SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ CÁC
QUY LUẬT KINH TẾ CỦA SẢN XUẤT
HÀNG HÓA
1. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Mục đích: Giới thiệu cho người học nắm những vấn đề
cơ bản về sản xuất hàng hóa và các quy luật kinh tế của sản xuất
hàng hóa. Qua đó làm cơ sở để nghiên cứu sản xuất hàng hóa tư
bản chủ nghĩa và rút ra ý nghĩa phương pháp luận trong xem xét
nền sản xuất hàng hóa ở nước ta trong thời kỳ quá độ hiện nay.
- Yêu cầu: Nắm chắc lý luận về sản xuất hàng hóa và các
quy luật kinh tế của sản xuất hàng hóa làm cơ sở nghiên cứu
từng bài học tiếp theo.
Trong quá trình nghiên cứu phải tập trung nghe giảng kết
hợp ghi chép theo ý hiểu; đồng thời, tích cực trao đổi, làm rõ
những vấn đề giảng viên đưa ra
2. THỜI GIAN 6 TIẾT
3. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP
- Nội dung 5 phần lớn:
- Phương pháp:
I. Điều kiện ra
+ Phương
dạy: Thuyết trình, đàm
thoại, học
đời, tồnpháp
tại,
II.Hàng
năm 2008 dùng cho đối tượng không chuyên về kinh tế –
quản trị kinh doanh;
I. SẢN XUẤT HÀNG HÓA, ĐIỀU KIỆN RA ĐỜI, ĐẶC TRƯNG
VÀ ƯU THẾ CỦA SẢN XUẤT HÀNG HÓA
1. SẢN
XUẤT
HÀNG
HÓA
L à kiểu tổ
chức sản
xuất, trong đó
những sản
phẩm được
sản xuất ra
nhằm mục
đích để trao
đổi, để bán
trên thị trường
Là cách thức tổ chức sản
xuất tạo ra sản phẩm
Sản phẩm được tạo ra mục
đích để bán
SXHH có gì khác với SX tự cung, tự cấp?
Kỹ thuật thủ công, lạc
hậu
Kỹ thuật cơ khí, hiện đại
Tính chất của sản
phẩm
Mang tính hiện vật
Mang tính hàng hoá
SXHH ra đời phải có những điều kiện gì?
2. Điều kiện ra đời, tồn tại của sản xuất hàng hoá
Điều kiện ra
đời và tồn tại
của sản xuất
hàng hóa ?
Phân công lao động xã hội
Có chế độ sở hữu khác nhau
về tư liệu sản xuất
Phân công
lao động
đổi, mua bán
- Lao động của người SX HH
vừa mang tính tư nhân vừa
mang tính XH
b. Ưu thế của sản xuất hàng hoá
-Thúc
-Thúcđẩy
đẩy
phân
phâncông
công
lao
laođộng
động
XH
XHphát
pháttriển.
triển.
- -Giao
Giaolưu
lưu
kinh
kinhtếtếgiữa
giữa
các
cácvùng,
vùng,
quyluật
luậtKT
KTtác
tác
động
độnglàlàđộng
động
lực
lựccải
cảitiến
tiến
kỹ
kỹthuât
thuât
- -Quy
Quymô
môSX
SXmở
mở
rộng
rộngdựa
dựatrên
trên
nhu
nhucầu,
cầu,
nguồn
nguồn
lực
phẩm quyết định
Một HH có 1 hoặc nhiều GTSD
GTSD được phát hiện dần qua sự phát
triển của KH-KT và LLSX
Là giá trị sử dụng cho xã hội, là
vật mang GIÁ TRỊ TRAO ĐỔI
- GIÁ TRỊ
Là lao động xã hội của
người SX HH kết tinh trong
hàng hoá
Giá trị của hàng hóa mang
giá trị trao đổi:
Là quan hệ tỉ lệ về
lượng trao đổi giữa
các GTSD khác nhau,
Ví dụ: 1m vải = 5kg thóc
2h = 2h
Tại sao giá trị sử dụng của HH là phạm trù vĩnh viễn; giá trị của HH là
phạm trù lịch sử? Mục đích nhà sản xuất là giá trị, song tại sao họ vẫn phải quan
tâm mẫu mã nhãn mác và công dụng của hàng hóa?
c. MỐI
QUAN
HỆ
THỐNG
LAO
ĐỘNG SX
HH
-Là LĐ có ích dưới một hình
thức cụ thể của những nghề
nghiệp chuyên môn nhất định.
- Tạo ra GTSD của hàng hoá
TÍNH CHẤT TƯ NHÂN
b. LĐ TRỪU TƯỢNG
- Là sự tiêu hao sức LĐ của
người sx hàng hoá
- Tạo ra giá trị của hàng hóa
TÍNH CHẤT XÃ HỘI
Mâu thuẫn cơ bản của nền sản xuất hàng hoá ( phần c)
Vấn đề đặt ra cần trao đổi, làm rõ: Tại sao trong SXHH lại luôn chứa đựng
nguy cơ khủng hoảng sản xuất thừa? Biểu hiện của vấn đề này trong
thực tế?
c. Mâu thuẫn cơ bản lao động tư nhân và lao động xã hội
Trong nền SXHH luôn chứa đựng nguy cơ khủng hoảng SX thừa
bởi xuất phát từ mẫu thuẫn giữa tính 2 mặt của lao động sản xuất
Hàng hóa và nó được biểu hiện thành mâu thuẫn giữa tính tư
nhân và tính xã hội của lao động sản xuất hàng hóa. Cụ thể là:
- Sản phẩm của người sản xuất hàng hoá riêng biệt tạo ra
trang thiết
bị trung bình
Cường độ
LĐ
trung bình
Vậy, lượng giá trị hàng hóa là số lượng thời gian cần thiết để để
SX HH trong điều kiện SX trung bình của xã hội
b. Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của HH
Năng suất
lao động
Cường độ
lao động
Trình độ KHCN cao; Trình
độ lành nghề của người LĐ
giỏi; Trình độ tổ chức quản
lý tốt. Sẽ làm tăng NS LĐ,
Dẫn đến Lượng giá trị
Hàng hóa giảm xuống
Tăng cường độ
lao động, làm
tăng số lượng
hàng hóa. Đồng
nhóm trưởng và cử người báo cáo theo yêu cầu của giảng viên;
hết giờ nộp nội dung chuẩn bị cho giảng viên.
- Thời gian chuẩn bị 10 phút
- Thảo luận báo cáo trước lớp 15 phút
- Giáo viên kết luận 5 phút
KẾT LUẬN:
- Hai sản phẩm Vải, Thóc trao đổi được với nhau vì: đều là
sản phẩm của lao động. Hai sản phẩm đó đều có giá trị và giá
trị sử dụng. Có thời gian lao động xã hội cần thiết bằng nhau.
-Thời gian LĐXH cần thiết là thời gian: Là thời gian cần thiết
để SX HH trong điều kiện SX trung bình của XH. Thời gian lao
động xã hội cần thiết của 1m vải = thời gian lao động xã hội
cần thiết 5 kg thóc (là 2 giờ) chính vì vậy trao đổi cho nhau
với tỷ lệ đó (1-5).
-Trong nền sản xuất hàng hóa đại lượng trao đổi đó luôn biến
đổi phụ thuộc vào năng suất lao động cũng như tính chất của
lao động của từng ngành sản xuất…
Vậy, tỷ lệ 1 mét vải trao đổi 5 kg thóc luôn là đại lượng biến
động; sự biến động đó phụ thuộc vào năng suất lao động của
ngành dệt vải và ngành trồng lúa.
TÓM LẠI:
-Sản xuất hàng hóa là sản xuất ra sản phẩm để bán
- Sản xuất hàng hóa ra đời khi đồng thời có 2 điều kiện
- Hàng hóa là sản phẩm của lao động đi vào tiêu dùng thông qua
trao đổi, mua bán
- Gọi là hàng hóa phải có 2 thuộc tính GTSD và GT …
Lợn hộ nông dân nuôi mới được gọi là hàng hóa. Vì, dù
chưa bán nhưng mục đích để bán, trao đổi trên thị trường...
Tình huống 2
Ngày chủ nhật Tôi thuê thuyền ra biển câu cá hết
200.000đồng, câu được 20 kg cá để làm thực phẩm. Biết rằng
nếu không có số cá đó, gia đình cũng phải mua cá hoặc thực
phẩm khác để tiêu dùng trong một tuần. Cá đó phải hàng hóa
không? Vì sao?
Cách giải quyết:
Số cá đó không phải là hàng hóa.
Vì nó chưa đủ điều kiện gọi là hàng hóa mặc dầu cá đó là
sản phẩm của lao động; không đi vào lưu thông trao đổi, mua
bán, không đi vào thị trường; hơn nữa chưa phản ánh đầy đủ
thuộc tính giá trị của hàng hóa.
Tình huống3
Trong đợt hành quân dã ngoại vừa qua thời tiết nóng nực
mồ hôi nhễ nhại bộ đội khát nước. Học viên A có mang theo 01 bi
đông nước lọc (giá trị 5000 đồng), Học viên B có mang theo 02
phong lương khô (giá trị 10.000 đồng). Học viên C rất khát nước
nên cho rằng Bi đông nước có giá trị hơn 02 phong lương khô.
Quan điểm đồng chí thế nào, vì sao?
Cách giải quyết:
Hai sản phẩm nước và lương khô đều là hàng hóa. Muốn
biết sản phẩm nào có giá trị hơn, phải lcăn cứ vào giá trị của
chúng.
Ở đây, bi đông nước có giá trị là 5000 đồng; lương khô có