CHUYÊN
ĐỀ
LƯU THÔNG TƯ BẢN CHỦ
NGHĨA VÀ SỰ PHÂN CHIA GIÁ
TRỊ THẶNG DƯ GiỮA CÁC NHÀ
TƯ BẢN
Mục đích, yêu cầu
- Mục đích: của bài nhằm làm rõ sự vận động của tư bản
qua 3 giai đoạn, làm ba chức năng rồi trở về hình thái ban đầu và
mang giá trị lớn hơn… cũng thông qua nghiên cứu bài để người
học thấy vai trò của từng loại tư bản cũng như chi phí sản xuất và
lợi nhuận tư bản cạnh tranh tư bản. Thấy rõ bản chất bóc lột tinh
vi nhằm che dấu bản chất của chúng…
- Yêu cầu:
Trong quá trình nghiên cứu phải có tài liệu, tập trung cao
độ, nghe kết hợp ghi những nội dung chính để làm cơ sở nghiên
cứu.Liên hệ vận dụng vào nền kinh tế hàng hóa ở nước ta trong
thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội về tăng vòng quay đồng vốn,
về cách sử dụng vốn và khấu hao vốn hiệu quả…
Nội dung gồm: 2 phần lớn, trọng tâm phần I; trọng điểm phần 1
của phần I
Thời gian: 4 tiết ( 3 tiết lên lớp, 1 tiết tự nghiên cứu)
Phương pháp: Nêu vấn đề đàm thoại; tổ chức học nhóm kết hợp
thuyết trình là chính
Vật chất, tài liệu: Giáo trình kinh tế chính trị Mác Lênin. Nxb
CTQG năm 2006 – 2008 dùng cho đối tượng không chuyên về
kinh tế – quản trị kinh doanh; Tập giáo trình tài liệu Khoa Lí luận
GĐI
TB tiền tệ
Mua các yếu tố
đầu vào
… SX … H’ - T’
SLĐ
GĐII
GĐIII
TBSX
TBHH
Tạo ra giá
trị
và m
Thực hiện
giá trị và m
Tuần hoàn TB là sự vận động của TB trải qua 3 giai đoạn,lần lượt
mang 3 hình thái, thực hiện 3 chức năng rồi trở về hình thái ban đầu
với giá trị không chỉ bảo tồn mà còn tăng lên.
5
- Để có giá trị lớn hơn thì tuần hoàn đó cùng vận động và
tư bản
Thời gian
gianlưu
lưuthông
thông
Thời
Thời gian
giangián
giánđoạn
đoạn
Thời
Sản xuất
xuất
Sản
Thờigian
giandự
dựtrữ
trữ
Thời
sảnxuất
xuất
sản
Thờigian
gianmua
mua
Thời
Thời gian
gianbán
bán
TBCĐ
TBCĐlàlàmột
mộtbộ
bộphận
phậncủa
củaTBSX
TBSXđồng
đồngthời
thờilàlàbộ
bộphận
phậnchủ
chủyếu
yếucủa
củaTBBB
TBBB
(máy
(máymóc,
móc,thiết
thiếtbị,
bị,nhà
nhàxưởng
xưởng) ) tham
thamgia
giatoàn
toànbộ
bộ
vào
vàoquá
quátrình
trìnhsản
TBLĐ
TBLĐlàlàmột
mộtbộ
bộphận
phậncủa
củaTBSX
TBSX (nguyên
(nguyênliệu,
liệu,nhiên
nhiênliệu,
liệu,tiền
tiềnlương...)
lương...)
được
đượctiêu
tiêudùng
dùnghoàn
hoàntoàn
toàntrong
trongmột
mộtchu
chukỳ
kỳsản
sảnxuất
xuấtvà
vàgiá
giátrịtrịcủa
củanó
nóđược
được
của việc phân chia
Phương thức chuyển
Là sở để quản lý sử
giá trị của các bộ phận dụng vốn cố định, vốn
tư bản vào giá trị sản lưu động một cách có
phẩm mới
hiệu quả.
Vai trò của chúng
trong quá trình tạo ra
giá trị thặng dư
Chỉ rõ nguồn gốc tạo
ra m
10
Tư bản sản xuất
Tư bản cố định
Tư bản lưu động
11
Hao mòn của tư bản cố định
• Tư bản cố định được sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ sản
xuất. Nó bị hao mòn dần trong quá trình sản xuất. Có hai loại
hao mòn là hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình.
sản phẩm, tăng sức cạnh tranh…
- Qua nghiên cứu lần nữa cho thấy tư liệu sản xuất không
tạo ra giá trị thặng dư.
II. SỰ PHÂN CHIA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ GiỮA CÁC NHÀ TƯ
BẢN TRONG CÔNG NGHIỆP
TÌNH HUỐNG: Một doanh nghiệp tư bản muốn SX kinh doanh thu
lợi nhuận yếu tố cần có để SX kinh doanh là gì
Yêu cầu đạt được:
-Yếu tố cần có đó là gì
-Chi phí sản xuất TB là gì
-Thực chất chi phí sản xuất tư bản
-So sánh chi phí TB với chi phí thực tế( K với G “giá tri hàng hóa”)
-Lợi nhuận là gì
-So sánh lợi nhuận với giá trị thặng dư
-Cạnh tranh là gì? cạnh tranh là quy luật kinh tế KQ hay CQ
-Có mấy loại cạnh tranh
-Ý nghĩa nghiên cứu của vấn đề
Phương pháp: Nhóm làm việc 15 phút thảo luận toàn lớp 20
phút, kết luận 5 phút
Cách tổ chức nhón như cũ
1.Muốn tiến hành sản xuất kinh doanh cần
chi phi tư bản
a.Chi phÝ s¶n xuÊt TBCN : K
Chi phÝ lao ®éng thùc tÕ ( G ) = c + v + m (giá trị HH)
Chi phÝ s¶n xuÊt TBCN ( k ) = c + v
Chi phí sản xuất TBCN (k) là chi phí về t bản, còn
giá trị hàng hoá( G ) l chi phí lao động thực tế để
sản xuất ra hàng hoá.
2.Lợi
nhuận
tư bản
(P)
Lợi nhuận: là số
tiền lãi mà nhà tư
bản thu được sau
khi đã bù đắp chi
phí sản xuất
P = G – K = (c +
v + m) – ( c + v )
=m
Lợi nhuận và giá
trị thặng dư có sự
giống nhau về
lượng và khác
nhau về chất:
Về lượng, nếu giá cả bằng
giá trị thì P = m; nếu giá cả
không khớp với giá trị thì lợi
nhuận có thể lớn hơn hoặc nhỏ
hơn giá trị thặng dư, nhưng
sản xuất
kinh
doanh
Công thức tính
so sánh P’
P
P’ =
x 100%
và m’
K
Về lượng: P’ bao giờ cũng nhỏ hơn m’
Về chất: P’ biểu hiện mức độ doanh
lợi của việc đầu tư tư bản, nó che dấu
trình độ bóc lột; còn m’ biểu hiện trình
độ bóc lột của tư bản
4. Cạnh tranh TB và sù h×nh thµnh lîi nhuËn b×nh
qu©n vµ gi¸ c¶ SX
Néi bé ngµnh
Hãy nêu tác dụng của cạnh tranh trong nội bộ ngành?
Cạnh tranh giữa các ngành
Có 3 ngành khác
nhau: Cơ khí, dệt, da
Tốc độ chu chuyển của
các ngành nh nhau.
Giả định
m của các ngành
đều=100%, cấu tạo
hữu cơ TB khác nhau
TB ứng trớc chuyển
hết giá trị vào SP trong
một chu kỳ SX
M
G
c¸
biÖt
C¬ khÝ
GCSX
vµ G
20% 30%
30
130
+10
130
30% 30%
30
130
0
140
40% 30%
30
130
-10
đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật
những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá để
thu lợi nhuận tối đa.
- Cạnh tranh là một quy luật kinh tế khách quan của nền
sản xuất hàng hoá, nó ra đời trên cơ sở chế độ chiếm hữu tư
nhân về tư liệu sản xuất. Ở mỗi chế độ khác nhau thì biểu hiện
của cạnh tranh cũng có sự khác nhau. Dưới Chế độ tư bản chủ
nghĩa quy luật cạnh tranh tác động mạnh mẽ theo sự điều tiết của
quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản.
- Có 2 loại cạnh tranh:
Cạnh tranh trong nội bộ ngành và sự hình thành giá cả thị
trường
Cạnh tranh giữa các ngành và sự hình thành lợi nhuận
bình quân