i
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng
dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được
cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2017
Tác giả luận án
Phan Văn Khuê
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận
được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của
bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và
biết ơn sâu sắc PGS.TS. Nguyễn Văn Dung, Học viện Nông nghiệp Việt Nam và
TS. Nguyễn Xuân Thành, Cục Kiểm soát quản lý và sử dụng đất, Bộ Tài nguyên
và Môi trường đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều
kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào
tạo, Bộ môn Trắc địa bản đồ, Khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt
Cơ sở lý luận về quản lý sử dụng đất sản xuất nông nghiệp.......................5
2.1.1. Khái quát về đất đai và quản lý đất đai ................................................................. 5
2.1.2. Đất sản xuất nông nghiệp và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý sử
dụng đất sản xuất nông nghiệp .............................................................................. 10
2.1.3. Chất lượng đất sản xuất nông nghiệp .................................................................. 16
2.2.
Hệ thống thông tin đất đai ....................................................................... 21
2.2.1. Khái quát về hệ thống thông tin đất đai .............................................................. 21
2.2.2. Quản lý đất đai trên cơ sở hệ thống thông tin đất đai ..................................... 25
2.2.4. Hệ thống thông tin đất đai việt nam ..................................................................... 29
2.3.
Định hướng nghiên cứu của đề tài ........................................................... 45
Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu .............................................. 47
3.1.
Nội dung nghiên cứu............................................................................... 47
3.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội huyện Đoan Hùng ............. 47
3.1.2. Thực trạng hệ thống thông tin đất đai huyện Đoan Hùng .............................. 47
3.1.3. Thiết kế mô hình cấu trúc hệ thống và xây dựng cơ sở dữ liệu
đất đai ........................................................................................................................... 47
3.1.4. Xây dựng chương trình quản lý thông tin đất sản xuất nông nghiệp
huyện Đoan Hùng ..................................................................................................... 47
3.1.5. Giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai huyện Đoan Hùng ........... 48
3.2.
4.3.
Thiết kế mô hình cấu trúc hệ thống và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
và triển khai hệ thống ................................................................................ 82
4.3.1. Cấu trúc mô hình hệ thống thông tin và mô hình cơ sở dữ liệu đất
sản xuất nông nghiệp huyện Đoan Hùng ............................................................ 82
4.3.2. Phân hệ cơ sở dữ liệu trong hệ thống thông tin đất sản xuất nông
nghiệp huyện Đoan Hùng ....................................................................................... 85
4.3.3. Triển khai hệ thống thông tin đất đai huyện Đoan Hùng ............................... 87
4.3.4. Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.............................................................................. 89
4.4.
Xây dựng chương trình quản lý thông tin đất sản xuất nông nghiệp
huyện Đoan Hùng ................................................................................. 119
4.4.1. Mô hình hệ thống thông tin đất sản xuất nông nghiệp huyện
Đoan Hùng ................................................................................................................ 119
4.4.2. Lựa chọn hệ thống phần mềm và thiết kế các modul chương trình .......... 122
4.4.3. Cập nhật cơ sở dữ liệu cho hệ thống .................................................................. 124
iv
4.4.4. Khai thác các chức năng của hệ thống phục vụ quản lý sử dụng
đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Đoan Hùng ........................... 125
4.5.
Giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai huyện Đoan Hùng ....... 135
4.5.1. Giải pháp về chính sách ........................................................................................ 135
Bản đồ hiện trạng
BĐQH
Bản đồ quy hoạch
BĐS
Bất động sản
BVTV
Bảo vệ thực vật
CLN
Cây lâu năm
CNTT
Công nghệ thông tin
CPTG
Chi phí trung gian
CSDL
Cơ sở dữ liệu
GTSX
Giá trị sản xuất
HN-72
Hệ tọa độ Hà Nội -1972
HQĐV
Hiệu quả đồng vốn
HSĐC
Hồ sơ địa chính
HTSD
Hiện trạng sử dụng
HTTT
Hệ thống thông tin
KT-XH
Kinh tế - xã hội
vi
QSDĐ
Quyền sử dụng đất
QSH
Quyền sở hữu
SXNN
Sản xuất nông nghiệp
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TNMT
Tài nguyên môi trường
UBND
Ủy ban nhân dân
VN-2000
Hệ tọa độ Việt Nam - 2000
vii
Biến động diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn huyện giai
đoạn 2010-2015.................................................................................... 74
4.3
Đánh giá hệ thống hồ sơ địa chính của huyện Đoan Hùng .................... 77
4.4
Kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
của huyện Đoan Hùng (đến 31/12/2015) .............................................. 78
4.5
Danh mục dữ liệu bản đồ địa chính huyện Đoan Hùng ......................... 90
4.6
Đặc tính, tính chất của đất phù sa glây (Pg) - Gleyic Fluvisol
(Flg) ..................................................................................................... 95
4.7
Đặc tính, tính chất của đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước
(Fl) ....................................................................................................... 96
4.8
Đặc tính, tính chất của đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp) ....................... 97
4.16
Diện tích mức độ thích hợp về yêu cầu sử dụng đất của các
LUT ................................................................................................... 110
4.17
Hiệu quả kinh tế của các LUT huyện Đoan Hùng (tính trên
1ha) .................................................................................................... 111
4.18
Mức độ sử dụng phân bón trên địa bàn huyện Đoan Hùng .................. 114
4.19
Mức độ che phủ của các LUT ............................................................. 115
4.20
Tổng hợp đánh giá hiệu quả sử dụng đất huyện Đoan Hùng ............... 116
4.21
Kết quả thống kê diện tích của các LUT theo đơn vị hành chính ........ 130
4.22
Diễn biến lượng mưa trung bình tháng (trạm Phú Hộ) ....................... 65
4.3
Cơ cấu sử dụng đất huyện Đoan Hùng năm 2015 ............................... 72
4.4
Cơ cấu diện tích đất nông nghiệp huyện Đoan Hùng năm 2015 ......... 73
4.5
Mô hình cấu trúc HTTT đất SXNN huyện Đoan Hùng ...................... 83
4.6
Sơ đồ mức ngữ cảnh của hệ thống...................................................... 84
4.7
Cấu trúc CSDL đất SXNN huyện Đoan Hùng .................................... 84
4.8
Mô hình hoàn thiện CSDL đất đai...................................................... 85
4.9
Sơ đồ triển khai hệ thống thông tin đất đai huyện Đoan Hùng ........... 88
4.17
Mô hình quan hệ dữ liệu của hệ thống thông tin đất đai huyện
Đoan Hùng ...................................................................................... 121
4.18
Sơ đồ các chức năng của hệ thống thông tin đất đai huyện
Đoan Hùng ...................................................................................... 123
4.19
Giao diện hệ thống thông tin đất đai huyện Đoan Hùng ................... 124
x
4.20
Giao diện cập nhật dữ liệu cho hệ thống .......................................... 124
4.21
Giao diện tra cứu thông tin đất đai trên hệ thống .............................. 125
4.22
Giao diện và phiếu kết quả tra cứu thông tin địa chính ..................... 126
4.23
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
Tên tác giả: Phan Văn Khuê
Tên luận án: Nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin đất đai phục vụ quản lý sử
dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
Chuyên ngành: Quản lý đất đai; Mã số: 62 85 01 03
Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) chất lượng đất để tích hợp, hoàn thiện
CSDL đất đai góp phần tăng cường năng lực quản lý sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp một cách đầy đủ về số lượng và chất lượng đất.
- Xây dựng hệ thống thông tin (HTTT) đất đai phục vụ quản lý sử dụng đất
sản xuất nông nghiệp tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
Phương pháp nghiên cứu
Trong luận án, sử dụng 3 nhóm phương pháp chính: (i) phương pháp thu
thập tài liệu số liệu; (ii) phương pháp xử lý số liệu và xây dựng CSDL; (iii)
phương pháp quản lý CSDL. Các phương pháp được sử dụng theo các giai đoạn
nghiên cứu:
- Sau khi thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp, sơ cấp tiến hành phân loại tài liệu
số liệu, xác định các số liệu điều tra bổ sung, khu vực điều tra về quản lý sử dụng
đất, hiệu quả sử dụng đối với đất sản xuất nông nghiệp. Điều tra 90 hộ sản xuất
nông nghiệp trên 03 xã điểm về hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp; phúc
tra chất lượng đất sản xuất nông nghiệp với 11 phẫu diện, 38 mẫu phân tích.
- Sử dụng các phương pháp phân tích, xử lý số liệu, chuẩn hóa dữ liệu để
xây dựng CSDL đất sản xuất nông nghiệp với các phân hệ CSDL địa chính,
CSDL chất lượng đất và CSDL hiện trạng sử dụng đất. Tích hợp CSDL chất
lượng đất lên CSDL địa chính và CSDL hiện trạng sử dụng đất để hình thành
CSDL đất SXNN huyên Đoan Hùng, có khả năng truy vấn thông tin về số lượng,
chất lượng đất đến từng thửa đất.
- Xây dựng mô hình quản lý CSDL đất SXNN huyện Đoan Hùng bằng
HTTT đất đai trên nền ArcGIS và WebGIS phục vụ: (i) Truy vấn thông tin chất
đồ chất lượng đất và các thông tin thuộc tính thể hiện chất lượng đất được chuẩn
hóa theo quy chuẩn hiện hành của CSDL đất đai do Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành. Tích hợp CSDL chất lượng đất với CSDL đất đai trong HTTT
đất đai phục vụ quản lý sử dụng đất SXNN huyện Đoan Hùng.
4) Xây dựng mô hình HTTT đất đai và CSDL trên hệ thống phần mềm
ArcGIS, các modul chương trình được thiết kế thuận tiện cho việc cập nhật, khai
thác và chia sẻ thông tin đất đai, phù hợp với điều kiện hạ tầng công nghệ thông
tin của huyện. Thông qua hệ thống, yêu cầu tra cứu thông tin về địa chính của
thửa đất; thông tin về chất lượng đất của thửa đất hoặc khoanh đất được cung cấp
một cách nhanh chóng, đơn giản trên ArcGIS và mạng WebGIS.
5) Đề xuất các giải pháp hoàn thiện HTTT đất đai góp phần tăng cường
năng lực quản lý sử dụng đất SXNN tại huyện Đoan Hùng, bao gồm: (1) Giải
pháp về chính sách; (2) Giải pháp về hạ tầng, công nghệ thông tin; (3) Giải pháp
về tài chính; (4) Giải pháp về nhân lực và tổ chức thực hiện.
xiii
THESIS ABSTRACT
PhD candidate: Phan Van Khue
Thesis title: Study to build land information system for agricultural land use
management in Doan Hung district, Phu Tho province.
Major: Land management
Code: 62 85 01 03
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA).
Research objectives
- Build soil quality database to integrate and complete land database to
contribute to strengthening agricultural land use administrative capability
adequately in land quantity and quality.
serving land management lack of synchronization of both spatial and attribute
data; the search and extraction information is very limited.
3) Design the model of systematic structure and build land database to serve
agricultural land use management in Doan Hung district: (i) Model of land
information system to serve in gathered model in the district. Land database
consisted of three basic database modules: the cadastral database; Soil quality
database; and the current land use database. (ii) The cadastral database, current
land use database was built on the base of standardization cadastral and current
land use document. (iii) Build soil quality database integrated to land database.
Soil quality database was built from the revised data of soil map, land utilization
requirements, suitable degree, and land utilization effect of land utilization types
on criteria and criteria set for soil quality evaluation. The data are classified
according to the thematic layers of soils, topography, water regime, soil fertility,
and land use situation. Soil quality database includes soil quality map, attribute
information showing soil quality, which is standardized according to the current
regulations of the land database issued by Ministry of Natural Resources and
Environment. Soil quality database is integrated with land database in land
information system to serve agricultural land management and utilization in
Doan Hung district.
4) Build land information system and database on ArcGIS software system.
Modules of the program were designed comfortably for update, exploitation, and
share land information, suitable with terms of information technology
infrastructure of the district. From the system, request cadastral information on
land parcels; information on the soil quality of land plots or land parcel will be
provided quickly, simply on ArcGIS and WebGIS network.
5) Proposed solutions to complete land information system to contribute to
enhancing agricultural land management and utilization capacity in Doan Hung
district, include: (1) Solution of policy; (2) Solution on information
infrastructure, technology; (3) Solution of finance; (4) Solution for manpower
and organizing operation.
tài nguyên đất đai...” và “đến năm 2020 cơ bản hoàn thành việc xây dựng cơ sở
dữ liệu đất đai và hệ thống thông tin đất đai”.
Đặc biệt trong giai đoạn phát triển nhanh và mạnh mẽ như hiện nay thì
nhiều địa phương trong đó có huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ công tác quản lý
dữ liệu đất đai của huyện còn chưa đồng bộ, các tư liệu đất đai chủ yếu là tư liệu
địa chính ở dạng giấy, tư liệu về chất lượng đất và các cơ sở dữ liệu khác được sử
dụng theo kiểu phân tán, không có hệ thống; việc tra cứu thông tin về đất đai rất
hạn chế nên khả năng hỗ trợ ra quyết định cũng như khai thác thông tin đất đai
chưa hiệu quả.
1
Để hoàn thành mục tiêu trên cũng nhu nâng cao năng lực của hệ thống
quản lý đất đai, phục vụ tra cứu thông tin đối với người sử dụng đất, hỗ trợ các
nhà quản lý, các nhà chuyên môn trong hoạch định chính sách, định hướng quản
lý sử dụng đất đai một cách hiệu quả nhất, thu hút nguồn lực từ bên ngoài và phát
huy tiềm năng của địa phương cần thiết đổi mới và nâng cao năng lực của hệ
thống quản lý đất đai, trong đó việc xây dựng một hệ thống thông tin đất đai
hướng tới phục vụ đa mục tiêu và chia sẻ thông tin là việc làm quan trọng. Vì
vậy, cần phải hoàn thiện cơ sở dữ liệu (CSDL) với đầy đủ các thông tin về số
lượng, chất lượng đất và quản lý các thông tin trong một hệ thống phục vụ quản
lý sử dụng đất.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Xây dựng cơ sở dữ liệu chất lượng đất để tích hợp và hoàn thiện cơ sở dữ
liệu đất đai góp phần tăng cường năng lực quản lý sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp một cách đầy đủ về số lượng và chất lượng đất.
- Xây dựng hệ thống thông tin đất đai phục vụ quản lý sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Đoan Hùng?
- Tình hình quản lý sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp của huyện?
- Thực trạng hệ thống thông tin đất đai và công tác quản lý sử dụng đất sản
xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Đoan Hùng?
- Để phục vụ quản lý sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện
Đoan Hùng, cần thiết phải xây dựng hệ thống thông tin đất đai như thế nào? Cơ
sở dữ liệu cần những thông tin gì? Cơ sở dữ liệu chất lượng đất đưa vào hệ thống
thông tin ra sao? Hệ thống thông tin đất sản xuất nông nghiệp huyện Đoan Hùng
sẽ phục vụ cho đối tượng nào?
- Định hướng và giải pháp để triển khai hệ thống thông tin đất sản xuất
nông nghiệp trên địa bàn huyện cho hiện tại và trong tương lai?
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Xây dựng hệ thống thông tin đất đai tích hợp cơ sở dữ liệu địa chính, cơ sở
dữ liệu hiện trạng sử dụng đất và cơ sở dữ liệu chất lượng đất sản xuất nông
nghiệp nhằm tăng cường năng lực quản lý và sử dụng hiệu quả đối với đất sản
xuất nông nghiệp quy mô cấp huyện, góp phần quản lý đất đai theo hướng đa
mục tiêu và định hướng xây dựng Chính phủ điện tử.
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.5.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu góp phần hoàn thiện cơ sở khoa học về xây dựng cơ sở
dữ liệu chất lượng đất tích hợp với cơ sở dữ liệu đất đai trong hệ thống thông tin
đất đai phục vụ quản lý sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cấp huyện.
3
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Sử dụng ArcGIS và WebGIS để tích hợp CSDL và vận hành hệ thống thông
tin đất đai phục vụ quản lý sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại huyện Đoan
2.1.1.2. Khái niệm về quản lý đất đai
Quản lý đất đai là các hoạt động quản lý gắn liền với đất đai mà đất được
coi như một nguồn tài nguyên cả về ý nghĩa môi trường và kinh tế. QLĐĐ là một
ngành khoa học có truyền thống lâu đời và ngày nay càng có vai trò quan trọng,
mang tính liên tục theo thời gian và không gian. QLĐĐ bao gồm các chức năng,
nhiệm vụ liên quan đến việc xác lập và thực thi các quy tắc cho việc quản lý, sử
dụng và phát triển đất đai cùng với những lợi nhuận thu được từ đất (thông qua
bán, cho thuê, hoặc thuế) và giải quyết những tranh chấp liên quan đến quyền sở
5
hữu (QSH) và quyền sử dụng (QSD) đất đai. Quản lý đất đai là quá trình điều tra
mô tả, những tài liệu chi tiết về thửa đất, xác định hoặc điều chỉnh các quyền, các
thuộc tính của đất, lưu giữ, cập nhật, cung cấp những thông tin về sở hữu, giá trị,
sử dụng đất và các nguồn thông tin khác liên quan. Quản lý đất đai liên quan đến
cả hai đối tượng đất công và đất tư bao gồm: đo đạc đất đai, đăng ký đất đai
(ĐKĐĐ), định giá đất, giám sát, quản lý sử dụng đất đai và cơ sở hạ tầng cho
công tác quản lý (Tommy, 2011).
Theo Tommy (2011), một số khái niệm khác liên quan đến quản lý đất đai
bao gồm:
- Quản lý hành chính về đất đai liên quan đến việc xây dựng cơ chế quản lý
quyền đối với đất đai và sử dụng đất, quá trình sử dụng đất và giá trị của đất đai
thuộc thẩm quyền của Chính phủ để thúc đẩy QLĐĐ hiệu quả, bền vững và bảo
đảm quyền về tài sản.
- Quản trị đất đai thể hiện trách nhiệm của Chính phủ trong QLĐĐ thông
qua việc tập trung vào các vấn đề chính sách và tầm quan trọng của việc quản lý
hiệu quả. Quản trị đất đai có thể được hiểu là cách Chính phủ điều hành cơ chế
quản lý đất đai.
- Quản lý Nhà nước về đất đai có thể có nhiều nghĩa khác nhau tại các nước
khác nhau. Quản lý Nhà nước về đất đai có thể đồng nghĩa với QLĐĐ, tập trung
tư nhân; quản lý các tài liệu địa chính; quản lý các tổ chức địa chính; quản lý
nguồn nhân lực; nghiên cứu, đào tạo; trợ giúp về chuyên gia tư vấn và kỹ thuật;
hợp tác quốc tế (United Nations, 1996).
Cấu trúc của hệ thống quản lý đất đai gồm: (i) Nội dung chính để quản lý
đất đai (pháp luật đất đai, quy hoạch sử dụng đất, thanh tra đất đai); (ii) Cơ sở hạ
tầng để quản lý đất đai (hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, định giá đất, HTTT đất
đai) (Nguyễn Đình Bồng, 2005).
2.1.1.4. Tư liệu đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai
a. Tư liệu đất đai
Theo Tổng cục Quản lý đất đai (2009) thì tư liệu đất đai và các thông tin
trong nguồn tư liệu đất đai bao gồm:
Tư liệu đất đai là tất cả những gì thuộc lĩnh vực đất đai phục vụ cho sản
xuất và quản lý của con người. Nguồn tư liệu đất đai là các tài liệu dưới dạng các
văn bản (các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai...), các tài
liệu dưới dạng tài liệu bản đồ (Tài liệu khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất;
BĐĐC, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất...) và các
dạng tài liệu khác dưới dạng hồ sơ, biểu mẫu, sổ sách phục vụ công tác quản lý
(hồ sơ Đăng ký QSD đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCNQSD đất;
Thống kê, kiểm kê đất đai; Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất...); CSDL
đất đai.
Nguồn tư liệu đất đai rất đa dạng và phong phú song đều có những đặc
trưng nhất định. Xét trong phạm vi tư liệu đất đai phục vụ công tác xây dựng
CSDL đất đai, có thể chia thành 2 loại. Thứ nhất là các dạng quản lý thông tin về
7