SKKN Phân Loại Và Phương Pháp Giải Bài Tập Về Muối Ngậm Nước - Pdf 42

Sáng Kiến Kinh Nghiệm 20102010

Thạc Sĩ Nguyễn Văn Hải.

Sở giáo dục và đào tạo hng yên
Trờng thpt dơng quảng hàm

Sáng Kiến Kinh Nghiệm:
Phân loại và phơng pháp giải bài tập
về muối ngậm nớc

Họ và tên : nguyễn văn hải.

Tổ lí hóa công nghệ

Tháng 5 năm 2010
Trờng THPT Dơng Quảng Hàm - Văn giang.

Trang 1


Sáng Kiến Kinh Nghiệm 20102010

Thạc Sĩ Nguyễn Văn Hải.

Phần i: mở đầu
i. cơ sở khoa học:
I.1. Cơ sở lý luận:
Trong các năm trở lại đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học
kĩ thuật. Khoa học giáo dục đang tìm mọi cách cải tiến sự nghiệp giáo dục.
Trong các trờng THPT, đang tích cực thực hiện chủ trơng của Bộ giáo dục


Sáng Kiến Kinh Nghiệm 20102010

hiđrat hóa đa phần các em khá lúng túng. Các tài liệu tham khảo cũng rất ít khi
đề cập sâu đến nội dung này.
Để phần nào tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện cho học sinh tự tin hơn khi
làm bài tập loại này tôi đã nghiên cứu các tài liệu liên quan và áp dụng đề tài:
Phân loại và phơng pháp giải bài tập về muối ngậm nớc
iI. Mục đích nghiên cứu:
Nhằm hệ thống các kiến thức cơ bản về muối ngậm nớc và tinh thể kết
tinh. Giới thiệu một số muối ngậm nớc thờng gặp và công thức tính toán. Giới
thiệu một hệ thống bài tập về muối ngậm nớc từ đơn giản đến phức tạp nhằm
mục đích:
Thay đổi thói quen t duy thờng gặp của học sinh khi làm bài tập về
muối.
Giúp cho học sinh tự tin và có phơng pháp hiệu quả trong giải bài tập hóa
học.
Nâng cao chất lợng học tập bộ môn, đáp ứng yêu cầu đổi mới.
iII. đối tợng và phạm vi nghiên cứu:
Học sinh trung học phổ thông.
Phân loại và phơng pháp giải bài tập về muối ngậm nớc.
iV. Kế hoạch nghiên cứu:
Chuẩn bị các tài liệu liên quan, su tầm và biên soạn các bài tập về muối
ngậm nớc.
Chuẩn bị kiến thức lý thuyết liên quan. Giới thiệu cho học sinh các kiến
thức cơ bản về dung dịch và tinh thể hiđrat hóa, muối kết tinh. . .
Giới thiệu nội dung: Phân loại và phơng phpá giải bài tập về muối ngậm
nớc
Kiểm tra đối chứng trình độ của học sinh trớc và sau khi học chuyên đề.
Đánh giá tính hiệu quả của đề tài.


Phần iI . NôI DUNG
I. khái quát kiến thức lý thuyết:
I.1 Một số khái niệm:
Dung dịch: Dung dịch là một hệ đồng nhất bao gồm dung môi và chất tan.
Dung môi quan trọng và phổ biến là nớc. Chất tan có thể là chất rắn, chất
lỏng hoặc chất khí.
Trong dung dịch có thể chỉ chứa một loại chất tan, cũng có thể chứa nhiều
loại chất tan.
Độ tan: Độ tan của một chất là số gam chất đó hòa tan tối đa trong 100 gam
nớc.

S=

mt
*100
mdm

Độ tan của một chất phụ thuộc nhiệt độ, áp suất đối với chất khí, bản chất
dung môi và chất tan.
Theo quy ớc ở 220C nếu:
S 0,01g/100 gam H2O chất không tan.
0,01 S 1g

chất ít tan.

S >1g/100 gam H2O

chất dễ tan hoặc tan nhiều.


CuCl2.2H2O
Cu(NO3)2.6H2O
Al2(SO4)3.18H2O
AlCl3.6H2O
Al(NO3)3.9H2O
FeSO4.7H2O
Fe2(SO4)3.9H2O
FeCl2.4H2O
2CaSO4.H2O

CaSO4.2H2O
FeCl3.6H2O
Fe2(NO4)3.9H2O
Cr2(SO4)3.6H2O
CrCl3.6H2O
CrCl3.4H2O
ZnSO4.7H2O
ZnCl2.1,5H2O
CdCl2.2,5H2O
CdSO4.2,67H2O

MgCl2.6H2O
MgSO4.7H2O
Mg(NO3)2.6H2O
NiCl2.6H2O
Ni(NO3)2.7H2O
KAl(SO4)2.12H2O
KCl(SO4)2.12H2O
Fe(NH4)2(SO4)2.6H2O
(NH4)2SO4.Fe2(SO4)3.24H2O



MCl2

8g
MO

17,1g

MSO4

8g

25,0g

M1 = 71 16 = 55
m1 = 9,1

M2 = 96 16 = 80
m2 = 17,0

Với n là số mol của 8 gam MO2 ta có n =

9,1 17, 0
(vô lí). Đến đây đa

55
80

phần học sinh sẽ lúng túng không biết xử lí thế nào.


III.1. Dạng 1. Bài toán tính khối lợng chất tan trong tinh thể ngậm nớc và
thành phần % khối lợng nớc kết tinh trong tinh thể ngậm nớc.
Dựa vào công thức tinh thể ngậm nớc, tính khối lợng mol của tinh thể
và khối lợng chất tan (muối tan) có trong 1 mol tinh thể.
Dựa vào khối lợng tinh thể ngậm nớc, tính khối lợng chất tan trong
lợng tinh thể ngậm nớc này.
Tính khối lợng nớc kết tinh trong 1 mol tinh thể. Từ đó rút ra trong 100
gam tinh thể có bao nhiêu gam nớc kết tinh?
Ví dụ 1. a/Tính khối lợng CuSO4 có trong 500 gam CuSO4.5H2O.
b/ Tính % khối lợng nớc kết tinh có trong CuSO4.5H2O.
Lời giải
a/ Ta có: Cứ 250 gam CuSO4.5H2O có chứa 160 gam CuSO4 khan.
500 gam CuSO4.5H2O có chứa:

160 * 500
= 320 gam CuSO4.
250

b/ Cứ 250 gam tinh thể có 90 gam H2O.
100 gam tinh thể có

90 *100
= 36 gam nớc kết tinh.
250

% khối lợng nớc kết tinh là 36%.

III.2. Dạng 2. Bài toán tính khối lợng tinh thể ngậm nớc cần thêm vào dung
dịch cho sẵn.


m2


m1
8
=
m2 48

8

48

Nên m1=80 gam và m2=480 gam

m1+m2=560

Đa số học sinh làm bài này theo phơng pháp truyền thống, nghĩa là tính lợng
CuSO4 theo m và m lần lợt là khối lợng của CuSO4.5H2O và CuSO4 sau đó áp
dụng công thức tính C% để giải hệ phơng trình. Làm theo cách này khá mất
thời gian.
III.3. Dạng 3. Bài toán tính lợng chất tan tách ra hay cần thêm vào khi thay đổi
nhiệt độ của dung dịch.
Quá trình giải bài này cần:
Tính khối lợng chất tan và khối lợng dung môi có trong dung dịch bão
hòa ở nhiệt độ t10C.
Gọi a là khối lợng chất tan cần thêm vào hay tách ra khỏi dung dịch ban
đầu, sau khi thay đổi nhiệt độ.
Tính khối lợng chất tan và dung môi có trong dung dịch bão hòa ở nhiệt
độ t20C

Độ tan của CuSO4 ở 900C độ tan 80 g
100g H2O ở 900C hòa tan đợc 80 g CuSO4

1000g H2O ở 900C hòa tan đợc 800 g CuSO4.
Vậy để tạo dung dịch bão hòa ở 900C cần có 800g CuSO4
cần thêm vào 800 -335= 465g CuSO4.

Ví dụ 4. Có 1877 gam dung dịch bão hòa CuSO4 ở 800C. Làm lạnh dung dịch
xuống còn 250C.
Hỏi có bao nhiêu gam tinh thể CuSO4.5H2O bị tách ra khỏi dung dịch. Biết độ
tan của CuSO4 ở 800C là 87,7 gam và ở 250C là 40 gam.
Lời giải
Do độ tan của CuSO4 ở 800C là 87,7g.
100g H2O hòa tan đợc 87,7 g CuSO4 187,7g dd

m g CuSO4 1877g dd
mCuSO4 =

87, 7.1877
= 877 g
187, 7

Gọi a là số mol CuSO4.5H2O bị kết tinh mCuSO .5 H O = 250a .
4

2

CuSO4.5H2O
CuSO4 + 5H2O


Sáng Kiến Kinh Nghiệm 20102010

Thạc Sĩ Nguyễn Văn Hải.
3069,5 -560a

= 1877 - 250a

1192,5

= 310a

a

= 3,8468 mol.

Khối lợng CuSO4.5H2O bị tách ra là: 250.3,8468 = 961,7 g.
Khi làm dạng bài tập này đa số học sinh khi tính toán quên mất lợng
nớc trong dung dịch cũng bị tách ra nên lợng dung môi trong dung dịch sau bị
giảm đi. Vì thế có thể dẫn tới các kết quả sai lầm: nh 9,46 gam; 4,73 gam. . .
III.4. Dạng 4. (dạng chính) Bài toán xác định công thức phân tử của muối
ngậm nớc và muối kép ngậm nớc.
Ví dụ 5. (quay trở lại ví dụ trên)
Có 16,0g oxit kim loại MO2 chia thành 2 phần bằng nhau.


Hòa tan hoàn toàn phần 1 trong HCl d xử lí dung dịch thu đợc ở những

điều kiện thích hợp thu đợc 17,1g một muối X duy nhất.




Trang 11


Sáng Kiến Kinh Nghiệm 20102010

Thạc Sĩ Nguyễn Văn Hải.
Với n là số mol của 8 gam MO2 ta có n =

9,1 17, 0

(vô lí). Đến đây đa phần học
55
80

sinh sẽ lúng túng không biết xử lí thế nào. Đó là do các em quên rằng X, Y có
thể là muối ngậm nớc MCl.aH2O và MSO4.bH2O.
Lúc này ta có n =

9,1
17, 0
=
55 + 18a 80 + 18b

91b 170 a = 115(*)

Mà Mx < 180 a< 6,05
MY

Công thức phân tử của hiđrat là Na2CO3.10H2O.
Ví dụ 7. Hòa tan hoàn toàn 4,8g kim loại M vào dung dịch HNO3, thu đợc
dung dịch A. Chia A thành 2 phần bằng nhau:
*Xử lí phần 1 ở điều kiện thích hợp thu đợc 25,6g một muối X duy nhất.
*Cho phần 2 tác dụng với NaOH d đợc kết tủa B. Nung B đến khối lợng
không đổi thu đợc 4,0g chất rắn.

Trờng THPT Dơng Quảng Hàm - Văn giang.

Trang 12


Sáng Kiến Kinh Nghiệm 20102010

Thạc Sĩ Nguyễn Văn Hải.

Xác định kim loại M và muối X biết M chỉ có một hóa trị duy nhất.
Lời giải
*Nếu giả thiết muối là muối khan thì:
xu li



M

M(NO3)n

2,4 gam
OH du


x

(2 M + 16 n ). = 4, 0
2

Mx = 2, 4




Mx = 2, 4

nx = 0, 2
xa = 0, 6





a = 3n

0, 2

x=
n

2, 4

M = x

36

(loại)

(Mg)

(loại)

M

muối X là Mg(NO3)2.6H2O

Học sinh khi làm bài này thờng mắc sai lầm là tính toán với muối khan và
ít khi để ý tới số oxi hóa của kim loại thay đổi. Trong quá trình làm các bài tập
cần chú ý nguyên tố kim loại có thay đổi số oxi hóa hay không trong quá trình
xử lý muối ngậm nớc.
Ví dụ 8. Hòa tan hoàn toàn a gam kim loại M trong HCl d thu đợc dung dịch
A và 3,28 lít B (đo ở 270C , 1,5 atm). Chia A thành 2 phần bằng nhau.

Trờng THPT Dơng Quảng Hàm - Văn giang.

Trang 13


Sáng Kiến Kinh Nghiệm 20102010

Thạc Sĩ Nguyễn Văn Hải.

Cho phần 1 tác dụng hoàn toàn với KOH d thu đợc kết tủa C. Nung C trong
không khí ở nhiệt độ cao tới khối lợng không đổi, thu đợc (b+2,4) gam chất

M2On (**)
M MCln

b gam

(b+2,4) gam

Gọi x là số mol của b g M. áp dụng định luật bảo toàn e với quá trình (*), ta có:
Tổng số mol e nhờng: nx (mol)
Tổng số mol e nhận: 0,1.2= 0,2 mol
nx = 0,2 (1)

Cũng áp dụng định luật bảo toàn e với (**) ta có:
tổng số mol e nhờng =mx(mol)
Tổng số mol e nhận =

2, 4
.2 = 0,3mol
16

mx= 0,3 mol (2)

Từ (1) và (2) m: n =3 : 2
Hay m=3, n = 2; x= 0,1
Suy ra: nx = 0,05 mol; nY= 0,1 mol

Trờng THPT Dơng Quảng Hàm - Văn giang.

Trang 14


Từ đó ta có: = 2 + 1
Mặt khác:

BaCl2 d thu đợc 6,99g kết tủa.
Mặt khác lấy 7,11g A nung tới khối lợng không đổi thì đợc 8,37g phèn.
Xác định công thức phân tử của phèn.
Lời giải
Gọi a là số mol của phèn A trong 7,11g.
- Phơng trình phản ứng khi cho dung dịch phèn tác dụng với BaCl2 d:
MCl + AlCl3 + 2BaSO4 + nH2O
MAl(SO4)2 . nH2O + 2BaCl2

Hay

a

2a
SO42

2a

+

Ba 2+


BaSO4

2a

Trờng THPT Dơng Quảng Hàm - Văn giang.

Trang 15

4 2

mH 2O = mphèn + mphèn khan

m H O = 18an = 7,11 3,87 an = 0,18
2

a = 0,015 n = 12
Mặt khác khối lợng phèn:
mphèn = a( M + 219 + 12.18) = 7,11
M = 39 là K

Công thức phân tử của phèn là KAl(SO4)2 . 12H2O
Ví dụ 10. Để xác định công thức của muối kép A ngời ta tiến hành các thí
nghiệm sau:
*Lấy 9,64 gam muối A hòa tan vào H2O sau đó cho tác dụng với BaCl2 d thu
đợc 9,32 gam kết tủa bền của một chất B duy nhất, không tan trong HNO3.
*Lấy 9,64 gam muối A hòa tan vào H2O, sau đó cho tác dụng với Ba(OH)2 d có
đun nhẹ đợc kêt tủa C và khí D có khả năng làm xanh quì tím ẩm. Nung kết tủa
C trong không khí đến khối lợng không đổi thu đợc 10,92 gam chất rắn E.
Cho tất cả khí D hấp thụ vào 200ml dung dịch NaOH 0,1M.
Xác đinh công thức muối A, biết kim loại trong A không bị thay đổi số oxi hóa
trong các phản ứng trên.
Lời giải
Theo bài ra ta có kết tủa B là BaSO4
nSO2 =
4

9,32
= 0, 04(mol )

Nếu muối A là muối khan thì trong 9,64 gam A có:
mR= 9,64 (96.0,04 + 18.0,02) = 5,44 (gam)
Điều này vô lí vì m R O = 1,6 gam
x

y

Vậy A phải là muối ngậm nớc !
Goi A là: p(NH4)2SO4.qRX(SO4)Y. H2O, n là số mol của 9,64 gam A ta có:
2pn = 0,02 pn = 0,02
(p + qy) n = 0,04 qyn = 0,03
Và (qRx + 18 )n = 5,44 (gam)
Mặt khác : qn(Rx + 16y) = 1,60
qnRx = 1,12 gam R=

112 x
.
3 y

Lập bảng:
x

2

1

2

1



Muối A là (NH4)2SO4.Fe2(SO4)3.24H2O

Ví dụ 11. (trích đề thi tuyển sinh đại học Y Dợc-năm 1992)
Nung 8,08 gam một muối A, thu đợc các sản phẩm khí và 1,6 gam một
hợp chất rắn không tan trong nớc. Nếu cho sản phẩm khí đi qua 200g dung dịch

Trờng THPT Dơng Quảng Hàm - Văn giang.

Trang 17


Sáng Kiến Kinh Nghiệm 20102010

Thạc Sĩ Nguyễn Văn Hải.

NaOH nồng độ 1,2% ở điều kiện xác định thì tác dụng vừa đủ và đợc một dung
dịch gồm 1 muối có nồng độ 2,47%. Xác định công thức phân tử của muối A
biết rằng khi nung số oxi hóa của kim loại không biến đổi.
Lời giải
Công thức phân tử của muối A:
- Khối lợng NaOH:
mNaOH=
-

2, 4
200.1, 2


= 0, 06(mol )

Ta có bảng sau:
Gốc axit X

Muối Na Số mol gốc X

Số lợng mol phân tử gốc X

Hóa trị I

NaX

MX=

3, 72
= 62 ứng với NO 3
0, 06

Hóa trị II

Na2X

Hóa trị III

Na3X

nX=nNa=0,06 (mol)
nX =

nNa 0, 06
=


Thạc Sĩ Nguyễn Văn Hải.
Vậy muối A là muối nitrat

Muối nitrat A không thể là muối nitrat của kim loại kiềm vì chất rắn tạo thành
do sự nhiệt phân tan trong H2O và chất khí có tác dụng với NaOH tạo 1 muối.
Do đó khí tạo thành có NO2 và O2.
2NO2

+

4

1
O2
2

2NaOH +
4




2NaNO3 +

H2O

(1)

1

1
4

Khí O2 thoát ra có: nO = nNO =
2

2

0, 06
= 0, 015(mol )
4

mO2 = 0,015.32= 0,48g

Tổng số khối lợng NO2 và O2:
mNO2 ;O2 = 2, 76 + 0, 48 = 3, 24 < 6, 48 g lợng khí thoát ra

Trong khí thoát ra ngoài NO2, O2 còn có H2O:
mH 2O = mkhi mNO2 ;O2 =6,48 3,24= 3,24g
nH 2O =

3, 24
=0,18 (mol)
18

Trờng THPT Dơng Quảng Hàm - Văn giang.

Trang 19



= 0, 01(mol )
6
6

0,01 mol M2O3 có khối lợng 1,6g
1 mol M2O3 có khối lợng 160g
M=56 vậy M là Fe.

*Nếu m là kim loại có hóa trị IV theo phơng trình phản ứng (4) ta có:
nMO2 =

1
0, 06
nNO2 =
= 0, 015(mol )
4
4

0,015 mol MO2 có khối lợng 1,6g.
1 mol MO2 có khối lợng 106,5g.
M=74.67 (không có kim loại tơng ứng)

Vậy M là Fe và A là muối Fe(NO3)3 ngậm nớc.
Đặt công thức phân tử muối A là Fe(NO3)3. nH2O
Phơng trình phản ứng nhiệt phân A:
4Fe(NO3)3. nH2O

4. 0,06n = 12.0,18



dạng ngậm nớc. Các bài tập có thể ở dạng đơn giản (dạng 1) hay dạng phức tạp
(dạng 2 và 3 đặc biệt là dạng 4).
Điều cần chú ý là khi giải toán bao giờ ta cũng phải xét 2 trờng hợp:
Một là, kim loại trong muối không có sự thay đổi số oxi hóa
Hai là, có sự thay đổi số oxi hóa của kim loại trong muối trong các quá
trình biến đổi, các bài toán này thờng liên quan đến các kim loại chuyển tiếp
nh Fe hay Cr.
Ngoài ra khi biện luận cũng cần phải chú ý là tùy từng muối mà hệ số của
nớc kết tinh có thể là số nguyên hoặc bán nguyên hay thập phân (xem bảng 1).
Để phong phú thêm hệ thống bài tập tôi giới thiệu một số một số bài tập
tham khảo dạng tự luận và trắc nghiệm khách quan:
IV-một số bài tập tham khảo
1. Bài tập tự luận:
Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam một sunfua kim loại MS (M có số oxi hóa +2
và +3 trong các hợp chất) trong lợng d O2.Chất rắn thu đợc sau phản ứng
đợc hòa tan hoàn toàn trong lợng dung dịch vừa đủ HNO3 37,8%. Nồng độ %
của muối trong dung dịch thu đợc là 41,7%. Khi làm lạnh dung dịch này thì có
8,08 g muối ngậm nớc X tách ra và nồng độ % của muối trong dung dịch giảm
xuống còn 34,7%. Xác định công thức phân tử của muối X.
Bài 2: Để xác định công thức của muối kép X ngời ta tiến hành các thí nghiệm:
* Hòa tan 47,4 g X vào nớc, thu đợc dung dịch Y. Chia Y thành hai phần
đều nhau:
- Cho phần 1 tác dụng với dung dịch BaCl2 d, thu đợc 23,3g kết tủa A.
- Thêm NH3d vào phần 2 đợc kết tủa B, nung B trong chân không đến
khối lợng không đổi thu đợc 25,5g chất rắn.
*Lấy 47,4g X đem nung nóng ở nhiệt độ 120oC chỉ thu đợc 21,6g hơi của
một chất duy nhất.

Trờng THPT Dơng Quảng Hàm - Văn giang.


trong dung dch A thỡ thu c 104,25g tinh th hirat hoỏ.
a) Cho bit tờn kim loi.
b) Xỏc nh CTHH ca tinh th mui hirat hoỏ ú.
Bài 8: Cho 4,48g oxit ca 1 kim loi hoỏ tr II tỏc dng va vi 100 ml dung
dch H2SO4 0,8M ri cụ cn dung dch thỡ nhn c 13,76g tinh th mui ngm
nc. Tỡm cụng thc mui ngm H2O ny.

Trờng THPT Dơng Quảng Hàm - Văn giang.

Trang 22


Thạc Sĩ Nguyễn Văn Hải.

Sáng Kiến Kinh Nghiệm 20102010

Bài 9: Khi ho tan m (g) mui FeSO4.7H2O vo 168,1 (g) nc, thu c dung
dch FeSO4 cú nng 2,6%. Tớnh m?
Bài 10: Ho tan 26,64 gam cht X l tinh th mui sunfat ngm nc ca kim
loi M (hoỏ tr x) vo nc c dung dch A.
Cho A tỏc dng vi dung dch NH3 va c kt ta B. Nung B nhit
cao n khi lng khụng i cũn li 4,08 gam cht rn.
Cho dung dch A tỏc dng vi dung dch BaCl2 va c 27,84 gam kt
ta.
Tỡm cụng thc X.
Bài 11: Hòa tan 12,5 gam CuSO4.5H2O vào một dung dịch chứa a mol HCl, thu
đợc 200 ml dung dịch X. Điện phân X với điện cực trơ với cờng độ dòng điện
một chiều 5 ampe trong 386 giây.
a. Viết các phơng trình phản ứng.
b. Xác định nồng độ mol/lít của các chất tan trong dung dịch sau điện

D. 350.

Trờng THPT Dơng Quảng Hàm - Văn giang.

Trang 23


Sáng Kiến Kinh Nghiệm 20102010

Thạc Sĩ Nguyễn Văn Hải.

Câu 5. Hoà tan m gam tinh thể Na2CO3.10H2O vào 500 gam nớc, thu đợc
dung dịch có nồng độ 5%. Giá trị đúng của m là:
A. 65,20.
B. 77,97.
C. 80,00.
D. 92,15.
Câu 6. Hoà tan 6,66 gam tinh thể Al2(SO4)3.nH2O vào H2O thành 250 ml dung
dịch. Lấy 25 ml dung dịch cho tác dụng với dung dịch BaCl2 d, thì thu
đợc 0,699 gam kết tủa. Giá trị của n là:
A. 6.
B. 12.
C. 18.
D. 24.
0
Cho
biết
độ
tan
của

C. 0,10 M.
D. 0,17 M
Câu 10. Có 4 cốc A, B, C, D, mỗi cốc đựng 100ml dung dịch HCl 0,1 M
- Thêm 50 ml dung dịch NaOH 0,1 M vào cốc A.
- Thêm 0,53 gam Na2CO3 vào cốc B.
- Thêm 0,54 gam Al vào cốc C.
- Thêm 0,098 gam Cu(OH)2.
Hỏi sau khi kết thúc phản ứng, lợng HCl còn d nhiều nhất trong cốc
nào?
A. cốc A.
B. cốc B.
C. cốc C.
D. cốc D.
Câu 11. Trộn 200 ml dung dịch H2SO4 0,3 M với 300ml dung dịch NaOH 0,7 M
thu đợc dung dịch X. Hỏi dung dịch X có thể hoà tan tối đa đợc bao
nhiêu gam Al ?
A. 1,27 g.
B. 2,43 g.
C. 2,70 g.
D. 3,05 g.
gam
Al
bằngV
ml
dung
dịch
HNO
(vừa
đủ)
thu đợc muối

= .
m1 3

Câu 13. Thêm a gam tinh thể CuSO4. 5H2O vào m gam dung dịch HNO4 b% thu
đợc dung dịch CuSO4 c%. Biểu thức nào phản ánh đúng mối liên hệ
giữa a, b, c?
A. c(a+m) = (a+mb)m.
B. a(64 - c) = m(c-b).
C. 64a+m = (c+b)m.
D. c(a+m) = 64a + bm.
Câu 14. Cần thêm x gam Na vào 500 gam dung dịch NaOH 4% để có dung dịch
NaOH 10%. Giá trị trong X là:
A. 4,646g.
B. 11,500 g.
C. 15,000 g.
D. 18,254 g.
Trờng THPT Dơng Quảng Hàm - Văn giang. Trang 24


Thạc Sĩ Nguyễn Văn Hải.

Sáng Kiến Kinh Nghiệm 20102010

Câu 15. Trộn 50 gam dung dịch X chứa 0,3 mol KOH với 50 gam dung dịch Y
chứa 0,3 mol HNO3 thu đợc dung dịch Z. Làm lạnh dung dịch Z xuống
00C thu dợc dung dịch E có nồng độ 11,6% và có m gam muối KNO3
tách ra (kết tinh). Hãy chọn giá trị đúng của m:
A. 18,98 g.
B. 19,21 g.
C. 21,15 g.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status