MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH VẼ............................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG: ....................................................................................................iv
DANH MỤC VIẾT TẮT: .............................................................................................v
LỜI MỞ ĐẦU: ..............................................................................................................vi
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM DU LỊCH VÀ CHẤT LƯỢNG
DỊCH VỤ DU LỊCH ......................................................................................................1
1.1 Tổng quan về sản phẩm du lịch .................................................................................1
1.1.1 Khái niệm về du lịch và sản phẩm du lịch .............................................................1
1.1.1.1 Khái niệm du lịch.................................................................................................1
1.1.1.2 Khái niệm sản phẩm du lịch ................................................................................1
1.1.2 Đặc điểm sản phẩm du lịch ....................................................................................2
1.2 Tổng quan về chất lượng dịch vụ du lịch ..................................................................4
1.2.1 Khái niệm chất lượng dịch vụ du lịch ....................................................................4
1.2.2 Đặc điểm chất lượng dịch vụ lịch ...........................................................................5
1.2.3.Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ du lịch ......................................5
1.2.4 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ du lịch..........................................................6
1.3 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch tại thành phố Đà Nẵng ........9
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ DU LỊCH THÀNH
PHỐ ĐÀ NẴNG TRONG GIAI ĐOẠN QUA ..........................................................10
2.1 Sơ lược về thành phố Đà Nẵng................................................................................10
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Thành phố Đà Nẵng .........................................10
2.1.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên .......................................................11
2.1.2.1 Điều kiện tự nhiên..............................................................................................11
2.1.2.2 Tài nguyên thiên nhiên ......................................................................................13
2.1.3 Tình hình kinh tế xã hội thành phố Đà Nẵng trong thời gian qua ........................14
2.1.3.1 Tình hình kinh tế ................................................................................................14
2.1.3.2 Tình hình xã hội .................................................................................................15
2.1.4 Tiềm năng và lợi thế phát triển du lịch Đà Nẵng .................................................17
2.2 Sơ lược về sở văn hóa thể thao du lịch thành phố Đà Nẵng ...................................18
2.2.1 Sơ lược về sự hình thành và phát triển sở VHTTDL ...........................................18
3.3.1 Đa dạng hóa sản phẩm du lịch ..............................................................................36
3.3.2 Hoàn thiện và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng .............................................................37
3.3.3 Đẩy mạnh công tác xúc tiến thị trường, quảng bá du lịch Đà Nẵng ....................38
3.3.4 Xâu dựng môi trường trong lành, an toàn ............................................................41
3.3.5 Nâng cao chất lượng đội ngũ làm du lịch .............................................................41
KẾT LUẬN ..................................................................................................................43
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1 sơ đồ cấu trúc phòng kế hoạch-đầu tư ( trang 19 )
DANH MỤC BẢNG:
Bảng 2.1 Tăng trưởng GDP của thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2011-2015 ( trang 14)
Bảng 2.2 Mạng lưới trường học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm 2015 (trang 16)
Bảng 2.3 Tình hình doanh thu du lịch Đà Nẵng (trang 20)
Bảng 2.4 Tình hình khách du lịch tới Đà Nẵng (trang 20)
Bảng 2.5 Tình hình đầu tư xây dựng các cơ sở lưu trú (trang 24)
Bảng 2.6 Số lượng các doanh nghiệp kinh doanh du lịch (trang 25)
Bảng 2.7 Cơ cấu lao động trong ngành du lịch Đà Nẵng (trang 28)
DANH MỤC VIẾT TẮT:
UNESCO: Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc (United
Nations Educational Scientific and Cultural Organization)
WTO: Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade Organization)
ASEAN: Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (Association of Southeast Asian
Nations)
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)
Em xin chân thành cảm ơn tới sự giúp đỡ và hướng dẫn nhiệt tình của giáo viên
hướng dẫn Lê Thị Hồng Dương cùng với các cô chú, anh chị phòng Kế hoạch đầu tư –
Sở văn hóa, thể thao, du lịch Đà Nẵng ( đơn vị nơi em thực tập ) đã hỗ trợ tốt nhất cho
em trong chuyên đề này. Tuy nhiên còn nhiều hạn chế về mặt kiến thức và kinh
nghiệm nên chắc chắn bài làm của em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong
quý thầy cô, các cô chú, anh chị phòng KHĐT góp ý để chuyên đề được hoàn thiện
hơn.
Sinh viên thực hiện:
Trương Quang Diệu
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM DU LỊCH VÀ CHẤT LƯỢNG
DỊCH VỤ DU LỊCH
1.1 Tổng quan về sản phẩm du lịch
1.1.1 Khái niệm về du lịch và sản phẩm du lịch
1.1.1.1 Khái niệm du lịch
Du lịch đã trở thành thành một trong những hình thức sinh hoạt phổ biến của con
người trong thời đại ngày nay. Tuy nhiên, thế nào là du lịch xét theo góc độ của người
du lịch và bản thân người làm du lịch, thì đến nay vẫn còn có sự khác nhau về quan
niệm giữa những người nghiên cứu và hoạt động trong lĩnh vực này.
Theo Tổ chức du lịch thế giới (World Tourism Organization): Du lịch bao gồm tất cả
mọi hoạt động của những người du hành tạm trú với mục đích tham quan, khám phá
và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc với mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn cũng như mục
đích hành nghề và những mục đích khác nữa trong thời gian liên tục nhưng không quá
một năm ở bên ngoài môi trường sống định cư nhưng loại trừ các du hành mà có mục
đích chính là kiếm tiền.
Theo liên hiệp quốc tế các tổ chức lữ hành chính thức(International Union
of Official Travel Oragnization: IUOTO): du lịch được hiểu là hành động du hành đến
một nơi khác với địa điểm cư trú thường xuyên của mình nhằm mục đích không phải
để làm ăn, tức là không phải để làm một nghề hay một việc để kiếm sống.
(dịch vụ) để cung cấp cho khách hay nó bao gồm hàng hóa, các dịch vụ và tiện nghi
phục vụ khách du lịch.
Sản phẩm du lịch = Tài nguyên du lịch + Các dịch vụ và hàng hóa du lịch.
Các đặc tính của sản phẩm du lịch là :
– Tính vô hình : Sản phẩm du lịch thường là một kinh nghiệm nên rất dễ dàng bị sao
chép, bắt chước và việc làm khác biệt hóa sản phẩm manh tính cạnh tranh khó khăn
hơn kinh doanh hàng hoá.
– Tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng : Vì sản phẩm du lịch nằm ở xa nơi cư trú
của khách du lịch, nên khách thường mua sản phẩm trước khi thấy sản phẩm.
– Tính không đồng nhất : Khách hàng khó có thể kiểm tra chất lượng sản phẩm trước
khi mua, gây khó khăn cho việc chọn sản phẩm.
Sản phẩm du lịch do sự tổng hợp các ngành kinh doanh khác nhau. Khách mua sản
phẩm du lịch ít trung thành với công ty bán sản phẩm. Việc tiêu dùng sản phẩm du lịch
mang tính thời vụ.
1.1.2 Đặc điểm sản phẩm du lịch
Sản phẩm du lịch có những đặc trưng cơ bản như sau:
Một phần sản phẩm du lịch là yếu tố phi vật chất nên nó mang tính vô hình:
-Sản phẩm du lịch không cụ thể, không tồn tại dưới dạng vật chất do đó không thể sờ,
không thể thử và cũng không thể thấy sản phẩm, kiểm tra chất lượng trước khi mua.
-Không nhận thức một cách tường minh
-Do có tính vô hình nên khách du lịch đánh giá chất lượng thông qua địa điểm, người
phục vụ, trang thiết bị, thông tin, thương hiệu, giá… Trước khi mua họ cần được cung
cấp thông tin đầy đủ, tin cậy; tư vấn một cách chuyên nghiệp.
Tính không tách rời
- Quá trình sản xuất phục vụ và quá trình tiêu dùng sản phẩm du lịch diễn ra gần như
đồng thơi trong cùng một thời gian và không gian.
+ Cùng thời gian: thời gian hoạt động của máy bay, tàu, khách sạn, nhà hàng phụ
thuộc vào thời gian tiêu dùng của khách, hoạt đông phục vụ khách diễn ra một cách
Khách hàng bắt buộc phải mua sản phẩm trước khi thấy sản phẩm. Thấy được
sản phẩm tức là phải tiêu dùng sản phẩm. Trong du lịch hầu như không có trường hợp
cho khách hàng dùng sản phẩm rồi mới quyết định có mua nó hay không.
Mặc khác, sản phẩm du lịch thường là kinh nghiệm nên dễ bắt chước, dễ bị sao
chép.
Kênh phân phối sản phẩm chủ yếu là kênh gián tiếp.
Nhu cầu của khách đối với sản phẩm du lịch dễ bị thay đổi vì sự giao động về
tiền tệ, chính trị và tập trung vào khoảng thời gian nhất định, không diễn ra đều đặn và
mang tính thời vụ, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp lữ hành.
Khoảng thời gian từ khi khách mua đến khi thấy và sử dụng sản phẩm rất lâu.
Thông thường, khách du lịch thường có kế hoạch, tìm hiểu và đặt dịch vụ trước ngày
khởi hành một hoặc hai tháng
Sản phẩm không hoặc khó trưng bày
Sản phẩm du lịch được thực hiện ở xa nơi ở của khách hàng.
1.2 Tổng quan về chất lượng dịch vụ du lịch
1.2.1 Khái niệm chất lượng dịch vụ du lịch
Chất lượng nói chung là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một sự vật, một sự
việc. Nói đến chất lượng của một sản phẩm hay một dịch vụ nào đó tức là nói đến mức
độ phù hợp của sản phẩm hay dịch vụ đối với mục đích sử dụng của người tiêu dùng.
Chất lượng thường đồng nghĩa với giá trị sử dụng của hàng hoá, dịch vụ làm thoả mãn
nhu cầu của khách hàng. Theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và ISO-9000 thì chất
lượng dịch vụ là mức độ phù hợp của sản phẩm dịch vụ thỏa mận các yêu cầu đề ra
hoặc định trước của người mua.
Chất lượng dịch vụ là một khái niệm trừu tượng, khó nắm bắt bởi các đặc tính
riêng có của dịch vụ. Thông thường chất lượng dịch vụ chính là sự thỏa mãn nhu cầu
khách hàng được xác định bởi việc so sánh giữa dịch vụ cảm nhận và dịch vụ trông
đợi.
Như vậy có thể hiểu: Chất lượng dịch vụ du lịch là mức độ phù hợp giữa dịch vụ
Ngoài ra, đội ngũ lao động gián tiếp và cán bộ quản lý mặc dù không trực tiếp phục vụ
khách du lịch nhưng cần hiểu rằng một sự quản lý tồi sẽ khó có thể cung cấp cho
khách một dịch vụ hoàn hảo.
Với đặc điểm của dịch vụ du lịch thì việc đánh giá, đo lường chất lượng dịch vụ
khó khăn, phức tạp hơn các hàng hóa hữu hình khác rất nhiều. Do đó cần nghiên cứu
việc đo lường chất lượng dịch vụ.
1.2.4 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ du lịch
Chất lượng dịch vụ du lịch thường được đánh giá dựa trên hệ thống các chỉ tiêu
sau:
- Sự đa dạng hóa của dịch vụ: số lượng, chủng loạỉ sản phẩm, dịch vụ.
- Chất lượng của các điều kiện thực hiện dịch vụ gồm những yểu tố về cơ sở vật chất
kỹ thuật trang bị cho dịch vụ du lịch như: mức độ tiện nghi của trang thiết bị, độ thẩm
mỹ của khách sạn, nhà hàng; cách bài trí, thiết kế v.v...
- Chất lượng của đội ngũ lao động trong khách sạn. Đây là một yếu tố rất quan trọng
tác động lớn đến việc đánh giá của khách hàng.
Để phản ánh chất lượng của đội ngũ lao động thường dựa vào các chỉ tiêu cụ thể
sau: trình độ học vấn; trình độ chuyên môn; trình độ ngoại ngữ; khả năng giao tiếp,
nắm bắt tâm lý cửa khách hàng v.v...; tinh thần, thái độ phục vụ; phẩm chất đạo đức.
Để đánh giá đo lường, chất lượng dịch vụ người ta dựa vào năm khoảng cách
nhận thức chất lượng dịch vụ
Năm khoảng cách chất lượng dịch vụ chi phối trực tiếp đến chất lượng dịch vụ
cung cấp cho khách hàng. Mỗi doanh nghiệp du lịch muốn duy trì và nâng cao chất
lượng dịch vụ của mình cần phải có những chính sách để rút ngắn các khoảng cách
này.
- Khoảng cách thứ nhất: Sự khác biệt giữa dịch vụ mà khách hậng mong đợi và những
hiểu biết của nhà quản lý về sự mong đợi đó.
- Khoảng cách thứ hai: Thiếu khả năng quản lý đề xây dựng các tiêu chuẩn về chất
lượng dịch vụ của doanh nghiệp để đáp ứng các cảm nhận về trông đợi của khách
hàng.
Để giảm thiểu 5 khoảng cách về chất lượng dịch vụ, các doanh nghiệp cần thực
hiện các biện pháp:
- Xác định sự mong đợi của khách hàng;
- Xây dựng các tiêu chuẩn, yêu cầu về chất lượng dịch vụ để đáp ứng mong đợi của
khách hàng;
- Xây dựng và triển khai thực hiện đánh giá về chất lượng dịch vụ;
- Xây dựng chương trình đào tạo về chất lượng;
Xây dựng chương trình kiểm tra về chất lượng.
Ngoài ra khi đánh giá chất lượng dịch vụ cần cụ thế hóa các yếu tố ảnh hưởng
sau :
- Tính tiếp cận: bao gồm khả năng tiếp cận dịch vụ dễ dạng, thời gian chờ dịch vụ
không quá lâu, thời gian hoạt động thuận tiện, vị trí cung ứng dịch vụ thuận tiện.
- Khả năng tin cậy: nó bao gồm sự ổn định trong quá trình cung cấp dịch vụ, thực hiện
dịch vụ đứng, chính xác ngay từ lần đầu, thực hiện đúng lời hứa, cam kết của đơn vị
cung cấp dịch vụ, luôn duy tồ được tiêu chuẩn dịch vụ.
- Tính sẵn sàng: đảm bảo dịch vụ luôn ở trạng thái sẵn sàng tiếp nhận và đáp ứng
nhanh nhu cầu cua khách hàng (quy chế, thủ tục thuận lợi, giao dịch nhanh chống, dịch
vụ nhanh, thỏa mãn tức thòi, có thể phục vụ khách du lịch 24/24 giờ. . . .).
- Nhân viên có năng lực: ở đây bao gồm cả năng lực của các nhân viên trực tiếp cung
ứng dịch vụ và của cả nhân viên gián tiếp và các nhà quản lý. Nó được biểu hiện cụ
thể ở các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo phục vụ khách, khả nãng nghiên cứu nhu cầu thị
trường, nghiên cứu dịch vụ mới và trình độ quản lý, điều hành tổ chức.
- Cư xử lịch sự: được biểu hiện qua thái độ tôn trọng khách, thân thiện quan tâm đến
khách, quan tâm đến tài sản của khách hàng, trang phục của đội ngũ làm việc tại khách
sạn.
- Khả năng giao tiếp: được biểu hiện thông qua các lời nói, cách thức hướng dẫn cho
khách hàng, cách giải quyết các vấn đề và giải quyết phàn nàn của khách hàng.
- Uy tín của khách sạn: bao gồm các yếu tố về sự tin tưởng của khách hàng, sự trung
thực, hình ảnh của doanh nghiệp, sự nổi tiếng của doanh nghiệp....
2.1 Sơ lược về thành phố Đà Nẵng
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Thành phố Đà Nẵng
Đà Nẵng là một thành phố biển nằm ở miền Trung Việt Nam, có vị trí gần như là
trung tâm khoảng cách giữa thủ đô Hà Nội và TP Hồ Chí Minh. Sở hữu rất nhiều cảnh
quan thiên nhiên đa dạng, Đà Nẵng không chỉ thu hút du khách với bãi biển dài hơn 60
km, được tạp chí Forbes của Mỹ bình chọn là 1 trong 6 bãi biển quyến rũ nhất hành
tinh, mà còn có rất nhiều cảnh quan ấn tượng như bán đảo Sơn Trà, khu du lịch Bà Nà
Hills, danh thắng Ngũ Hành Sơn… Ngoài ra Đà Nẵng còn là trung tâm của 3 di sản
văn hóa nổi tiếng thế giới là Cố đô Huế, phố cổ Hội An và thánh địa Mỹ Sơn.
Trong lịch sử dân tộc, Đà Nẵng được biết đến không chỉ là một thành phố cảng
lớn nhất miền Trung Việt Nam mà còn là một địa danh gắn liền với công cuộc mở
mang bờ cõi Đại Việt từ nhiều thế kỉ trước. Dấu vết của một cửa ngõ giao lưu quốc tế
gắn liền với xứ Đàng Trong vẫn còn, đây là một tiền đồn quan trọng trong công cuộc
chống ngoại xâm của hai cuộc kháng chiến thần thánh vừa qua.
Giữa thế kỷ XVI, khi Hội An đã là trung tâm buôn bán sầm uất ở phía Nam thì
Đà Nẵng mới là vị trí tiền cảng, trung chuyển hàng hóa, tu sửa tàu thuyền.
Đầu thế ki XVIII, vị trí tiền cảng của Đà Nẵng dần dần trở thành cảng thay thế
cho Hội An, nhất là khi kỹ thuật đóng tàu ở Châu Âu phát triển với những loại tàu
thuyền lớn, đáy sâu, ra vào vịnh Đà Nẵng dễ dàng.
Năm 1835, khi vua Minh Mạng có dụ: “ tàu Tây chỉ được đậu tại của Hàn, còn
các cửa biển khác không được tới buôn bán” thì Đà Nẵng trở thành một thương cảng
bậc nhất miền Trung. Tiểu thủ công nghiệp địa phương phát triển với những ngành sửa
chữa tùa thuyền, sơ chế nông lâm hải sản; dịch vụ thương mại cũng phát đạt.
Sau khi xâm chiếm toàn bộ đất nước ta vào năm 1889, thực dân Pháp tách Đà
Nẵng khỏi Quảng Nam và đổi tên thành Tourane, chịu sự cai quản trực tiếp của toàn
quyền Đông Dương.
Đầu thế kỷ XX, Tourane được Pháp xây dựng trở thành một đô thị theo kiểu Tây
phương. Cơ sở hạ tầng xã hội, kỹ thuật sản xuất được đầu tư. Các ngành nghề sản xuất
và kinh doanh được hình thành và phát triển: Sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp, chế biến hàng xuất khẩu (chè, lương thực, thực phẩm, nước ngọt, nước đá,
hải lý về phía Nam.
Nằm ở vào trung độ của đất nước, trên trục giao thông Bắc - Nam về đường bộ,
đường sắt, đường biển và đường hàng không, cách Thủ đô Hà Nội 764km về phía Bắc,
cách thành phố Hồ Chí Minh 964 km về phía Nam. Ngoài ra, Đà Nẵng còn là trung
điểm của 4 di sản văn hoá thế giới nổi tiếng là cố đô Huế, Phố cổ Hội An, Thánh địa
Mỹ Sơn và Rừng quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng.
Trong phạm vi khu vực và quốc tế, thành phố Đà Nẵng là một trong những cửa
ngõ quan trọng ra biển của Tây Nguyên và các nước Lào, Campuchia, Thái Lan,
Myanma đến các nước vùng Đông Bắc Á thông qua Hành lang kinh tế Đông Tây với
điểm kết thúc là Cảng biển Tiên Sa. Nằm ngay trên một trong những tuyến đường biển
và đường hàng không quốc tế, thành phố Đà Nẵng có một vị trí địa lý đặc biệt thuận
lợi cho sự phát triển nhanh chóng và bền vững.
Thành phố Đà Nẵng có diện tích tự nhiên là 1.283,42 km2; trong đó, các quận nội
thành chiếm diện tích 241,51 km2, các huyện ngoại thành chiếm diện tích 1.041,91
km2.
a) Khí hậu thành phố Đà Nẵng
Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ít
biến động. Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc và
miền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam. Mỗi năm có 2 mùa
rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7,
thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và không kéo dài.
Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 25,90C; cao nhất vào các tháng 6, 7, 8,
trung bình từ 28-300C; thấp nhất vào các tháng 12, 1, 2, trung bình từ 18-230C. Riêng
vùng rừng núi Bà Nà ở độ cao gần 1.500m, nhiệt độ trung bình khoảng 200C.
Độ ẩm không khí trung bình là 83,4%; cao nhất vào các tháng 10, 11, trung bình từ
85,67 - 87,67%; thấp nhất vào các tháng 6, 7, trung bình từ 76,67 - 77,33%.
Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.504,57 mm/năm; lượng mưa cao nhất vào các
tháng 10, 11, trung bình từ 550 - 1.000 mm/tháng; thấp nhất vào các tháng 1, 2, 3, 4,
- Laterir: đến nay đã có 03 mỏ được nghiên cứu sơ lược: La Châu, Hòa Cầm, Phước
Ninh là sản phẩm phong hóa của các đá phiến hệ tầng Bol-Atek.
- Vật liệu san lấp: chủ yếu là lớp trên mặt của các đá phiến hệ tầng Bol-Atek bị phong
hóa, có nơi lớp này dày đến 40-50m. Tập trung chủ yếu ở Hòa Phong, Hòa Sơn, Đa
Phước.
- Đất sét: trữ lượng khoảng 38 triệu m3.
- Nước khoáng: ở Đồng Nghệ, lưu lượng tự chảy khoảng 72m3/ngày.
- Đặc biệt, vùng thềm lục địa có nhiều triển vọng về dầu khí.
b)Tài nguyên rừng
Diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn thành phố là 67.148 ha, tập trung chủ yếu ở
phía Tây và Tây Bắc thành phố, bao gồm 3 loại rừng: Rừng đặc dụng: 22.745 ha, trong
đó đất có rừng là 15.933 ha; Rừng phòng hộ: 20.895 ha, trong đó đất có rừng là 17.468
ha; Rừng sản xuất: 23.508 ha, trong đó, đất có rừng là 18.176 ha.
Rừng ở Đà Nẵng tập trung chủ yếu ở cánh Tây huyện Hòa Vang, một số ít ở quận Liên
Chiểu, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn. Tỷ lệ che phủ là 49,6%, trữ lượng gỗ khoảng 3 triệu
m3. Phân bố chủ yếu ở nơi có độ dốc lớn, địa hình phức tạp.
Rừng của thành phố ngoài ý nghĩa kinh tế còn có ý nghĩa phục vụ nghiên cứu
khoa học, bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển du lịch. Thiên nhiên đã ưu đãi ban
cho thành phố các khu bảo tồn thiên nhiên đặc sắc như: Khu bảo tồn thiên nhiên Bà
Nà, Khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà và Khu văn hóa lịch sử môi trường Nam Hải
Vân.
- Khu Bảo tồn thiên nhiên Bà Nà:
Tổng diện tích tự nhiên là 8.838 ha, trong đó diện tích rừng và đất lâm nghiệp là
8.800 ha bao gồm đất có rừng: 6.942 ha (rừng tự nhiên 5.976 ha, rừng.
Đây là khu rừng có giá trị lớn về đa dạng sinh học, nối liền với vườn quốc gia
Bạch Mã (Thừa Thiên - Huế), rừng đặc dụng Nam Hải Vân và dãy rừng tự nhiên phía
bắc và tây bắc tỉnh Quảng Nam, tạo nên một dãy rừng xanh độc nhất Việt Nam liên
tục trải dài từ biển Đông đến biên giới Việt - Lào. Rừng tự nhiên Bà Nà - Núi Chúa có
Năm 2014
Năm 215
389,4
594,6
793,3
1860,5
2.019,6
12.095,3
16.683,5
18.247,7
21.472,5
24.640,3
Dịch vụ
6.986,3
8.893,2
nghiệp
Tốc độ (%)
Nguồn: niên giám thống kê Đà Nẵng
Có thể th ấy,nhờ sự quản lý chặt chẽ và đưa ra những phương án phát triển phù
hợp cho thành phố của các cấp lãnh đạo mà GDP của Đà Nẵng không ngừng tăng qua
các năm và được đánh giá là có tốc độ tăng trưởng khá cao so với cả nước. Luôn đạt
chỉ tiêu tăng trưởng GDP hằng năm đề ra. Cơ cấu chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng
ở khu vực công nghiệp-dịch vụ, giảm tỉ trọng khu vực nông nghiệp. Đó cũng là định
hướng phát triển chung của cả nước mà thành phố Đà Nẵng đã và đang làm rất tốt.
Điều đó phản ánh qua bảng số liệu ở trên, chúng ta có thể thấy, GDP của ngành công
nghiệp và dịch vụ không ngừng tăng lên, chiếm phần lớn trong tổng GDP của thành
phố. Việc áp dụng khoa học công nghệ trong sản xuất chăn nuôi cũng góp phần giảm
sức lao động cho người dân,tăng sản lượng nông nghiệp cho thành phố mặc dù Đà
Nẵng có ít đất nông nghiệp.
-Nông nghiệp: Tình hình GDP tăng qua các năm, tăng 5,1 lần trong 5 năm (20112015)
-Công nghiệp: GDP liên tục tăng từ 2011-2015, với tốc độ tăng trưởng rất nhanh, trong
5 năm tăng hơn 2 lần.
-Dịch vụ : Tăng qua các năm, năm sau GDP luôn cao hơn năm trước, với mức tăng
trưởng năm 2015 gấp 2,4 lần năm 2011. Tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong cơ cấu
kinh tế thành phố Đà Nẵng.
2.1.3.2 Tình hình xã hội
a) Dân số
Theo báo cáo tổng kết chương trình mục tiêu quốc gia dân số-kế hoạch hóa gia
đình, giai đoạn 2011-2015, của Sở Y tế Đà Nẵng vào sáng 10-9, dân số thành phố năm
2015 khoảng 1.029.000 người, việc kiểm soát tốc độ tăng dân số tự nhiên ở mức 1%.
Mật độ dân số của Đà Nẵng là 698,2 người/km2, nếu chỉ tính trên đất liền là 925,9
Bảng 2.2 Mạng lưới trường học năm 2015 như sau:
Mầm non Tiểu học Trung học cơ sở Trung học phổ thông
Số trường
151
100
57
21
Số trường đạt chuẩn
42
71
19
6
Tăng (+) so 2014
+4
+2
+2
năm cũng chính trên dòng sông Hàn là nơi tổ chức các sự kiện như Lễ hội pháo hoa
quốc tế, đua thuyền...
Đà Nẵng còn có khu du lịch Bà Nà, quanh năm khí hậu ôn hoà, đây thực sự là
một khu nghỉ dưỡng lý tưởng cho gia đình. Núi Ngũ Hành Sơn hay núi Non Nước là
một thắng cảnh nổi tiếng cũng nằm trên địa phận phường Hòa Hải, quận Ngũ Hành
Sơn, cách trung tâm thành phố Đà Nẵng 8km về phía đông nam ngay trên tuyến đường
Đà Nẵng- Hội An. Hay những núi đá vôi nằm rải rác trên diện tích khoảng 2km2,
gồm: Kim Sơn, Mộc Sơn, Thổ Sơn, Thủy Sơn và Hỏa Sơn. Mỗi ngọn núi có một vẻ
đẹp riêng về hình dáng, vị trí, chất liệu đá, về hang động, chùa chiền bên trong...
Cách trung tâm Tp. Đà Nẵng khoảng 7km còn có bán đảo Sơn Trà có diện tích
gần 4400ha, hiện đang được xây dựng thành một số khu du lịch với những bãi tắm thơ
mộng, có nơi thích hợp với du lịch mạo hiểm hoặc du lịch lặn và vùng biển bao quanh
Sơn Trà trong tương lai là một trong 15 khu bảo tồn biển quốc gia. Ở Bán đảo Sơn Trà
du khách có thể ngâm mình dưới làn nước mát trong xanh trên những bãi tắm tuyệt
đẹp với nhiều quẩn thể san hô gần bờ. Ngoài ra, ở đây du khách còn được thưởng thức
nhiều món đặc sản như mì Quảng, bánh tráng cuốn thịt heo rất đặc trưng của vùng
miền, cùng hải sản tươi ngon; tham gia các sự kiện du lịch lớn như: cuộc thi trình diễn
pháo hoa quốc tế, cuộc thi dù bay quốc tế...
Hiện nay Tp. Đà Nẵng cũng đã đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, chỉnh trang đô thị,
các công trình công cộng để phục vụ dân sinh và phát triển du lịch; đẩy mạnh các dự
án đầu tư du lịch; mở rộng cơ sở lưu trú phục vụ du lịch; xây dựng hàng loạt sản phẩm
du lịch mới, có sức hấp dẫn và thu hút khách du lịch; triển khai các chương trình xúc
tiến, quảng bá du lịch trong và ngoài nước; đẩy mạnh liên kết hợp tác phát triển du lịch
giữa Thừa Thiên-Huế - Đà Nẵng - Quảng Nam...Bên cạnh đó, việc các đường bay
quốc tế và các đường bay thuê chuyến từ Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Pháp,
Đức, Úc, Mỹ,… đến Đà Nẵng ngày càng được mở rộng khiến lượng khách du lịch từ
các thị trường này tăng dần...
2.2 Sơ lược về sở văn hóa thể thao du lịch thành phố Đà Nẵng
Chuyên viên
Chuyên viên
Chuyên viên
Chuyên viên
Chuyên viên
Chuyên viên
Chuyên viên
Hình 2.1 sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng kế hoạch đầu tư
2.2.2.2 chức năng của phòng Kế hoạch-đầu tư
1. Tham mưu cho Lãnh đạo Sở trình Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt quy hoạch,
kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm, các chương trình, dự án thuộc lĩnh vực quản lý
của Sở phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và
quy hoạch phát triển ngành của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch. Tổ chức công bố
quy hoạch sau khi được.
2. Tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương
trình, dự án thuộc lĩnh vực quản lý của Sở sau khi được cấp thẩm quyền phê duyệt;
3. Phối hợp với Phòng Tài chính Kế toán lập kế hoạch thu chi ngân sách cho toàn
ngành.
4. Thực hiện công tác thống kê theo quy định của nhà nước;
5. Phối hợp với các phòng liên quan nghiên cứu và tham mưu cho lãnh đạo Sở đề xuất
Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành và tổ chức hướng dẫn thực hiện những chủ
trương, chính sách cụ thể ưu đãi đầu tư, về công tác xã hội hóa trên lĩnh vực văn hóa,
thể thao và du lịch.