ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
TRẦN VĂN QUÂN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
“NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA BÔI TRƠN LÀM NGUỘI TỐI THIỂU ĐẾN
LỰC CẮT, MÒN CỦA DỤNG CỤ CẮT, CHẤT LƯỢNG BỀ MẶT GIA CÔNG
KHI PHAY GANG CẦU BẰNG DAO PHAY MẶT ĐẦU”
Thái Nguyên – 2011
Luận văn Thạc sĩ
2
Chuyên ngành công nghệ CTM
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
“NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA BÔI TRƠN LÀM NGUỘI TỐI THIỂU ĐẾN
LỰC CẮT, MÒN CỦA DỤNG CỤ CẮT, CHẤT LƯỢNG BỀ MẶT GIA CÔNG
KHI PHAY GANG CẦU BẰNG DAO PHAY MẶT ĐẦU”
TS. Trần Minh Đức
Trần Văn Quân
KHOA SAU ĐẠI HỌC
BGH TRƢỜNG ĐHKTCN
Thái Nguyên – 2011
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Luận văn Thạc sĩ
4
Chuyên ngành công nghệ CTM
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ luận văn này do chính bản thân tôi thực hiện dƣới sự
hƣớng dẫn của TS. Trần Minh Đức.
Nếu sai, tôi xin chịu mọi hình thức kỷ luật theo quy định.
Thái Nguyên, ngày 12/10/2011
Ngƣời thực hiện
Trần Văn Quân
4
LỜI NÓI ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
8
2. Mục đích nghiên cứu
10
3. Đối tƣợng nghiên cứu
10
4. Nội dung nghiên cứu
10
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
11
6. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
11
7. Tổng quan về luận văn
11
Luận văn Thạc sĩ
6
Chuyên ngành công nghệ CTM
Kết luận chƣơng I
27
1.7. Vấn đề nghiên cứu
27
CHƢƠNG II: BÔI TRƠN LÀM NGUỘI TỐI THIỂU TRONG PHAY GANG
CẦU BẰNG DAO PHAY MẶT ĐẦU
2.1. Ảnh hƣởng của dung dịch trơn nguội đến quá trình phay gang
28
cầu
2.2. Ảnh hƣởng của vị trí, số lƣợng vòi, góc bố trí vòi dẫn dung dịch
28
vào vùng cắt khi phay bằng dao phay mặt đầu sửu dụng MQL
2.3. Ảnh hƣởng của áp lực dòng khí đến mòn dụng cụ cắt trong bôi
40
Kết luận
54
KẾT LUẬN CHUNG
1. Kết luận chung
55
2. Những giới hạn, định hƣớng nghiên cứu và các kiến nghị
55
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Luận văn Thạc sĩ
7
Chuyên ngành công nghệ CTM
Tài liệu tham khảo
56
Nội dung
Trang
1
1.1
Hình thành phoi trong gia công gang
13
2
1.2
Lực cắt khi phay bằng dao phay mặt đầu
14
Ba nguồn nhiệt và sơ đồ truyền nhiệt trong quá trình
3
1.3
4
1.4
16
Phun dung dịch vào mặt trƣớc của dao
29
7
2.2
Phun dung dịch vào mặt sau của dao
29
8
2.3
Phun cả mặt trƣớc và mặt sau của dao
29
9
2.4
Phun bằng nhiều vòi.
30
10
14
3.4
Hệ thống vòi phun NOGA.
35
15
3.5
Máy đo nhám SJ201
35
16
3.6
Máy đo lực Kistler 9257BA
36
17
3.7
Thiết bị ổn định và điều chỉnh áp suất
3.11 suất dòng khí 4KG/Cm2, sau thời gian cắt là 13,32
phút.
42
22
3.12 Vết mòn mặt trƣớc của dụng cụ cắt ứng với MQL ở áp
42
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Luận văn Thạc sĩ
9
Chuyên ngành công nghệ CTM
suất dòng khí
Quan hệ giữa thời gian cắt (phút) và lƣợng mòn mặt
23
3.13 sau Vb trong các trƣơng hợp gia công khô; gia công
có sử dụng MQL
Vết mòn mặt sau của dụng cụ cắt ứng với MQL ở áp
27
3.17 suất dòng khí 6KG/Cm2, sau thời gian cắt là 17,76
phú.
47
Vết mòn mặt sau của dụng cụ cắt ứng MQL ở áp suất
28
3.18
29
3.19 Biểu đồ các thành phần lực cắt khi gia công
dòng khí 4KG/Cm2, sau thời gian cắt là 17,76 phút.
47
49
Quan hệ giữa thời gian cắt (phút) và lực cắt Fz (N)
34
3.20 trong các trƣơng hợp cắt khô; cắt có sử dụng MQL với
áp suất dòng khí là 4KG/cm2, 5KG/cm2, 6KG/cm2.
50
3.23 trong các trƣơng hợp cắt khô; cắt có sử dụng MQL với
áp suất dòng khí là 4KG/cm2, 5KG/cm2, 6KG/cm2.
52
Quan hệ giữa thời gian cắt (phút) và giá trị nhám Rz
38
3.24 trong các trƣơng hợp cắt khô; cắt có sử dụng MQL với
áp suất dòng khí là 4KG/cm2, 5KG/cm2, 6KG/cm2.
53
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Gang cầu còn đƣợc gọi là gang bền cao. Trong cấu trúc của loại gang này,
graphit có dạng cầu do đó có độ dẻo đáng kể. Do tính dẻo của chúng tăng, khi gia
công gang cầu làm tăng hình thành lẹo dao, tạo ra chiều dài tiếp xúc dao – phoi lớn
và nhiệt cắt lớn.Vì vậy trong quá trình gia công gặp rất nhiều khó khăn. Hiện nay
vấn đề này đang đƣợc kiểm soát bằng cách lựa chọn tối ƣu các thông số gia công,
sử dụng dung dịch trơn nguôi, và sử dụng dụng cụ cắt có khả năng chịu nhiệt cao.
Sử dụng dung dịch trơn nguội bằng phƣơng pháp tƣới tràn khi gia công gang
cầu bằng dao gắn mảnh hợp kim cứng có hiệu quả không cao do áp lực của dung
dịch trơn nguội thấp, không xâm nhập vào vùng tiếp xúc giữa phoi và dụng cụ cắt
nên khả năng loại bỏ nhiệt không hiệu quả, lực cắt lớn, chất lƣợng bề mặt thấp
[5,10] và gây ra hiện tƣợng sốc nhiệt phá huỷ dụng cụ cắt. Mặt khác phoi hình
thành trong quá trình gia công (phoi vụn, độ cứng cao) xâm nhập trong các bộ
phận chuyển động của máy ảnh hƣởng đến tuổi bền của mày, bên cạnh đó vấn để
môi trƣờng chƣa đƣợc giải quyết. Năm 1970 công nghệ gia công khô và gia công
data error !!! can't not
read....
data error !!! can't not
read....
data error !!! can't not
read....
data error !!! can't not
read....
data error !!! can't not
read....
data error !!! can't not
read....
data error !!! can't not
read....
data error !!! can't not
read....