SKKN Một Số Biện Pháp Dạy Ký Hiệu Ngôn Ngữ Cho Trẻ Khiếm Thính - Pdf 42

www.huongdanvn.com

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRUNG TÂM NUÔI DẠY TRẺ KHUYẾT TẬT
Mã số:…………………

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ BIỆN PHÁP DẠY KÝ HIỆU NGÔN NGỮ
CHO TRẺ KHIẾM THÍNH

Người thực hiện: NGUYỄN THỊ NGỌC TRINH
Lĩnh vực nghiện cứu:
- Quản lý giáo dục:…………. □
- Phương pháp dạy học bộ môn: Ký hiệu ngôn
ngữ.
- Lĩnh vực khác: ………..□
Có đính kèm:

□ Mô hình

□ Phần mềm

□ Phim ảnh

□ Hiện vật khác

Năm học 2011 - 2012
1


www.huongdanvn.com

- Chuyên nghành đào tạo: Giáo dục Tiểu học.
III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Dạy trẻ khiếm thính
- Số năm có kinh nghiệm: 13 năm.
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
+ Sử dụng giao tiếp tổng hợp trong giảng dạy trẻ Khiếm thính.
+ Nâng cao hoạt động tổ chuyên môn Tiểu học.
+ Một số biện pháp rèn đọc chữ Braile cho trẻ Khiếm thị.

2


www.huongdanvn.com

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Tru t
Nu D tr K u t t t

MỘT SỐ BIỆN PHÁP DẠY KÍ HIỆU NGÔN NGỮ
CHO TRẺ KHIẾM THÍNH
I.

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trẻ Khiếm thính là một trong những đối tượng khó khăn nhất trong giáo dục
đặc biệt. Do khiếm khuyết về thính giác, trẻ rất khó khăn trong giao tiếp với mọi
người xung quanh và phát triển nhận thức của bản thân. Nếu để trẻ có thể giao tiếp
bằng ngôn ngữ nói thì việc thiết yếu hàng đầu là phải cung cấp cho trẻ máy trợ
thính phù hợp, trẻ được can thiệp sớm từ nhỏ, có môi trường học tập và luyện nghe
nói tốt. Thế nhưng không phải gia đình nào có trẻ khiếm thính cũng mua được máy


3


www.huongdanvn.com

Kí hiệu ngôn ngữ là quy ước về ý nghĩa của sự vật, sự việc… thông qua bàn
tay. Sử dụng thị giác để hiểu nội dung giao tiếp. Đây là hình thức giao tiếp thuận
lợi và hiệu quả nhất đối với người khiếm thính.
Quy t c biểu đạt kí hiệu
- Sử dụng cả hai tay và ngón tay.
- Hướng của bàn tay về phía trước.
- Chuyển động của tay phía trước bụng, trong khoảng không gian quy định.
- Tay, ngón tay chuyển động theo các hướng : lên, xuống, trong, ngoài, tròn
theo chiều kim đồng hồ hay ngược lại….
Hiện nay hầu hết những người khiếm thính ở Việt Nam nói chung và ở
Đồng Nai nói riêng đều sử dụng ngôn ngữ kí hiệu để giao tiếp với nhau. Chỉ có
một ít người khiếm thính sử dụng ngôn ngữ nói, lí do là số người khiếm thính này
bị điếc nh có khả năng sử dụng lời nói hoặc không có dịp tiếp x c với những
người điếc khác.
Ngôn ngữ kí hiệu được cộng đồng người điếc sử dụng rộng rãi. Đây là thứ
ngôn ngữ sử dụng hình dạng của bàn tay, chuyển động của cơ thể, cử chỉ điệu bộ
và sự thể hiện trên khuôn mặt để trao đổi với nhau, nói lên những suy nghĩ, nhu
cầu và cảm x c. Cũng như ngôn ngữ nói, ngôn ngữ kí hiệu là một ngôn ngữ thực
sự hay còn gọi là tiếng m đẻ của người điếc, có ngữ pháp riêng và cấu tr c riêng
giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ kí hiệu tuy cả hai đều quy về Tiếng Việt chung
nhưng lại có sự khác biệt nhau rất rõ rệt về trật tự từ của câu.
Ví dụ: Ngôn ngữ nói: Tôi ăn hai quả táo
Ngôn ngữ kí hiệu: Tôi/ quả táo/ ăn/ hai
Từ vựng: Như tất cả các ngôn ngữ thông thường, để học tốt kí hiệu ngôn


h

n

nh m

đ

n đ

n h

Do không có chương trình, sách giáo khoa cụ thể nên để gi p học sinh
khiếm thính r n luyện kĩ năng học và sử dụng kí hiệu ngôn ngữ, trước tiên chính
4


www.huongdanvn.com

giáo viên phải xác định và n m rõ mục tiêu chính của bài học theo chủ đề là gì?
Mức độ tiếp thu của từng em như thế nào Chính chủ đề là điểm tựa để học sinh
n m được các kí hiệu có liên quan với nhau, không đi quá xa chủ đề. Xác định
từng đối tượng học sinh để lập kế hoạch bài giảng cho phù hợp.
2.2

n

n


Ví dụ: Chủ đề thiên nhiên
- Giáo viên cho học sinh xem một số tranh ảnh liên quan đến các hiện tượng
thiên nhiên mưa, n ng, gió, bão…
- Học sinh nêu các hiện tượng trên bằng các kí hiệu tự phát.
- Giáo viên cung cấp Kí hiệu ngôn ngữ thống nhất chung, giải nghĩa từ cho
trẻ hiểu sau đó giáo viên cho học sinh lặp lại cá nhân, nhóm, cả lớp về kí hiệu vừa
học.
- Giáo viên nêu gợi ý để học sinh cùng thảo luận về các hiện tượng trên.
- Thông qua hoạt động trò chơi học sinh được kh c sâu thêm kí hiệu
Trời n ng - Làm động tác trời n ng - Đội mũ
Trời mưa - Làm động tác mưa - che dù

…..
5


www.huongdanvn.com

2.3

n ph p

n

h

a. Các í hiệu đ u tiên
Đối với trẻ Khiếm thính việc học những kí hiệu đồ vật gần gũi và người thân
là rất quan trọng đối với trẻ. Do đó việc dạy kí hiệu đầu tiên phải ch ý đến những
người gần gũi với b nhất.

6


www.huongdanvn.com

Giáo viên dạy trẻ học cách làm kí hiệu các chữ cái, cách đặt vị trí của bàn
tay tiếp đến là cách di chuyển bàn tay và cuối cùng làm hình dạng bàn tay và các
ngón tay cho đ ng. Để làm được điều này đòi hỏi giáo viên phải kiên nh n, động
viên khuyến khích trẻ khi trẻ thể hiện.
Ví dụ: đánh tên bằng chữ cái ngón tay T

Hình chữ CCNTB

T- U- /

-T

c. ối v i các t ch h nh động cảm c mô tả
Biện pháp:
Giáo viên quan sát thông tin trẻ muốn thể hiện qua cử chỉ, điệu bộ, n t mặt,
tiếp đến giáo viên cung cấp cho trẻ các kí hiệu để trẻ thể hiện. Nhấn mạnh và làm
kí hiệu cần học một vài lần, khuyến khích trẻ b t chước và làm theo. Khi trẻ đã học
được kí hiệu giáo viên khuyến khích trẻ sử dụng thường xuyên qua các hoạt động
hàng ngày.
Ví dụ: dạy từ vui vẻ
- Giáo viên đính hình các bạn học sinh đang cười đùa vui vẻ
- Yêu cầu học sinh nêu cách hiểu và biểu đạt từ bằng kí hiệu ngôn ngữ
- Giáo viên nhận x t, giải nghĩa từ: vui vẻ là thể hiện niềm vui với mọi
người xung quanh, sau đó cung cấp KHNN từ vui vẻ
- Yêu cầu học sinh thể hiện lại từ trên.

Đối với một số khái niệm khác như: hạnh ph c, tí tách, đau khổ… giáo viên
có thể dùng cách tương tự để cung cấp khái niệm cho các em. Để học sinh hiểu và
nhớ tốt khái niệm, giáo viên cũng cần phải nhạy b n n m b t những tình huống
xảy ra trong thực tế hàng ngày để nh c lại khái niệm đã học.
đ. ối v i các câu h i đ n giản
Khi giáo viên hỏi một câu hỏi, đầu tiên giáo viên phải trả lời m u cho trẻ để
trẻ hiểu và áp dụng.
Ví dụ: - Em có mấy quyển vở
- Em có 2 quyển vở
Giáo viên cố ý trả lời sai để khuyến khích trẻ phát hiện lỗi sai và đưa ra câu
trả lời đ ng. Ví dụ: Em có 2 cái áo. Đ ng hay sai
Khuyến khích trẻ giao tiếp với bạn và học thêm nhiều kí hiệu mới với những
câu hỏi đơn giản cái gì Ở đâu Mấy ...
e. ối v i các nh m í hiệu
Sau khi trẻ đã có một vốn kí hiệu nhất định và biết dùng các kí hiệu trong
giao tiếp cũng như hiểu và làm theo các yêu cầu đơn giản, các em s b t đầu gh p
các kí hiệu lại với nhau để thể hiện ý hoàn chỉnh.
Ví dụ: Trẻ chỉ vào cái áo và kí hiệu đ p
Cái áo cái áo đ p
Giáo viên nhấn mạnh: Cái áo này đ p
Cái áo màu hồng đ p
8


www.huongdanvn.com

Cái áo m mua.
….
Giáo viên dựa theo hiểu biết hoặc kí hiệu mà các em đã học, dùng các câu
hỏi đơn giản để mở rộng ra. Yêu cầu học sinh lặp lại câu hoàn chỉnh một vài lần.


Việc sử dụng ngôn ngữ kí hiệu trong quá trình dạy học cho trẻ khiếm thính
s có lợi rất nhiều về mặt tâm lí vì ngôn ngữ kí hiệu là tiếng m đẻ của người
khiếm thính. Sau 3 năm thực hiện đưa chương trình môn kí hiệu ngôn ngữ là môn
học đặc thù của trẻ vào các tiết chính khóa tại Trung tâm đã nhận được kết quả cao
và sự thành công nhất định.
Kết quả khảo sát vào đầu năm học môn kí hiệu ngôn ngữ khối lớp 3, 4, 5
khiếm thính thu được như sau:
Xếp loại
Khối
Sỉ số
Giỏi
Khá
TB
Yếu
3
8
1
3
3
1
4
8
2
4
2
9


www.huongdanvn.com


Xếp loại
Giỏi
Khá
2
4
3
2
4
4
9 – 34.6 % 10 – 38.5 %

TB
2
3
2
7 – 26.9 %

Yếu

Kết quả khảo sát cho thấy chất lượng của học sinh đã được nâng lên rõ rệt.
Cụ thể học sinh biểu đạt các kí hiệu đ ng yêu cầu, trả lời câu hỏi giáo viên đưa ra,
khả năng dịch đoạn văn cũng trôi chảy hơn. Kết quả trên đã cho thấy chương trình
dạy kí hiệu ngôn ngữ được thiết kế theo từng chủ đề với từng bài học theo hệ thống
là dạy các từ
câu
đoạn nên rất phù hợp với học sinh khiếm thính Tiểu học
khi vốn Tiếng Việt còn hạn chế.
Kết th c năm học, học sinh lớp 3,4,5 có thể phân tích được câu, dịch đoạn
văn trôi chảy từ tiếng việt sang kí hiệu ngôn ngữ. Học sinh mạnh dạn tự tin hơn

- Ban hành tài liệu hướng d n dạy kí hiệu ngôn ngữ dành cho giáo viên.
- Nên hình thành câu lạc bộ cho người khiếm thính nhằn tạo điều kiện cho
các em học sinh có thể giao lưu và học tập thêm kí hiệu ở cộng đồng người điếc
bên ngoài làm cho vốn từ của trẻ thêm phong ph hơn.
+ Với các ban ngành khác và gia đình
- Tạo sự phối hợp liên ngành trong công tác hỗ trợ người khiếm thính.
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức của gia đình, cộng đồng tránh phân biệt
đối xử, kì thị người khuyết tật.
- Gia đình có trẻ khiếm thính cần tìm hiểu các tài liệu, tham gia các lớp ngôn
ngữ kí hiệu để giao tiếp và hỗ trợ con em mình phát triển tốt hơn tránh tình trạng
để trẻ khuyết tật cô đơn ngay chính tại gia đình của mình.
V.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Gi p đỡ trẻ điếc- dịch từ nguyên bản tiếng Anh Helping Children Who Are
Deaf – Nhà xuất bản Lao động – Xã hội- năm 2006.
- Chu n kiến thức kĩ năng môn kí hiệu ngôn ngữ.
- Giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật ở Tiểu học Tài liệu bồi dưỡng giáo viên – Nhà
xuất bản Giáo dục
Biên Hòa, ngày 22 tháng 5 năm 2012
NGƯỜI THỰC HIỆN

N u ễ T ị N ọc Tr

11


www.huongdanvn.com
SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI

- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả cao 
- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng
tại đơn vị có hiệu quả 
3. K ả ă áp dụ
- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách :
Tốt 
Khá 
Đạt 
- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực ti n, d thực hiện
và d đi vào cuộc sống :
Tốt 
Khá 
Đạt 
- Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu
quả trong phạm vi rộng :
Tốt 
Khá 
Đạt 
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

12




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status