Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện sơn động tỉnh bắc giang - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LÊ THỊ GIANG
NGHIÊN CỨU CHUYỂN ðỔI CƠ CẤU SỬ DỤNG ðẤT
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN SƠN ðỘNG
TỈNH BẮC GIANG LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: Quy hoạch và sử dụng ñất nông nghiệp
Mã số : 62 62 15 05 NGƯỜI HƯỚNG DẤN KHOA HỌC:

1. PGS.TS Nguyễn Khắc Thời
2. PGS.TS. Vũ Văn Liết HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp

i

trường, Viện ðào tạo Sau ðại học, Dự án Việt Bỉ, Trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội; tập thể và cá nhân những nhà khoa học thuộc nhiều lĩnh vực
trong và ngoài ngành. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng ñến:
+ PGS.TS. Nguyễn Khắc Thời và PGS.TS. Vũ Văn Liết, những người
thầy hướng dẫn hết mực nhiệt tình, ñã chỉ dạy cho tôi, ñộng viên tôi trong
suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận án.
+ PGS.TS. Nguyễn Hữu Thành, TS. Cao Việt Hà, thầy Hoàng Văn
Mùa, là những người ñã nhiệt tình chỉ bảo, giúp ñỡ tôi trong quá trình thực
hiện ñề tài.
+ Tập thể lãnh ñạo và các thầy cô thuộc khoa Tài nguyên và Môi
trường, Viện ðào tạo Sau ðại học thuộc trường ðại học Nông nghiệp Hà
Nội, Dự án Việt Bỉ, những người ñã giúp ñỡ, ñóng góp ý kiến, tài trợ kinh phí
và tạo mọi ñiều kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành luận án này.
+ Tập thể cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông
nghiệp và PTNT huyện Sơn ðộng, UBND huyện Sơn ðộng ñã giúp ñỡ tôi rất
nhiều trong thời gian tôi thực hiện nghiên cứu tại ñịa bàn.
Xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia ñình, chồng, các con, và bạn bè ñã ñộng
viên hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu này.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN Lê Thị Giang

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp

iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

hội của huyện Sơn ðộng 39
2.1.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu ñất ñai phục vụ cho việc chuyển ñổi
cơ cấu sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp 39
2.1.3 ðánh giá tình hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp huyện
Sơn ðộng - tỉnh Bắc Giang 39
2.1.4 ðánh giá khả năng thích hợp ñất ñai 40
2.1.5 ðề xuất chuyển ñổi cơ cấu sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp
bền vững 40
2.2 Phương pháp nghiên cứu 40
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 40
2.2.2 Phương pháp xây dựng cơ cở dữ liệu ñất ñai 40
2.2.3 Phương pháp chuyên gia 41
2.2.4 Phương pháp chọn mẫu ñiều tra 41
2.2.5 Phương pháp ñiều tra thu thập số liệu sơ cấp 42
2.2.6 Phương pháp ñánh giá ñất của FAO 42
2.2.7 Các phương pháp phân tích không gian trong GIS 44
2.2.8 Phương pháp ñánh giá ña chỉ tiêu (MCE- MultiCriteria Evaluation) 45
2.2.9 Phương pháp xử lý số liệu và ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất
sản xuất nông nghiệp 47
2.2.10 Phương pháp phân tích ñất 49
2.2.11 Phương pháp xây dựng mô hình thực nghiệm 50
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 51
3.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội 51
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 51
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp

v

3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 58
3.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu ñất ñai 64

CEC Dung tích hấp thu (Cation Exchangeable Capacity)
CR Tỷ số nhất quán (Consistency Ratio)
CSDL Cơ sở dữ liệu
FAO Tổ chức Lương thực và nông nghiệp Liên hiệp quốc
GIS Hệ thống thông tin ñịa lý (Geographic Information System)
GTSX Giá trị sản xuất
GTTH Giá trị thích hợp
LMU ðơn vị ñất ñai (Land Mapping Unit)
LUT Loại hình sử dụng ñất (Land Use Type)
MCE ðánh giá ña chỉ tiêu (MultiCriteria Evaluation)
NSLT Năng suất lý thuyết
NSTT Năng suất thực thu
NTTS Nuôi trồng thủy sản
OM Chất hữu cơ (Organic matter)
PRA Phương pháp ñiều tra có sự tham gia của người dân
RI Chỉ số ngẫu nhiên (Ramdom Index)
VIETGAP Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt
(Vietnamese Good Agricultural Practices)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp

vii

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

1.1 Biến ñộng diện tích nông nghiệp theo vùng từ 2000 ñến 2010 29

1.2 Cơ cấu các loại ñất chính cả nước và phân theo các vùng 30


3.12 Yêu cầu sử dụng ñất của các loại sử dụng ñất [2, 44, 63] 89

3.13 Các kiểu thích hợp ñất ñai hiện tại của các ñơn vị ñất ñai 92

3.14 Diện tích các mức ñộ thích hợp cho các loại hình sử dụng ñất 93

3.15 Ma trận so sánh cặp ñôi và trọng số các chỉ tiêu 94

3.16 Quá trình tính toán trọng số cho các chỉ tiêu trong ñánh giá ñất
thích hợp trồng cây ăn quả 95

3.17 Trọng số của các chỉ tiêu theo từng loại hình sử dụng ñất 96

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp

viii
3.18 Giá thị thích hợp theo từng mức ñộ phân cấp của các chỉ tiêu ñối
với loại hình chuyên lúa
97

3.19 Diện tích các mức ñộ thích hợp của các LUT 98

3.20 So sánh kết quả ñánh giá thích hợp của MCE và FAO 100

3.21 So sánh diện tích, cơ cấu sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp trước
và sau chuyển ñổi 105

3.22 Năng suất của giống N46 và Bao Thai Hồng. 110
3.11 Biểu ñồ thể hiện diện tích lúa bị hạn của huyện Sơn ðộng 77

3.12 Biểu ñồ các yếu tố hạn chế sản xuất cây ăn quả 79

3.13 Sơ ñồ chồng xếp xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai 82

3.14 Bản ñồ ñơn vị ñất ñai huyện Sơn ðộng tỉnh Bắc Giang 83

3.15 Các bản ñồ thích hợp cho các LUT hiện tại 91

3.16 Bản ñồ ñề xuất sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp huyện Sơn ðộng 99

3.17 Sơ ñồ chồng xếp 103

3.18 Bản ñồ chuyển ñối ñất sản xuất nông nghiệp huyện Sơn ðộng 104

3.19 Sơ ñồ chuyển ñổi diện tích các loại ñất sản xuất nông nghiệp 109

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp

1

ðẶT VẤN ðỀ

1 Tính cấp thiết của ñề tài
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội cung cấp
nhiều loại sản phẩm thiết yếu cho ñời sống, là thị trường rộng lớn của nền
kinh tế, cung cấp nguồn nhân lực và tạo nên tích luỹ ban ñầu cho sự nghiệp
phát triển của ñất nước. Lý luận và thực tiễn ñã chứng minh rằng, nông
nghiệp ñóng vai trò to lớn trong sự phát triển kinh tế. Hầu hết các nước phải

trong Nghị quyết ðại hội ðảng bộ Huyện là cơ cấu lại nền nông nghiệp theo
hướng chuyển dịch sản xuất không những về chiều rộng mà cả chiều sâu, chỉ
ñạo ñẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông – lâm nghiệp, áp ụng tiến bộ
khoa học kỹ thuật vào sản xuất, thực hiện chuyển ñổi công thức luân canh phù
hợp với từng ñịa phương, nhằm khắc phục các vấn ñề mà nông nghiệp huyện
Sơn ðộng ñang phải ñối mặt như: sản xuất nhỏ, manh mún, kỹ thuật lạc hậu,
năng suất và chất lượng nông sản hàng hóa thấp, sự chuyển dịch cơ cấu sử
dụng ñất sản xuất nông nghiệp còn chậm ñổi mới. Trong ñiều kiện diện tích
ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do sức ép của gia tăng dân số, do sự mở
rộng của các khu công nghiệp, mở rộng cơ sở hạ tầng kỹ thuật thì ñòi hỏi phải
có một cơ cấu sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp hợp lý việc chuyển ñổi cơ
cấu sử dụng ñất phục vụ phát triển bền vững và tạo ra giá trị lớn về kinh tế là
hết sức cần thiết. Từ vấn ñề cấp thiết nêu trên, tôi ñã chọn ñề tài: "Nghiên
cứu chuyển ñổi cơ cấu sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp huyện Sơn ðộng,
tỉnh Bắc Giang".
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Trên quan ñiểm sử dụng ñất bền vững, ñánh giá cơ cấu sử dụng ñất
sản xuất nông nghiệp hiện tại trên ñịa bàn huyện Sơn ðộng, tỉnh Bắc Giang
- ðề xuất chuyển ñổi cơ cấu sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp huyện
Sơn ðộng, tỉnh Bắc Giang.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp

3

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học
Cung cấp cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu chuyển ñổi cơ cấu sử
dụng ñất sản xuất nông nghiệp phục vụ cho việc sử dụng ñất bền vững, bổ
sung vào phương pháp luận về ñánh giá tiềm năng ñất ñai ñể có nhiều lựa
chọn phù hợp hơn với các quy mô khác nhau trong sử dụng ñất.

minh quốc tế bảo vệ thiên nhiên ñề xuất. Trong những năm cuối của thế kỷ
20, những vấn ñề ñược ñặt ra chủ yếu tập trung vào sản xuất nông nghiệp như
bảo vệ ñất, nước và ñề xuất một số hệ thống canh tác bền vững. Mục ñích là
tạo ra một hệ thống bền vững về sinh thái, có tiềm lực về kinh tế, có khả năng
thỏa mãn nhu cầu của con người mà không làm thoái hóa ñất, không làm ô
nhiễm môi trường (Turlough, 2001) [82]. Do vậy, vấn ñề phát triển nông
nghiệp bền vững ñược nhiều nhà khoa học trên thế giới cũng như các tổ chức
quốc tế quan tâm:
Theo quan ñiểm của Mollison và Remy Mia Slay (1999) [45].
- Là việc thiết kế những hệ thống cư trú lâu bền của con người. Triết lý
của nông nghiệp bền vững là hợp tác với thiên nhiên, tuân theo các quy luật tự
nhiên, không ñi ngược/chống lại các quy luật của tự nhiên.
- Nông nghiệp bền vững không chỉ bảo vệ những hệ sinh thái có sẵn
trong tự nhiên mà còn tìm cách khôi phục những hệ sinh thái ñã suy thoái.
- Mục ñích của nông nghiệp bền vững là tạo ra một hệ sinh thái bền
vững có tiềm lực về kinh tế, thỏa mãn nhu cầu của con người mà không bóc
lột tài nguyên, không hủy hoại môi trường sống.
- Nguyên tắc xây dựng nông nghiệp bền vững: áp dụng khoa học kỹ
thuật khác nhau tùy vào ñiều kiện khí hậu từng vùng/miền và ñiều kiện kinh
tế của từng ñịa phương xây dựng những hệ sinh thái nông nghiệp phù hợp.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp

5

Việc áp dụng các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại hay việc sử dụng các hóa
chất làm phân bón cần phải tính toán cẩn thận. Khi áp dụng cần thực hiện
theo 4 nguyên tắc sau ñây kết hợp với việc sử dụng phân hữu cơ một cách
hiệu quả như.
+ Tính ña dạng: ñây là một nguyên tắc rất quan trọng ñể xây dựng nền
nông nghiệp bền vững. Trong hệ sinh thái rừng tự nhiên rất ít sâu bệnh hại ñó

+ Kết cấu nhiều tầng: hơn 90% năng suất của cây trồng là do quang
hợp từ năng lượng bức xạ rất nhiều, với cấu trúc nhiều tầng người ta có thể sử
dụng tốt nguồn năng lượng tự nhiên này. Hơn nữa, với cấu trúc nhiều tầng sẽ
hạn chế ñược sự công phá của mưa hàng năm, hạn chế ñược sự bốc thoát hơi
nước. Cấu trúc nhiều tầng sẽ góp phần bảo vệ ñất, sinh vật, góp phần ña dạng
hệ sinh thái nông nghiệp.
Theo quan ñiểm của Dumanski (2000) [50] thì phát triển nông nghiệp
bền vững là duy trì tiềm năng sản xuất sinh học, duy trì chất lượng ñất, nước và
tính ña dạng sinh học. Một nền nông nghiệp bền vững phải ñáp ứng ñược 3 tiêu
chí cơ bản, ñó là: Quản lý ñất bền vững; Cải tiến công nghệ; Nâng cao hiệu quả
kinh tế, trong ñó quản lý ñất bền vững ñược ñặt lên hàng ñầu. Như vậy, nông
nghiệp giữ vai trò ñộng lực cho phát triển kinh tế của hầu hết các nước ñang
phát triển. Một nền nông nghiệp bền vững là rất cần thiết ñể tạo ra những lợi
ích lâu dài, góp phần vào phát triển bền vững và xóa ñói giảm nghèo.
Mục tiêu của quản lý ñất bền vững: là hài hòa các mục tiêu sử dụng ñất
và tạo cơ hội ñể ñạt ñược kết quả về kinh tế, xã hội và môi trường vì lợi ích
không chỉ cho các thế hệ hiện nay mà còn cho các thế hệ tương lai, trong khi vẫn
duy trì và nâng cao chất lượng của tài nguyên ñất (Smyth và Dumanski,1993).
Bên cạnh ñó, cộng ñồng khoa học Thế giới, ñứng ñầu là Hội khoa học ñất quốc
tế, Ủy ban về nghiên cứu ñất, FAO, WB, Trung tâm Phát triển phân bón quốc tế,
Tổ chức Rockefeler và nhiều cơ quan khác ñang phối hợp với nhau ñể xây dựng
một khung chung cho việc ñánh giá quản lý ñất bền vững.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp

7

ðể quản lý ñất ñồi bền vững cần xác ñịnh: (i) Lợi ích, ñây là giải pháp
quản lý ñất có ñáp ứng ñược yêu cầu bảo vệ môi trường, ñem lại lợi ích cho
con người hay không; (ii) Thời hạn, ñây là giải pháp có sớm ñạt ñược bền
vững hay không; (iii) Hỗ trợ chính sách, ñây là giải pháp có thể thực hiện

thác trồng các loại cây công nghiệp, cây ăn quả dài ngày. Một phần nhỏ diện tích
ñất ñồi núi dạng thung lũng, dốc thấp, bình nguyên, cao nguyên thuận lợi cho
canh tác thì ñược sử dụng trồng hoa màu lương thực. ðại bộ phận hệ thống canh
tác vùng ñồi núi là canh tác nước trời, trừ diện tích lúa nước hai vụ dạng ruộng bậc
thang hoặc diện tích trồng rau ven bãi bồi các sông suối là sử dụng nước tưới
(Fullen, 2001) [61, 66].
ðất ñồi núi nói chung có ñộ màu mỡ cao nếu ñược khai thác và sử dụng
hợp lý. Tuy nhiên, ñộ màu mỡ của ñất ñồi núi phụ thuộc nhiều vào thành phần
ñá mẹ, ñộ dốc, thảm thực vật, rừng che phủ hoặc vào dòng chảy của nước
mưa. ðã từ lâu qua quá trình chặt phá rừng, khai thác ñất trồng trọt, người ta
ñã phát hiện ñất ñồi núi rất nhanh chóng bị suy thoái do hiện tượng ñất bị xói
mòn, rửa trôi, do áp lực của sự gia tăng dân số, vì vậy con người cần phải cải
thiện phương pháp sử dụng ñất, ñặc biệt là tạo ra môi trường ñất bền vững
(Dumanski J., 2000) [50]. Vì vậy, từ thế kỷ 18 bắt ñầu xúc tiến các công trình
nghiên cứu các biện pháp chống xói mòn bảo vệ ñất dốc (Volni, 1870; Các
giáo sư trường ðại học Pardin - Hoa Kỳ, từ 1951 ñến 1958, các nghiên cứu
quốc tế của nhiều nước, 1980, chương trình IBSRAM, CIAT, thập kỷ 90, dự
án EU-BORASSUS của cộng ñồng Châu Âu, 2005 - 2008).
Các biện pháp kỹ thuật chống xói mòn như ñắp bờ, san ñất tạo ruộng
bậc thang, sử dụng thảm bện hữu cơ phủ ñất ñã mang lại những kết quả tốt
trong sử dụng ñất và chống xói mòn rõ rệt. Theo Rumbo (1982) thì khi ñắp
bờ, san ruộng ñộ dốc giảm xuống 20 - 50 % thì xói mòn sẽ giảm 1 - 3 lần. Thí
nghiệm của trường ñại học Naronnero ñã cho thấy tạo bờ, san ruộng bậc
thang ñất ñồi thì xói mòn sẽ giảm ñi từ 7 - 10 tấn ñất/ha. Dự án EU -
BORASSUS của cộng ñồng Châu Âu triển khai tại Việt Nam cho kết quả là
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp

9

phủ thảm hữu cơ cho trồng ngô trên ñất dốc có tác dụng rõ rệt khi mưa to:

một hệ thống sử dụng ñất bền vững cho ñất dốc nói riêng và ñất vùng ñồi núi nói
chung (Nico Heerink, 2007 [74] ;Qiping Shen, 2009, [77]).
1.1.3 Nghiên cứu sử dụng ñất ñồi núi ở Việt Nam
Diện tích ñất ñồi núi Việt Nam chiếm gần ¾ diện tích toàn quốc, do vậy,
sử dụng ñất ñồi núi sản xuất nông lâm nghiệp chiếm một vị trí rất quan trọng
trong nền kinh tế. Có khoảng 24,1 triệu ha ñất ñồi núi, trong ñó có ñến 10,37
triệu ha có ñộ dốc >25
o
, chiếm 43% diện tích ñồi núi (Nguyễn Văn Toàn, 2010,
[33]). Với diện tích này trước mắt không có khả năng sản xuất nông nghiệp,
ngoại trừ một số diện tích nhỏ, phân tán người dân vùng cao khai thác ñể canh
tác mang tính tự cấp, tự túc. ðất có ñộ dốc từ 15-25
o
có 5,35 triệu ha chiếm 22%
diện tích ñất ñồi núi, thích hợp cho trồng cây lâu năm theo phương pháp nông
lâm kết hợp. Phần diện tích ñược coi là thích hợp với phát triển nông nghiệp
phân bố ở ñộ dốc <15
o
có khoảng 8,2 triệu ha, chiếm 34% diện tích ñồi núi,
trong số này có 4,97 triệu ha có tầng dầy trên 70cm, phần lớn ñã ñược khai thác
cho sản xuất nông nghiệp.
Theo các tài liệu thống kê cho thấy, hơn 30 năm qua ñất ñồi núi luôn
chiếm một tỷ lệ ñáng kể diện tích ñất canh tác của cả nước và có xu thế
ngày càng tăng (năm 1962: 26,3%, 1989: 26,7%, 1996: 38%, 2000: 41%,
2005: 45%, 2008: 48%) [13].
Tình hình sử dụng ñất ñồi núi Việt Nam có lịch sử rất lâu ñời với tập
quán xa xưa lạc hậu là du canh du cư, phá rừng ñốt rẫy, trồng lúa nương, hoa
màu ngắn ngày (Trần ðình Long, 2005) [12]. Vì vậy diện tích ñất bị thoái hóa
tăng nhanh chóng, theo Trần Kông Tấu năm 2002 thì ñất ñồi núi ñang có xu
hướng giảm ñộ phì tự nhiên, diện tích ñất có ñộ che phủ rừng cũng giảm rõ rệt

[10]; Lê Thái Bạt và các cộng sự với công trình Nghiên cứu phân hạng và
ñánh giá thoái hóa ñất tỉnh Sơn La, 2004; ðào Châu Thu và các cộng sự với
chương trình EU - BORASSUS nghiên cứu tác ñộng của thảm phủ hữu cơ tới
khả năng chống xói mòn và giữ ẩm cho ñất, 2005 - 2008 )
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp

12
Từ những năm 80 - 90 của thế kỷ trước ñến nay, các chương trình
nghiên cứu và sử dụng ñất ñồi núi tập trung vào các dự án ñánh giá ñất và xây
dựng các mô hình sản xuất như hệ thống nông lâm kết hợp, hệ thống vườn ao
chuồng rừng (VACR) và trang trại sản xuất rừng ñồi, vườn ñồi …
Các chương trình phát triển lâm nghiệp xã hội, xóa ñói giảm nghèo, bảo
vệ rừng ñầu nguồn, xây dựng thôn bản mới, quy hoạch sử dụng ñất có người
dân cùng tham gia, xây dựng và cải thiện thị trường nông thôn, ngân hàng và
tín dụng nông thôn, là những hoạt ñộng hữu hiệu và vô cùng quan trọng góp
phần bảo vệ ñất và sử dụng ñất ñồi núi hợp lý nhất (Bùi Huy Hiền, 2003 và
Thái Phiên, 2002) [9, 19].
Mặc dù vậy, việc sử dụng ñất ñồi núi ở nước ta ñang ñứng trước nhiều
khó khăn, trở ngại và thách thức lớn, ñó là:
- Phân bố ở những nơi có ñịa hình cao, dốc và chia cắt mạnh với những
núi cao suối sâu ñã hình thành những tiểu vùng sinh thái khác nhau. Theo tài
liệu ñiều tra của viện quy hoạch rừng (FIPI) và viện QHTK nông nghiệp
(NIAPP), trong vùng ñồi núi của nước ta có tới 58,2% diện tích ñất có ñộ dốc
lớn hơn 20
O
kết hợp với khí hậu nhiệt ñới có lượng mưa hàng năm lớn, mưa
tập trung theo mùa trong khi tỷ lệ che phủ ở những vùng ñất dốc nói chung ở
nước ta lại rất thấp do ñó ñã là nguyên nhân làm cho ñất ở ñây bị xói mòn, rửa
trôi nghiêm trọng và dẫn ñến hiện tượng ñất bị thoái hoá nhanh chóng sau khi
ñưa vào sử dụng. Hiện nay nước ta ñang có khoảng trên 12 triệu ha ñất trống

mức ñộ hạn hán.
- ðẩy mạnh phát triển sản xuất trên cơ sở các mô hình nông- lâm kết
hợp, ưu tiên trồng các loại cây công nghiệp dài ngày (cao su, chè, cà phê,
ñiều…), các loại cây ăn quả (nhãn, vải cam quýt, dứa…) ñể vừa ñảm bảo hiệu
quả sản xuất và hiệu quả bảo vệ ñược môi trường sinh thái trong vùng.
- Trong hệ thống canh tác trồng các loại cây trồng nông nghiệp hàng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp

14
năm, các loại CCNNN như các loại cây ñậu tương, ñậu ñỗ các loại, mía và
một số loại cây lấy sợi cần ñược phát triển mở rộng vì ñây là những cây trồng
có thế mạnh phát triển trong vùng.
- Trong hệ thống sử dụng ñất cho chăn nuôi thì việc mở rộng hướng chăn
nuôi ñại gia súc luôn là thế mạnh của vùng ñồi núi song cần phải ñược ñầu tư tập
trung có trọng ñiểm ở những vùng có ñiều kiện sinh thái thích hợp như Mộc
Châu và một số vùng của Tây Nguyên như Ma- Drack, Bảo Lộc, Lâm ðồng
hoặc nuôi dê ở một tỉnh có núi ñá vôi phía Bắc như Ninh Bình, Hà Giang, Sơn
La, mộc Châu…Ngoài việc chăn nuôi các loại ñộng vật nuôi còn có thể từng
bước phát triển hướng nuôi các ñộng vật hoang dã như hươu, nai, gấu…
- Ngoài việc mở rộng và phát triển hệ thống trồng trọt và chăn nuôi
trong sản xuất nông nghiệp thì ñòi hỏi phát triển những cơ sở chế biến sau thu
hoạch tại chỗ là rất cần thiết như chế biến chè, cà phê, hoa quả, thịt, công
nghiệp chế biến gỗ và giấy…nhằm giảm thiểu việc vận tải các nguyên liệu thô
từ vùng núi ñến nơi chế biến ở ñồng bằng.
- ðồng thời với các ñịnh hướng phát triển trên thì việc từng bước xây
dựng, cải thiện các hạ tầng cơ sở, hoàn tất ñịnh canh ñịnh cư, giao ñất giao
rừng ñến từng hộ sử dụng theo luật ñất ñai. Từng bước xoá ñói giảm nghèo,
phát triển văn hoá xã hội ñể nâng cao dần trình ñộ dân trí là việc không thể
thiếu cho sự nghiệp phát triển ở vùng ñồi núi.
Như vậy ñối với các hệ thống sử dụng ñất cho chăn nuôi và trồng trọt

các khía cạnh kinh tế - xã hội và môi trường ñể lựa chọn phương án sử dụng
ñất tối ưu.
Bên cạnh ñó, FAO cũng ñã ấn hành một số hướng dẫn khác về ñánh giá
khả năng thích hợp ñất ñai cho từng ñối tượng: ðánh giá ñất ñai cho nông
nghiệp nhờ mưa (Land evaluation for rained agriculture, 1983) [53], ðánh giá
ñất ñai cho nông nghiệp có tưới (Land evaluation for irrigated agriculture, 1985)
[54], ðánh giá ñất cho ñồng cỏ quảng canh (Land evaluation extensive gazing,

Trích đoạn Nghiên cứu về ựánh giá ựất theo FAO đánh giá ựa chỉ tiêu (MCE) Cơ sở khoa học của việc chuyển ựổi cơ cấu sử dụng ựất Những nhân tố ảnh hưởng ựến việc sử dụng ựất Các giải pháp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status