Tỉ lệ mất an ninh lương thực hộ gia đình và các yếu tố liên quan ở các hộ gia đình tại xã EA siên, thị xã buôn hồ, tỉnh ĐAK LAK năm 2016 - Pdf 42

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA Y TẾ CÔNG CỘNG

TỶ LỆ MẤT AN NINH LƯƠNG THỰC
HỘ GIA ĐÌNH VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN
Ở CÁC HỘ GIA ĐÌNH TẠI XÃ EA SIÊN,
THỊ XÃ BUÔN HỒ, TỈNH ĐAK LAK
NĂM 2016

CN :Nguyễn Thị Ngọc Khanh


1

• Đặt vấn đề

2

• Câu hỏi ‐ Mục tiêu nghiên cứu

3

• Tổng quan y văn

4

• Đối tượng, phương pháp nghiên cứu

5

• Kết quả ‐ Bàn luận


Thống kê mất ANLT thế giới
(2015):
Thế giới: 28,4%  dân số
Châu Á: 8,4%  dân số

Các nước
châu Á
Thái Bình
Dương
62%

Nguồn: WHO

3


ĐẶT VẤN ĐỀ 
Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỉ: 
“ Xóa bỏ tình trạng nghèo
cùng cực và thiếu đói”

THÀNH TỰU 
Tỷ lệ nghèo đã giảm
nhanh chóng từ 58,1% 
năm 1993 xuống còn 6% 
năm 2014,
tiến bộ trong việc giảm
suy dinh dưỡng từ 41% 
xuống còn 11,7% trong



MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1

• Xác định tỷ lệ mất ANLT và tỷ lệ các mức độ
mất ANLT HGĐ 

2

• Xác định mối liên quan giữa tình trạng mất
ANLT HGĐ với các đặc tính nền

3

• Xác định mối liên quan giữa tình trạng mất
ANLT HGĐ với sự tiếp cận, sự sẵn có và sự kiện
ảnh hưởng đến nguồn lương thực gia đình

4

• Xác định mối liên quan giữa tình trạng mất
ANLT HGĐ với tần suất tiêu thụ thực phẩm

5

• Xác định mối liên quan giữa tình trạng mất
ANLT HGĐ với tình trạng tài sản vật chất


Tác giả

Nội dung

Cỡ mẫu

Đối
tượng

Địa điểm

Năm

Loại nghiên
cứu

Amanda 
Lynn 
Chicoine

Đánh giá thang đo
mất ANLT HGĐ 
ELCSA

140 

Hộ gia
đình

Honduras

HGĐ, tình trạng
dinh dưỡng và
chất lượng bữa ăn

250

Các hộ Quận 8, 
gia
TP.HCM
đình

2013

Cắt ngang

Trương Thị
Thanh Lan

Tỷ lệ mất ANLT
HGĐ và các yếu tố
liên quan

255

Sinh
viên

2013

Cắt ngang

Dân số mục tiêu
Các hộ gia đình tại xã Ea Siên, thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đak Lak năm
2016
Dân số chọn mẫu
Các hộ gia đình ở xã Ea Siên, thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đak Lak tại
thời điểm nghiên cứu
12


ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Cỡ mẫu:

n

2
1 / 2

z

p (1  p )
2
d

• α= 0,05
• Với độ tin cậy 95%, Z(1‐α/2) = 1,96)
• d : Độ chính xác (sai số cho phép): d = 0,1
• p = 0,344  [1]
 Với C=2

n = 174 hộ


93

Thôn 2A

106

Buôn Đlung 2

78

Thôn 2B

126

Thôn 3

128

Thôn 7

114

Thôn 8

108

Tổng: 7 thôn buôn

1041(75%)

ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Những phụ nữ trực tiếp nấu
ăn ≥ 2 bữa/ngày và ít nhất 5 
ngày /tuần cho gia đình và
Tiêu chí đưa vào
Tiêu chí loại ra

đồng ý tham gia nghiên cứu[2].
 Gia đình ăn chay do tôn giáo
 Ăn vì mục đích giảm cân.
 Dinh dưỡng do bác sĩ yêu
cầu.

[2] Chinnakali P, Upadhyay R. P, Shokeen D, Singh K, Kaur M, et al. (2014) "Prevalence of household-level food
insecurity and its determinants in an urban resettlement colony in north India". J Health Popul Nutr, 32 (2), 227-36.

17


ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
• Công cụ thu thập
Bộ câu hỏi phỏng vấn gồm 4 phần:

Phần A:  Đặc tính mẫu, 30 câu. 
Phần B:  Tần suất tiêu thụ thực phẩm ( FFQs),19 câu
Phần C: Tình trạng mất ANLT, 15 câu
1 câu hỏi về dự định để cải thiện tình trạng
Phần D: Tình trạng tài sản vật chất, 22 câu

18


1 – 3 

1 – 5  

Mất ANLT trung bình

4 – 6 

6 – 10 

Mất ANLT nặng

7 – 9 

11 – 15 

19


ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Kiểm soát sai lệch chọn lựa
 Tuân thủ tiêu chí chọn mẫu
và tiêu chí loại ra. 

Kiểm soát sai lệch thông tin
 Định nghĩa biến số rõ ràng, cụ
thể
 Sử dụng cân đo, thước đo.
 Luôn có người phiên dịch đi

ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
• Vấn đề Y đức

Thông qua và có sự cho phép của chính quyền địa phương

Không xâm lấn đến cơ thể của đối tượng. 

Giải thích rõ ràng mục đích nghiên cứu cho đối tượng trước
khi phỏng vấn.

Đối tượng tự nguyện đồng ý bằng văn bản có chữ ký mới
được phép phỏng vấn đối tượng.

Mọi thông tin được giữ bí mật hoàn toàn, dừng cuộc phỏng
vấn bất kì khi nào nếu muốn.

23


KẾT QUẢ‐ BÀN LUẬN
• Đặc điểm nhân khẩu học (n=174) 
Tỷ lệ thôn buôn
Thôn 1A

Thôn 5

Thôn 8

Tỷ lệ các dân tộc
Nùng


82%

Khác (giáo viên, 
buôn bán…)

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status