
tổ quốc.



Đồng bào Khmer cùng đồng bào Việt khai phá ĐBSCL thành một

hay mũ tháp nhiều tầng.


Trang phục thường ngày

Trang phục
lên chùa .

Trang phục
lễ cưới

Aó lụa




Ẩm thực :
- Thức ăn chính là cơm, gạo (đặc biệt là gạo nếp)
- Lễ tết có bánh tét, ú, chủng....gắn với truyền thuyết về nguồn gốc
xuất sứ khác nhau.
- Bún nước lèo là món ăn nổi tiếng được nhiều người biết đến
- Canh “xiêm lo chomrố” , canh chua... rất phổ biến.
- Thích ăn cay
- Uống rượu sra vào dịp lễ tết, ngày
thường uống nước mưa
- Hút một loại lá tự trồng, phơi khô


Món xào từ bông điên điển



- Chùa Khmer có kiến trúc vô cùng đặc sắc :






Lễ hội:
- Là nền văn minh lúa nước
nhiều lễ nghi nông nghiệp
(theo chu kì gió mùa, canh tác)
- Tết mừng năm mới (t4 dương lịch)
- Lễ “Ok ang bok” (15/10 âm lịch)
hội đua ghe, ngo,...
- Lễ cúng tổ tiên “Donta” (29/8 1/9 âm lịch)
Lễ Vu Lan

•Lễ hội dâng y cà sa




Nghệ thuật múa:
- Là nét sinh hoạt văn hóa không thể thiếu trong đời sống hàng ngày
của dân tộc Khmer.
- Một số điệu múa phổ biến: romvong (múa vòng) khoan thai,
romkhach (múa kiều) chậm rãi, múa trống...



 người làm chứng bên nhà trai
Mêba
 đại diện nhà gái




Ma chay
- Có tục hỏa thiêu
- Thời gian hỏa thiêu phụ thuộc vào vị trí xã hội
- Achapôn: coi nghi lễ và ngày giờ thiêu
Achdôki: trông coi khiêng quan tài, châm lửa, hốt tro
cốt
- Tro được cất ở tháp “Chê dây”.


II.SINH HOẠT KINH TẾ
1.Nông nghiệp
Người Khmer có nhiều kinh nghiệm trong việc trồng và canh tác lúa
nước.

Đồng bào chia ra nhiều loại ruộng đất với biện pháp canh tác,
những giống lúa khác nhau:
- R. gò (xrê tuôl): phù hợp lúa sớm (xrâu sêral)
và néang vơk, néangkhlai...
- R. thấp (xrê tumniếp): phù hợp với lúa mùa
(xrâu rơđâu)
- R. rộc (xrê lattô): nhiều chất hữu cơ, giữa hai
giồng, trồng lúa và hoa màu trong mùa khô
- R. lúa nồi (xrê lơn tưk): ở vùng tứ giác Long

- Bừa: răng dài , nặng
- Trục lăn đất (thlốc)
- Cuốc tiều: có từ lâu đời, lưỡi dày, nặng, khó gãy vì có gờ nối dài ở
mặt sau, cán chắc
- Cuốc tai tượng





Hình thức tương trợ trong sản xuất: tổ chức vần công, đổi công
(dôk đăy)



Trồng hoa màu trên đất rẫy (chõm ka)
- Có 2 loại đất rẫy: rẫy chuyên dùng, rẫy vốn là ruộng ven làng
- Loại hoa màu: đậu, khoai, ngô, rau, mía…
- Đặc sản: dưa hấu (Cầu Ngang, Long Toàn, Trà Cú); hành đỏ, nhãn
(Vĩnh Châu-Hậu giang)…




Năng suất lao động:
- Xưa kia: 5-6 dạ/công; dưới chế độ cũ: 10-11
dạ/công; sau giải phóng năng suất tiếp tục tăng

Chăn nuôi
- Gắn với nông nghiệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status