Nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin đất đai phục vụ quản lý sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ (TT) - Pdf 42

để đảm bảo có thể tích hợp CSDL của hệ thống lên CSDL của các cấp trên và tra
cứu thông tin trực tuyến. Thực hiện cung cấp thông tin trên mạng Internet.
- Thiết lập hệ thống cơ sở hạ tầng viễn thông và công nghệ thông tin có tốc
độ cao và đủ mạnh, đảm bảo an toàn an ninh phục vụ việc triển khai HTTT đất
đai trên địa bàn huyện cũng như toàn tỉnh. Tham chiếu thiết kế kỹ thuật của “Hệ
thống thông tin quốc gia và mô hình giao dịch đất đai điện tử” theo đề án của Bộ
Tài nguyên và Môi trường.
- Bổ sung, hoàn thiện CSDL và các chức năng của hệ thống: Tiếp tục bổ
sung và thiết kế cấu trúc mô hình dữ liệu cho các CSDL thành phần khác... trên
cơ sở các dữ liệu hiện có. Thiết kế chi tiết mô hình dữ liệu phải đảm bảo tính
thống nhất, đồng bộ, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn quy định hiện hành của Nhà
nước và của ngành theo hướng mô hình CSDL không gian hướng đối tượng.
- Thiết kế và hình thành kho dữ liệu đất đai cho huyện khi đã thiết lập được
hệ thống máy chủ và đường truyền dữ liệu đến các cấp. Thiết lập phân quyền
truy nhập vào hệ thống thông qua cổng thông tin điện tử; Thiết lập bảo mật hệ
thống và đảm bảo an toàn, an ninh cho hệ thống và CSDL trong hệ thống.
4.3.8.3. Giải pháp về tài chính
Hệ thống thông tin đất đai huyện Đoan Hùng có thể hoàn thiện được cần có
nguồn tài chính bằng vốn sự nghiệp kinh tế có tính chất đầu tư từ ngân sách Nhà
nước ở cấp tỉnh hoặc nguồn ngân sách đối ứng từ cấp huyện. Quá trình đầu tư
phụ thuộc vào hình thức triển khai hệ thống:
- Vận hành nội bộ trong huyện, đảm bảo liên kết đến các xã trong huyện:
Với hệ thống đã thiết kế, có thể vận hành ngay tại cấp huyện thông qua hệ
thống mạng LAN kết nối đến các đơn vị máy tính nội bộ của huyện. Do vậy chỉ
cần đầu tư hệ thống máy tính, máy chủ và mạng Internet nội bộ theo quy mô cấp
huyện, tại các xã cần kết nối Internet là hệ thống đã có thể vận hành được.
- Vận hành thông suốt, đảm bảo liên kết hệ thống từ xã đến cấp Trung ương:
Để hệ thống vận hành thông suốt, đảm bảo tính liên kết và tính “mở” cần có
sự đầu tư đồng bộ trên quy mô cấp tỉnh hoặc Trung ương về: Hạ tầng phần cứng
và dịch vụ điện tử; Đường truyền dữ liệu; Phần mềm hệ thống và hệ thống phần
mềm ứng dụng. Nhu cầu tài chính và các hạng mục đầu tư cần được thiết lập

của hệ thống.
Khi xây dựng bổ sung các phân hệ dữ liệu khác, áp dụng đúng các chuẩn dữ
liệu đất đai cho nội dung và cấu trúc dữ liệu; hệ quy chiếu không gian và thời
gian; siêu dữ liệu; chất lượng dữ liệu; trình bày và trao đổi, phân phối dữ liệu.
4.3.8.2. Giải pháp về hạ tầng, công nghệ thông tin
- Sử dụng phần mềm GIS là công nghệ chính cho HTTT đất đai của huyện
21


(1) Thống kê theo đơn vị hành chính
- Thống kê theo LUT: Kết quả sẽ cho bảng thống kê diện tích hiện trạng của
từng loại sử dụng của mỗi xã, thị trấn trong huyện và cho phép xuất kết quả
thành file excel hoặc máy in để lập báo cáo.
Diện tích mỗi loại đất và sự phân bố các loại đất trên ở mỗi xã trong huyện.
Đây cũng là những thông tin quan trọng để các nhà quản lý, các nhà chuyên môn
bố trí sử dụng đất hợp lý đối với mỗi LUT phù hợp để phát huy lợi thế của mỗi
xã trong huyện.

Hình 4.6. Tổng hợp diện tích và mức độ thích hợp các LUT toàn huyện
- Thống kê theo mức độ thích hợp của các loại sử dụng đất: Thông qua hệ
thống, mức độ thích hợp của các LUT được thống kê tổng hợp cho toàn huyện
(hình 4.6) hoặc theo đơn vị hành chính xã (hình 4.7).
Đối với mỗi mức độ thích hợp cho mỗi LUT, hệ thống cho phép xuất kết
quả chi tiết theo danh sách tất cả các thửa đất (theo tờ bản đồ), điều này rất quan
trọng đối công tác QLSD đất cũng như công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất.
Căn cứ vào diện tích ở mức thích hợp trung bình và mức ít thích hợp, các
nhà quản lý có thể cân nhắc chuyển đổi diện tích đất này sang các loại sử dụng
thích hợp hơn để mang lại hiệu quả sử dụng đất tốt hơn (Hình 4.7).
(2) Thống kê theo loại đất

xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (CSDL) và HTTT đất đai”.
Đặc biệt trong giai đoạn phát triển nhanh và mạnh mẽ như hiện nay thì
nhiều địa phương trong đó có huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ công tác quản lý
dữ liệu đất đai của huyện còn chưa đồng bộ, các tư liệu đất đai chủ yếu là tư liệu
địa chính ở dạng giấy, tư liệu về chất lượng đất và các cơ sở dữ liệu khác được
sử dụng theo kiểu phân tán, không có hệ thống; việc tra cứu thông tin về đất đai
rất hạn chế nên khả năng hỗ trợ ra quyết định cũng như khai thác thông tin đất
đai chưa được hiệu quả.
Để hoàn thành mục tiêu trên cũng nhu nâng cao năng lực của hệ thống
QLĐĐ, phục vụ tra cứu thông tin đối với người sử dụng đất, hỗ trợ các nhà quản
lý, các nhà chuyên môn trong hoạch định chính sách, định hướng QLSD đất đai
một cách hiệu quả nhất, thu hút nguồn lực từ bên ngoài và phát huy tiềm năng
của địa phương cần thiết đổi mới và nâng cao năng lực của hệ thống QLĐĐ,
trong đó việc xây dựng HTTT đất đai theo hướng đa mục tiêu và chia sẻ thông
tin là việc làm quan trọng. Vì vậy, cần phải hoàn thiện CSDL với đầy đủ các

1


thông tin về số lượng, chất lượng đất và quản lý các thông tin trong một hệ
thống phục vụ QLSD đất.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Xây dựng CSDL chất lượng đất để tích hợp, hoàn thiện CSDL đất đai góp
phần tăng cường năng lực QLSD đất sản xuất nông nghiệp (SXNN) một cách
đầy đủ về số lượng và chất lượng đất.
- Xây dựng HTTT đất đai phục vụ QLSD đất SXNN cho huyện Đoan Hùng.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Toàn bộ diện tích đất SXNN huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ;
- Hệ thống CSDL phục vụ quản lý diện tích, chất lượng đất SXNN huyện

thích hợp theo yêu cầu sử dụng đất với một số LUT khác; những yếu tố hạn chế
của loại sử dụng hiện tại để giúp cho người sử dụng đất cũng như nhà quản lý,
nhà đầu tư có hướng cải tạo hoặc thay đổi hướng sử dụng để nâng mức độ thích
hợp (đó là yếu tố về chế độ tưới và độ phì...) và hiệu quả sử dụng đối với thửa
đất cần tra cứu (hình 4.5).
Để xem chi tiết và đầy đủ các thông tin về chất lượng đất của thửa đất,
người sử dụng có thể click chuột trực tiếp vào thửa đất đang hiển thị hoặc chọn
chức năng xuất chi tiết từ giao diện của hệ thống hoặc vào bảng thuộc tính của
thửa đất trong phần CSDL.
Ngoài ra, hệ thống đảm bảo quản lý thông tin đất đai không chỉ theo mục
đích sử dụng (HNK) mà còn cung cấp cả về loại sử dụng (chuyên màu) đối với
mỗi thửa đất (thửa 35, tờ bản đồ 01), do vậy nó đem lại thuận tiện đối với các
nhà quản lý trong quản lý nhà nước cũng như QLSD đất.
b. Khai thác thông tin phục vụ nhà quản lý, nhà chuyên môn
Báo cáo thống kê đất đai là một nội dung quan trọng trong công tác QLĐĐ
nhằm giúp các nhà quản lý, các nhà chuyên môn biết được diện tích, cơ cấu và
chất lượng các loại đất trong phạm vi quản lý: (1) Thống kê theo đơn vị hành
chính (thống kê tổng hợp diện tích theo đơn vị hành chính xã và của toàn huyện
về: Loại sử dụng đất; Loại đất; Mức độ thích hợp của mỗi LUT theo yêu cầu sử
dụng đất); (2) Thống kê theo HTSD đất (Thống kê theo hiện trạng và mức độ
thích hợp của các LUT); (3) Thống kê theo loại đất (theo loại đất và LUT; theo
loại đất và mức độ thích hợp với LUT).
19


4.3.7.3. Cập nhật cơ sở dữ liệu cho hệ thống
Hệ thống thông tin đất SXNN huyện Đoan Hùng được vận hành trên cơ sở
các hoạt động thu thập dữ liệu; xử lý dữ liệu, lưu trữ và bảo quản dữ liệu; tìm
kiếm, phân tích và xuất kết quả. Trên cơ sở hệ thống dữ liệu đã được thiết lập,
các thông tin trong cơ sở sẽ được cập nhật thông qua giao diện của hệ thống. Để

2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIÊP
Các vấn đề về đất đai và QLĐĐ, tư liệu và CSDL phục vụ QLSD đất đai;
Đất SXNN và các yếu tố tác động đến QLSD đất SXNN; Quản lý nhà nước
đối với đất SXNN; Chất lượng đất SXNN, đánh giá chất lượng đất SXNN,
CSDL chất lượng đất.
2.2. HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI
Khái quát về HTTT đất đai trên cơ sở các nội dung về cấu trúc HTTT đất
đai, yêu cầu đối với HTTT đất đai, vai trò của HTTT đất đai trong QLSD đất;
Quản lý đất đai trên cơ sở HTTT đất đai;
Khái quát HTTT đất đai của một số nước trên thế giới như: Thụy Điển, Úc,
Malaysia, Trung Quốc.
Khái quát về CSDL đất đai và hạ tầng HTTT đất đai của Việt Nam; Các
công trình nghiên cứu ứng dụng HTTT đất đai phục vụ QLSD đất ở Việt Nam;
Định hướng phát triển HTTT đất đai ở Việt Nam.
Ở Việt Nam, trước lợi ích và vai trò của HTTT đất đai thì xây dựng HTTT
đất đai được xác định là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của quốc gia (Ban
chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, 2012) nhằm QLĐĐ theo hướng hiện đại,
công khai, minh bạch, phục vụ đa mục tiêu, từng bước chuyển sang giao dịch
điện tử trong lĩnh vực đất đai. Phát triển HTTT đất đai sẽ giúp nâng cao chất
lượng của đội ngũ cán bộ QLĐĐ, cải thiện năng suất nghiệp vụ hành chính và
đóng góp vào quá trình nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Tuy nhiên, do
hạn chế về nguồn kinh phí cũng như cần có sự chuẩn bị về nhân sự để vận hành
hệ thống thì trước mắt cần xây dựng HTTT đất đai tại các địa phương.
Hiện nay, mô hình QLĐĐ ở nước ta được lập ở 4 cấp Trung ương, tỉnh,
huyện và xã. Trong đó cấp huyện là nơi tiếp nhận và xử lý rất nhiều các thủ tục
chuyên môn về đất đai cũng như công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch sử
dụng đất, vì vậy nghiên cứu xây dựng HTTT phục vụ QLĐĐ cả về số lượng và
chất lượng áp dụng tại quy mô cấp huyện là vấn đề cấp thiết.

PHẦN 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.3. Phương pháp thiết kế mô hình hệ thống
3.2.3.1. Khởi đầu hệ thống
Khởi đầu của hệ thống là việc xác định yêu cầu của hệ thống, đánh giá các
yêu cầu để đưa ra quyết định về thời cơ, tính khả thi và hiệu quả của việc phát
triển hệ thống. Giai đoạn này gồm các công đoạn: (1) Lập kế hoạch đánh giá yêu
cầu; (2) Làm rõ yêu cầu; (3) Đánh giá khả năng thực thi.
3.2.3.2. Phân tích hệ thống
Phân tích hệ thống được tiến hành sau khi có sự đánh giá thuận lợi về yêu
cầu. Các giai đoạn phân tích chi tiết gồm: (1) Nghiên cứu môi trường của hệ
thống đang tồn tại; (2) Nghiên cứu hệ thống thực tại; (3) Đưa ra chẩn đoán và
xác định các yếu tố giải pháp; (4) Đánh giá lại tính khả thi; (5) Thay đổi đề xuất
của dự án.
3.2.3.3. Thiết kế mô hình
a. Thiết kế logic
Mô hình logic của hệ thống mới sẽ bao hàm thông tin mà hệ thống mới sẽ
tạo ra (nội dung của Outputs), nội dung của CSDL (các tệp, các quan hệ giữa các
tệp), các xử lý và hợp thức hoá sẽ phải thực hiện (các xử lý) và các dữ liệu sẽ
được nhập vào (các Inputs). Thiết kế logic bao gồm những công đoạn sau: (1)
Thiết kế CSDL; (2) Thiết kế xử lý; (3) Thiết kế các luồng dữ liệu vào; (4) Chỉnh
sửa tài liệu cho mức logic; (5) Hợp thức hoá mô hình logic.
b. Thiết kế vật lý ngoài

đích sử dụng, LUT và mức độ thích hợp; (4) Lớp thông tin về chế độ nước (chế
độ tưới); (5) Lớp thông tin về độ phì nhiêu đất;
4.3.6. Xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất
Cơ sở dữ liệu hiện trạng dụng đất được thiết kế bao gồm: các khoanh đất thể
hiện theo trạng sử dụng đất, mã loại đất, màu loại đất và mã LUT. Kiểu dữ liệu
không gian của khoanh đất ở dạng vùng (polygon), đây cũng chính là đơn vị cơ
bản của bản đồ HTSD đất, được xác định trên thực địa và thể hiện thống nhất
với nội dung khái quát của BĐĐC theo loại đất HTSD. Loại đất và LUT được


S2

S3

N

+

Tổng diện
tích (ha)

Chuyên lúa

1.145,50

2.557,40

1.760,55

5.463,45

7.109,50

12,572.95

Lúa màu

1.130,14


755,12

6.564,68

6.008,27

12,572.95

Cây ăn quả

3.607,61

3.998,06

425,99

8.031,66

4.541,29

12,572.95

4.3.5.4. Hiệu quả sử dụng đất đất sản xuất nông nghiệp
Kết quả đánh giá hiệu quả sử dụng đất là cơ sở cho việc lựa chọn các LUT
có triển vọng phát triển trong tương lai. Tổng hợp từ 90 phiếu điều tra trên địa
bàn 03 xã đại diện về hiệu quả sử dụng đất.
Bảng 4.5. Tổng hợp đánh giá hiệu quả sử dụng đất huyện Đoan Hùng
Tiểu
vùng
1

2 lúa – 1 màu

**

***

***

***

Chuyên rau màu

*

**

**

**

Cây ăn quả

***

**

***

***


đã thu thập được toàn bộ tài liệu, số liệu, thông tin cần thiết và phiếu điều tra từ
các phương pháp được được dùng trong luận án.
3.2.5. Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu chất lượng đất

Chuyên lúa

*

**

**

**

3.2.5.1. Phương pháp xây dựng bản đồ đất

2 lúa - 1 màu

**

***

***

***

Chuyên rau màu

*


***

Cây CNLN

**

***

**

**

Chuyên lúa

*

**

**

**

2 lúa – 1 màu

**

***

***



Xác định mức độ thích hợp cho các LUT theo yêu cầu sử dụng đất trên địa
5


bàn nghiên cứu được thực hiện theo FAO-UNESCO.
Trong điều kiện cụ thể của huyện Đoan Hùng, mức độ tích hợp của các LUT
theo yêu cầu sử dụng đất được phân thành các mức: Đất rất thích hợp (S1); Đất
thích hợp (S2); Đất ít thích hợp (S3); và đất không thích hợp (N).
3.2.5.4. Phương pháp đánh giá đa chỉ tiêu MCE
Sử dụng để đánh giá phân cấp độ phì đất.
3.2.5.5. Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Theo cẩm nang sử dụng đất nông nghiệp – Bộ Nông nghiệp và PTNT (2009).
3.2.6. Phương pháp quản lý cơ sở dữ liệu
3.2.6.1. Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu đất SXNN huyện Đoan Hùng được xây dựng bằng các phần
mềm GIS. Quá trình xây dựng được thực hiện theo trình tự sau:
- Xử lý, tổng hợp thông tin, tài liệu, số liệu và bản đồ thu thập đã thu thập;
- Xây dựng CSDL: (1) Chuẩn hóa định dạng dữ liệu; (2) Thiết kế cấu trúc
dữ liệu; (3) Nhập các thông tin thuộc tính; (4) Tích hợp các lớp thông tin.
3.2.6.2. Phương pháp chuẩn hóa cơ sở dữ liệu
Việc chuẩn hóa phải dựa trên các tiêu chuẩn, quy định, quy chuẩn trực tiếp
hoặc gián tiếp có liên quan đến công tác xây dựng CSDL đất đai. Thứ tự ưu tiên
như sau: (1) Các quy chuẩn trực tiếp liên quan đến công tác xây dựng CSDL đất
đai; (2) Các quy định thành lập các nguồn tư liệu hiện hành và các quy định
hướng dẫn cụ thể của thông tư.
Sau khi hoàn thành công tác chuẩn hóa, toàn bộ CSDL đất đai đảm bảo tính
đồng bộ về nội dung, mô hình, cấu trúc dữ liệu của CSDL đất đai.
3.2.6.3. Phương pháp quản lý cơ sở dữ liệu đất đai
Cơ sở dữ liệu đất SXNN huyện Đoan Hùng được quản lý thông qua HTTT

I
I1
I2
I3

c. Kết quả xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
Căn cứ vào các chỉ tiêu đã được định lượng, phân cấp để xác định đơn vị đất
đai. Bằng phương pháp chồng xếp các loại bản đồ chuyên đề trên phần mềm
ArcGIS theo các yếu tố và chỉ tiêu đã nêu, kết quả toàn huyện Đoan Hùng có 49
đơn vị đất đai:
- Đất phù sa được bồi trung tính ít chua (G1) có diện tích 403,75 ha gồm 2
đơn vị đất (1-2) khác nhau về yếu tố chế độ tưới.
- Đất phù sa không được bồi trung tính ít chua (G2) có diện tích 1.161,91 ha
gồm 5 đơn vị đất (3-7) khác biệt bởi yếu tố: địa hình tương đối, thành phần cơ
giới (TPCG), chế độ tưới.
- Đất phù sa glây (G3) có diện tích 132,90 ha gồm 2 đơn vị đất (8-9) khác
biệt bởi các yếu tố TPCG, chế độ tưới.
- Đất phù sa úng nước (G4) có diện tích 6,39 ha với 1 đơn vị đất số 10.
- Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất (G5) có diện tích 5.950,81 ha, gồm 10
đơn vị đất (11-20), khác biệt bởi các yếu tố: độ dốc, tầng dày và chế độ tưới.
- Đất vàng nhạt trên đá cát có (G6) có diện tích 524,67 ha, gồm 07 đơn vị đất
(21-27) khác biệt bởi yếu tố: độ dốc, tầng dày, TPCG và chế độ tưới.
- Đất nâu vàng trên phù sa cổ (G7) có diện tích 580,16 ha, gồm có 09 đơn vị
đất (28-36) khác biệt bởi các yếu tố: độ dốc, tầng dày và chế độ tưới.
- Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước (G8) có diện tích 900,08 ha, gồm
có 05 đơn vị đất (37-41) khác biệt bởi các yếu tố: tầng dày, TPCG, chế độ tưới.
- Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ (G9) có diện tích 2.912,28 ha, gồm có 8
đơn vị đất (42 - 49) khác biệt bởi các yếu tố: cấp địa hình tương đối, chế độ tưới.
4.3.5.3. Yêu cầu sử dụng đất của các LUT
Trên địa bàn huyện Đoan Hùng có 5 LUT chính và 21 kiểu sử dụng đất, các

2. Đất phù sa không được bồi trung tính ít chua
3. Đất phù sa glây
4. Đất phù sa úng nước
5. Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất
6. Đất vàng nhạt trên đá cát
7. Đất nâu vàng trên phù sa cổ
8. Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa
9. Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ
II. Độ dốc (áp dụng đối với đồi núi)
1. Độ dốc 0 - 80
2. Độ dốc 8 - 150
3. Độ dốc 15 - 250
4. Độ dốc >250
III. Địa hình tương đối (đối với đồng bằng)
1. Cao
2. Vàn cao
3. Vàn
4. Vàn thấp
IV. Độ dày tầng đất
1. Tầng đất dày trên 100cm
2. Tầng đất dày từ 70-100cm
3. Tầng đất dày từ 50-70cm
V. Thành phần cơ giới
1. Thịt nhẹ
2. Thịt trung bình

Ký hiệu
G
G1
G2

Theo kết quả đánh giá phân hạng đất đai năm 2008, đất của huyện Đoan
Hùng được chia làm 2 nhóm chính: (1) Nhóm đất đồng bằng chiếm 18,64% tổng
diện tích tự nhiên, phân bố trên tất cả các xã dọc theo hai bên sông Lô và sông
Chảy; (2) Nhóm đất đồi núi chiếm 66,33% diện tích tự nhiên của huyện.
4.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội trong những năm qua cùng với sự gia
tăng dân số, mật độ phân bố dân cư không đồng đều, mức độ sử dụng đất trong
từng khu vực khác nhau. Toàn huyện có 107.646 người với 29.981 hộ, mật độ
dân số 365 người/km2; dân số trong độ tuổi lao động là 58.300 người, lao động
chủ yếu là SXNN; Tăng trưởng kinh tế hàng năm đạt 5,28%/năm. Bên cạnh đó
tăng trưởng các ngành sản xuất theo giá trị tăng thêm: Sản xuất nông nghiệp,
lâm nghiệp, thuỷ sản 5,00%; Sản xuất công nghiệp, xây dựng 7,50%; Sản xuất
dịch vụ - thương mại 6,00% .
4.1.3. Công tác quản lý sử dụng đất trên địa bàn huyện Đoan Hùng
Công tác QLĐĐ trên địa bàn huyện luôn được chính quyền quan tâm, đảm
bảo thực hiện đúng các văn bản pháp luật về đất đai và các văn bản do UBND
tỉnh ban hành. Huyện đã ban hành một số quyết định, văn bản hướng dẫn, chỉ
đạo về chuyên môn triển khai đến các xã, thị trấn và các đơn vị QLSD đất trên
địa bàn huyện, nhờ đó công tác QLĐĐ của huyện ngày càng tốt hơn; Công tác
khảo sát, đánh giá, phân hạng đất của huyện được triển khai khá tốt, cơ bản đáp
ứng được mục tiêu của ngành. Việc đánh giá, phân hạng đất đã được thực hiện
trên hầu hết diện tích đất nông nghiệp tạo cơ sở cho việc định giá, thu thuế, đền
bù, bồi thường về đất đai.
Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 của huyện Đoan Hùng năm 2015 là
30.285,21 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 25.872,37 ha; chiếm 85,43%
tổng diện tích tự nhiên, diện tích đất phi nông nghiệp là 4.317,10 ha; chiếm
14,25% tổng diện tích tự nhiên và diện tích đất chưa sử dụng là 95,75 ha; chiếm
0,32% tổng diện tích tự nhiên. Đến nay huyện đã giao QLSD 30.285,21 ha,
chiếm 100% diện tích tự nhiên.
Diện tích đất nông nghiệp của huyện rất lớn (chiếm 85,43% tổng diện tích tự

Việc đăng ký cấp GCN QSDĐ trên địa bàn huyện được thực hiện trên đất ở,
đất SXNN của hộ gia đình, cá nhân; đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp của
các cơ quan, tổ chức; đất cơ sở sản xuất kinh doanh, đất dự án của các tổ chức
được giao đất, thuê đất. Việc đăng ký kê khai được tiến hành theo Nghị định
64/CP, việc cấp GCN QSDĐ ở hầu hết các xã dựa trên bản đồ đo đạc 299. Toàn
huyện đã kê khai đăng ký cấp GCN QSD đất ở cho 698,37 ha, đạt tỷ lệ 94,81%;
đất nông nghiệp đã cấp được 19.437,58 ha, đạt tỷ lệ 89,64% diện tích cần cấp
(Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đoan Hùng, 2015).
4.2.1.2. Cơ sở dữ liệu hiện trạng
- Bản đồ HTSD đất các cấp (xã, huyện) năm 2014 được lập từ nguồn
BĐĐC, được lưu trữ dạng số (định dạng file dgn); Bản đồ HTSD đất năm 2015
được thành lập từ kết quả hiện chỉnh bản đồ HTSD đất năm 2014. Tuy nhiên, số
liệu thống kê đất đai hiện trạng còn có sự sai lệch với số liệu tổng hợp từ bản đồ
HTSD đất dạng số.
- Bảng biểu, số liệu thống kê đất đai 2015 được lập và lưu trữ trên phần
mềm TK-Tool, nội dung các bảng, biểu được xây dựng và tổng hợp theo Thông
tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/8/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4.2.1.3. Cơ sở dữ liệu chất lượng đất
Hiện nay, tư liệu về chất lượng đất đai đang sử dụng tại huyện là bản đồ đất
tỷ lệ 1/25000 do Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp xây dựng năm 2008

Đến nay trên địa bàn huyện Đoan Hùng phần lớn dữ liệu bản đồ địa chính
và hồ sơ địa chính được thành lập từ năm 1992, nay đã được số hóa để hỗ trợ
công tác tra cứu thông tin và lưu trữ tài liệu và hệ thống bản đồ đo theo hệ tọa độ
VN-2000 nên quá trình xây dựng hồ sơ và xây dựng CSDL cần phải tiến hành
chuyển đổi và chuẩn hóa thống nhất. Mặt khác khi thực hiện các phương án quy
hoạch trên địa bàn huyện làm cho nội dung bản đồ tăng thêm sự biến động.
Nhiệm vụ đặt ra cần thực hiện cập nhật, hiện chỉnh bản đồ theo hiện trạng. Từ
đó yêu cầu của công tác QLĐĐ cần cấp lại, cấp đổi GCNQSDĐ để chuẩn bị cho
việc xây dựng CSDL đất đai.

Pg

1.4

Đất phù sa úng nước

Pj

2
2.1

Nhóm đất đỏ vàng
Đất đỏ vàng trên đá sét và
biến chất
Đất vàng nhạt trên đá cát

F
Fs

Đất nâu vàng trên phù sa
cổ
Đất đỏ vàng biến đổi do
trồng lúa
Nhóm đất thung lũng
Đất thung lũng do sản
phẩm dốc tụ

Fp

1

Acrisols
Ferralic
Acrisols
Arenic
Acrisols
Ferralic
Acrisols
Gleyi
Ferralic
Chưa có tên
Chưa có tên


hiệu
FL
FLe

Diện tích
(ha)
12.572,95
1.704.95
403.75

Tỷ lệ
(%)
100
13,56
3,21

FLe

ACf

580,16

4,61

ACf-g

900,08

7,16

2.912,28
2.912,28

23,16
23,16

-

13


- Nguyên tắc xây dựng CSDL
Cơ sở dữ liệu đất đai được xây dựng theo đơn vị hành chính xã, thị trấn (sau
đây gọi chung là cấp xã) là đơn vị cơ bản để thành lập CSDL đất đai.
Cơ sở dữ liệu địa chính của huyện là tập hợp CSDL đất đai của tất cả các
đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện.
Cơ sở dữ liệu HTSD đất tại cấp xã được đồng bộ và thống nhất nội dung với
CSDL địa chính theo Thông tư 28/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi

4
5
Tổng

Số lượng
Dạng giấy (tờ)
Dạng số (file)

Năm thành lập hồ


Ghi chú

197
32
70
35
334

126
32
70
35
263

1992
2001
2009
2010



(tư liệu ở dạng giấy). Nguồn gốc của tư liệu này được xây dựng trên nền bản đồ
địa hình cùng tỷ lệ cùng với các tư liệu khác như bản đồ HTSD đất, bản đồ quy
hoạch SXNN kết hợp với quá trình điều tra thực địa, lấy mẫu và phân tích đất.
Điểm hạn chế trong khai thác tư liệu chất lượng đất tại huyện là do tư liệu chỉ có
ở dạng giấy, các số liệu thuộc tính của các đơn vị đất đai được quản lý trên phần
mềm Excel, trong khi các tư liệu khác như bản đồ HTSD đất, bản đồ quy hoạch sử
dụng đất... của huyện đã được xây dựng và quản lý trên máy tính, nên việc tra cứu
thông tin, xác định vị trí, diện tích và phạm vi dự án gặp nhiều bất tiện. Vì vậy cần
thiết phải số hóa, chuẩn hóa tư liệu này để quản lý trên cùng hệ thống CSDL cùng
với các CSDL đất đai khác để tiện lợi cho quá trình cập nhật và khai thác thông tin
đất đai của huyện.
4.2.2. Hạ tầng thông tin và công nghệ phục vụ công tác quản lý đất đai
Mạng máy tính trang bị cho 04 phòng làm việc của phòng Tài nguyên và
Môi trường được kết nối mạng Internet ADSL tốc độ cao thiết lập kết nối đến 10
máy tính thông qua 2 modern ADSL, 2 Hub, 01 đường leased line 1.5Mbs.
- Phần mềm chuyên ngành đang được trang bị trên các hệ thống máy tính
gồm có: Phần mềm MicroStations phục vụ quản lý dữ liệu thông tin BĐĐC, bản
đồ HTSD đất; Phần mềm Autocad phục vụ quản lý các bản đồ, bản vẽ chuyên
ngành xây dựng và cơ sở hạ tầng; Phần mềm hệ điều hành và một số phầm mềm
văn phòng thông dụng khác.
- Hệ thống mạng LAN tại phòng Tài nguyên và Môi trường
Nguồn nhân lực về công nghệ thông tin tại phòng Tài nguyên và Môi trường
còn nhiều hạn chế, các thiết bị phục vụ nghiệp vụ chuyên môn như máy scan, xử
lý văn bản số thì còn thiếu và chưa đủ điều kiện phục vụ công việc. Hiện tại
Phòng chỉ có 04 máy in A4 và 03 máy in A3; 01 máy scan A4.
Với thực trạng cơ sở vật chất, các trang thiết bị còn hạn chế. Việc ứng dụng
tin học vào công tác QLĐĐ, xây dựng hồ sơ địa chính, đăng ký QSDĐ, cung cấp
thông tin đất đai trên địa bàn huyện chỉ tập trung ở Văn phòng Đăng ký đất đai,
chưa được kết nối và hỗ trợ thông tin đến các cơ quan khác trong huyện, cũng

được nhập vào CSDL và đồng bộ dữ liệu với CSDL bản đồ trong hệ thống thông
qua phần mềm chuyên dụng. Phân hệ này hỗ trợ người dùng các chức năng
thống kê, tìm kiếm để phục vụ cho các nhu cầu tra cứu thông tin đối với thửa
đất, báo cáo, thống kê diện tích các loại đất theo đơn vị hành chính xã/thị trấn.

Hình 4.2. Sơ đồ mức ngữ cảnh của hệ thống

Hình 4.1. Mô hình cấu trúc hệ thống thông tin đất SXNN huyện Đoan Hùng
4.3.1.2. Mô hình cấu trúc dữ liệu đất sản xuất nông nghiệp huyện Đoan Hùng
Trên cơ sở đặc điểm và yêu cầu QLSD đất SXNN của huyện, chúng tôi đề
xuất mô hình cấu trúc dữ liệu cho hệ thống với 3 phân hệ gồm: CSDL địa chính;
CSDL chất lượng đất; CSDL HTSD đất. Phân hệ CSDL khác được đề xuất cho
tương lai nhằm đáp ứng các yêu cầu ngày càng nhiều thông tin về đất đai như
thông tin về giá đất, thông tin về quy hoạch sử dụng đất...
4.3.2. Phân hệ cơ sở dữ liệu trong hệ thống thông tin đất sản xuất nông
nghiệp huyện Đoan Hùng
4.3.2.1. Phân hệ cơ sở dữ liệu địa chính
Phân hệ này có nhiệm vụ lưu trữ và cập nhật dữ liệu địa chính, bao gồm dữ
liệu không gian (BĐĐC, bản đồ giải thửa...) và dữ liệu thuộc tính. Sự cần thiết
đối với các dữ liệu trong phân hệ này là chuẩn hóa tất cả dữ liệu bản đồ theo
chuẩn hệ tọa độ VN-2000 để có thể kết nối với CSDL địa chính quốc gia và
CSDL địa chính của các địa phương khác, làm cơ sở cho việc khai thác, trao đổi
thông tin địa chính. Đối với dữ liệu thuộc tính, các dữ liệu này được thu thập từ

4.3.2.2. Phân hệ cơ sở dữ liệu chất lượng đất
Trong HTTT đất đai huyện Đoan Hùng, phân hệ chất lượng đất được xây
dựng và lưu trữ trong hệ thống CSDL đất đai nhằm xác định chất lượng đất cho
mỗi khoanh đất, thửa đất một cách chi tiết và đầy đủ về tính lý hóa học. Các
thông tin về chất lượng đất sẽ hỗ trợ việc xác định các nghĩa vụ tài chính một
cách đầy đủ liên quan đến đất đai như xác định mức thuế, giá trị cho thuê... khi

2) Kết quả nghiên cứu cho thấy, thông tin và tư liệu phục vụ công tác
QLĐĐ của huyện còn nhiều hạn chế, đó là HTTT đất đai chưa được thiết lập;
các tư liệu đất đai thiếu đồng bộ cả về dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính
đã làm giảm khả năng tra cứu, khai thác thông tin đất đai; các tư liệu, dữ liệu đất
đai của huyện đang sử dụng gồm:
- Tư liệu bản đồ địa chính của toàn huyện có 334 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ
1/1.000 và 146 tờ bản đồ tỷ lệ 1/5.000 (dạng giấy) phần lớn được thành lập từ
năm 1992, nay đã được số hóa, ghép thành file gồm 263 file bản đồ tỷ lệ 1/1.000
và 51 file bản đồ tỷ lệ 1/5.000; các hồ sơ liên quan (sổ địa chính; sổ mục kê; sổ
cấp giấy chứng nhận và sổ cấp GCNQSDĐ) được lập ở dạng giấy.
- Tư liệu chất lượng đất của huyện gồm bản đồ đất tỷ lệ 1/25.000 (sử dụng
dạng giấy, không có file số) được lập năm 2008 và các số liệu thể hiện chất
lượng đất ở dạng bảng số liệu kèm theo. Bản đồ này được thành lập từ bản đồ
nền địa hình và bản đồ hiện trạng cùng tỷ lệ kết hợp với điều tra khoanh vẽ bổ
sung, kết quả điều tra đánh giá đất năm 2008, do vậy ranh giới thể hiện các đơn
vị đất đai có sự biến động lớn so với HTSD của các LUT năm 2015.
- Tư liệu HTSD đất gồm: bản đồ HTSD đất năm 2015, tỷ lệ 1/25.000, hệ tọa
độ VN-2000 hiện được dùng ở cả dạng giấy và dạng file số; các bảng số liệu
thống kê kèm theo.
3) Thiết kế mô hình cấu trúc hệ thống và xây dựng CSDL đất đai phục vụ
QLSD đất SXNN huyện Đoan Hùng:
- Mô hình HTTT đất đai phục vụ QLSD đất SXNN huyện Đoan Hùng được
thiết kế theo mô hình tập trung tại huyện. Cơ sở dữ liệu gồm ba phân hệ: CSDL
địa chính; CSDL chất lượng đất; và CSDL HTSD đất. Mô hình cấu trúc hệ thống
và CSDL của hệ thống đảm bảo các quy định về chuẩn hệ thống, chuẩn dữ liệu
đất đai hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, có thể tích hợp
vào HTTT đất đai tập trung tại tỉnh theo yêu cầu QLĐĐ thống nhất từ Trung
ương đến địa phương.
23


được thiết lập, chuẩn hóa và quản lý trên hệ thống. Cần có những khảo sát cụ thể
về hạ tầng công nghệ thông tin, tư liệu để có sự đầu tư cho hệ thống, thiết lập
liên kết tới các đơn vị có liên quan nhằm nâng cao tính sử dụng và chia sẻ của hệ
thống. Có quy định cụ thể về mức phí đối với việc khai thác thông tin từ hệ
thống.

25




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status