LỜI CẢM ƠN
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo ThS. Nguyễn Lan Oanh,
người đã trực tiếp hướng dẫn, bảo ban em trong suốt thời gian thực hiện đồ án. Được làm
việc với cô em tiếp thu được rất nhiều kiến thức mới và cách làm việc thực tế.
Em xin được gửi lời cảm ơn đến tập thể các thầy cô Khoa Công nghệ thông tin –
Đại học Thái Nguyên nói chung cũng như các thầy cô trong Bộ môn Công nghệ phần
mềm nói riêng đã tận tình chỉ dạy cho em tiếp thu được những kiến thức quan trọng để
em có được nền tảng bước vào cuộc sống mới.
Cuối cùng, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình cũng như bạn bè
đã luôn ủng hộ, động viên em để em có thể có điều kiện tốt nhất để học tập.
Em xin chân thành cảm ơn!
1
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan những kết quả trong đồ án là sự nghiên cứu của em, không sao
chép của ai. Nội dung đồ án hoàn thành do em thực hiện dưới sự hướng dẫn tận tình của
ThS. Nguyễn Lan Oanh và tham khảo, sử dụng tài liệu, thông tin từ một số nguồn khác
được trích dẫn trong phần tài liệu tham khảo. Nếu có gì giả dối em xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm.
Em xin chịu trách nhiệm với nội dung đồ án trước Hội đồng phản biện.
Sinh viên
Đặng Đình Phú-K6B CNPM
2
MỤC LỤC
Đặng Đình Phú-K6B CNPM
4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ UML
1.1 Thương mại điện tử(TMĐT)
1.1.1 Khái niệm
Thương mại điện tử là một khái niệm dùng để mô tả quá trình mua, bán và trao
đổi hàng hóa, dịch vụ và thông tin qua mạng máy tính bao gồm cả mạng Internet.
Thương mại còn được gọi là TMĐT hay không còn phụ thuộc vào mức độ số
hóa của mặt hàng được bán, của tiến trình, của các đại lý phân phối. Nếu có tối thiểu một
yếu tố là số hóa, chúng ta sẽ xem đó là TMĐT, nhưng không phải là thuần TMĐT.
Hầu hết TMĐT được thực hiện thông qua mạng Internet. Nhưng TMĐT còn có
thể tiến hành trên các mạng cá nhân chẳng hạn như trên WAN, trên mạng cục bộ và ngay
cả trên một máy đợn. Chẳng hạn, việc mua hàng hóa từ máy bán hàng với một card thông
minh có thể xem như là TMĐT.
Có rất nhiều khái niệm về thương mại điện tử (TMĐT), nhưng hiểu theo một cách
tổng quát, TMĐT là việc tiến hành một phần hay toàn bộ hoạt động thương mại bằng
những phương tiện điện tử. TMĐT vẫn mang bản chất như các hoạt động thương mại
truyền thống. Tuy nhiên. Thông qua các phương tiện điện tử mới, các hoạt động thương
mại được thực hiện nhanh hơn, hiệu quả hơn, giúp tiết kiệm chi phí và mở rộng không
gian kinh doanh.
TMĐT càng được biết đến như một phương thức kinh doanh hiệu quả kể từ khi
Internet hình thành và phát triển mạnh mẽ. Chính vì vậy, nhiều người hiểu TMĐT theo
nghĩa cụ thể hơn là giao dịch thương mại, mua sắm qua mạng Internet hoặc mạng
Intranet của doanh nghiệp ….
1.1.2 Lợi ích của thương mại điện tử
Lợi ích lớn nhất của thương mại điện tử đem lại chính là sự tiết kiệm chi phí tạo
thuận lợi cho các bên giao dịch và không bị giới hạn bởi không gian địa lý.
6
1.1.3 Các loại hình ứng dụng thương mại điện tử
Dựa vào chủ thể của thương mại điện tử, có thể phân chia thương mại điện tử ra
các loại hình phổ biến như sau:
• Giao dịch giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp - B2B (business to
business);
• Giao dịch giữa doanh nghiệp với khách hàng - B2C (business to
consumer);
• Giao dịch giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước - B2G (business to
government);
• Giao dịch trực tiếp giữa các cá nhân với nhau - C2C (consumer to
consumer);
• Giao dịch giữa cơ quan nhà nước với cá nhân - G2C (government to
consumer).
B2B là loại hình giao dịch qua các phương tiện điện tử giữa doanh nghiệp với
doanh nghiệp. Theo Tổ chức Liên hợp quốc về Hợp tác và Phát triển kinh tế (UNCTAD),
TMĐT B2B chiếm tỷ trọng lớn trong TMĐT (khoảng 90%). Các giao dịch B2B chủ yếu
được thực hiện trên các hệ thống ứng dụng TMĐT như mạng giá trị gia tăng (VAN); dây
chuyền cung ứng hàng hoá, dịch vụ (SCM), các sàn giao dịch TMĐT… Các doanh
nghiệp có thể chào hàng, tìm kiếm bạn hàng, đặt hàng, ký kết hợp đồng, thanh toán qua
các hệ thống này. Ở một mức độ cao, các giao dịch này có thể diễn ra một cách tự động.
TMĐT B2B đem lại nhiều lợi ích thực tế cho doanh nghiệp, đặc biệt giúp giảm các chi
phí về thu thập thông tin tìm hiểu thị trường, quảng cáo, tiếp thị, đàm phán, tăng các cơ
hội kinh doanh,…
B2C là loại hình giao dịch giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng qua các phương
tiện điện tử. Doanh nghiệp sử dụng các phương tiện điện tử để bán hàng hóa, dịch vụ tới
người tiêu dùng. Người tiêu dùng thông qua các phương tiện điện tử để lựa chọn, mặc cả,
đặt hàng, thanh toán, nhận hàng. Giao dịch B2C tuy chiếm tỷ trọng ít (khoảng 10%) trong
• Bán hàng qua mạng
• Truyền dẫn dữ liệu
8
• Quảng cáo trực tuyến
1.2 Tổng quan UML
1.2.1 Khái niệm UML
UML là một ngôn ngữ mô hình hoá thống nhất có phần chính bao gồm những ký
hiệu hình học, được các phương pháp hướng đối tượng sử dụng để thể hiện và miêu tả
các thiết kế của một hệ thống. Nó là một ngôn ngữ để đặc tả, trực quan hoá, xây dựng và
làm sưu liệu cho nhiều khía cạnh khác nhau của một hệ thống có nồng độ phần mềm cao.
UML có thể được sử dụng làm công cụ giao tiếp giữa người dùng, nhà phân tích, nhà
thiết kế và nhà phát triển phần mềm.
Mục đích của việc xây dựng UML:
•
Mô hình hoá các hệ thống sử dụng các khái niệm hướng đối tượng.
•
Thiết lập một kết nối từ nhận thức của con người đến các sự kiện cần mô
hình hoá.
•
Giải quyết vấn đề về mức độ thừa kế trong các hệ thống phức tạp, có nhiều
ràng buộc khác nhau.
bức tranh toàn cảnh của hệ thống được miêu tả bằng sự kết hợp tất cả các thông tin từ tất
cả các khung nhìn. Một biểu đồ chứa các kí hiệu hình học mô tả các phần tử mô hình của
hệ thống. UML có tất cả các khung nhìn sau:
- Khung nhìn Use case (use case view) : đây là khung nhìn chỉ ra khía cạnh chức
năng của một hệ thống, nhìn từ khung tác nhân bên ngoài.
- Khung nhìn logic (logical view): chỉ ra chức năng sẽ được thiết kế bên trong hệ
thống như thế nào, qua các khái niệm về cấu trúc tĩnh cũng như ứng xử động của hệ thống.
- Khung nhìn thành phần (component view): chỉ ra khía cạnh tổ chức của các
thành phần code.
10
- Khung nhìn song song (concurrency view): chỉ ra sự tồn tại song song/ trùng hợp
trong hệ thống, khung đến vấn đề giao tiếp và đồng bộ hóa trong hệ thống.
- Khung nhìn triển khai (deployment view): chỉ ra khía cạnh triển khai hệ thống
vào các kiến trúc vật lý (các máy tính hay trang thiết bị được coi là trạm công tác).
Khi bạn chọn công cụ để vẽ biểu đồ, hãy chọn công cụ nào tạo điều kiện dễ dàng
chuyển từ khung nhìn này sang khung nhìn khác. Ngoài ra, cho mục đích quan sát một
chức năng sẽ được thiết kế như thế nào, công cụ này cũng phải tạo điều kiện dễ dàng cho
bạn chuyển sang khung nhìn Use case (để xem chức năng này được miêu tả như thế nào
từ phía tác nhân), hoặc chuyển sang khung nhìn triển khai (để xem chức năng này sẽ
được phân bố ra sao trong cấu trúc vật lý - Nói một cách khác là nó có thể nằm trong máy
tính nào).
Ngoài các khung nhìn kể trên, ngành công nghiệp phần mềm còn sử dụng cả các
khung nhìn khác, ví dụ khung nhìn tĩnh-động, khung nhìn logic-vật lý, quy trình nghiệp
vụ (workflow) và các khung nhìn khác. UML không yêu cầu chúng ta phải sử dụng các
khung nhìn này, nhưng đây cũng chính là những khung nhìn mà các nhà thiết kế của
UML đã nghĩ tới, nên có khả năng nhiều công cụ sẽ dựa trên các khung nhìn đó.
- Khung nhìn Use case (Use case View):
Biểu đồ là các hình vẽ bao gồm các ký hiệu phần tử mô hình hóa được sắp xếp để
minh họa một thành phần cụ thể hay một khía cạnh cụ thể của hệ thống. Một mô hình hệ
thống thường có nhiều loại biểu đồ, mỗi loại có nhiều biểu đồ khác nhau. Một biểu đồ là
một thành phần của một khung nhìn cụ thể; và khi được vẽ ra, nó thường thường cũng
được xếp vào một khung nhìn. Mặt khác, một số loại biểu đồ có thể là thành phần của
nhiều khung nhìn khác nhau, tùy thuộc vào nội dung của biểu đồ.
Phần sau miêu tả các khái niệm căn bản nằm đằng sau mỗi loại biểu đồ. Tất cả
các chi tiết về biểu đồ, ngữ cảnh của chúng, ý nghĩa chính xác của chúng và sự tương tác
giữa chúng với nhau được miêu tả chi tiết trong các chương sau (mô hình đối tượng – mô
hình động). Các biểu đồ lấy làm ví dụ ở đây được lấy ra từ nhiều loại hệ thống khác nhau
để chỉ ra nét phong phú và khả năng áp dụng rộng khắp của UML.
- Biểu đồ Use case (Use Case Diagram):
13
Một biểu đồ Use case chỉ ra một số lượng các tác nhân ngoại cảnh và mối liên
kết của chúng đối với Use case mà hệ thống cung cấp. Một Use case là một lời miêu tả
của một chức năng mà hệ thống cung cấp. Lời miêu tả Use case thường là một văn bản
tài liệu, nhưng kèm theo đó cũng có thể là một biểu đồ hoạt động. Các Use case được
miêu tả duy nhất theo khung nhìn từ ngoài vào của các tác nhân (hành vi của hệ thống
theo như sự mong đợi của người sử dụng), không miêu tả chức năng được cung cấp sẽ
hoạt động nội bộ bên trong hệ thống ra sao. Các Use case định nghĩa các yêu cầu về mặt
chức năng đối với hệ thống.
- Biểu đồ lớp (Class Diagram):
Một biểu đồ lớp chỉ ra cấu trúc tĩnh của các lớp trong hệ thống. Các lớp là đại
diện cho các “vật” được xử lý trong hệ thống. Các lớp có thể quan hệ với nhau trong
nhiều dạng thức: liên kết (associated - được nối kết với nhau), phụ thuộc (dependent một lớp này phụ thuộc vào lớp khác), chuyên biệt hóa (specialized - một lớp này là một
kết quả chuyên biệt hóa của lớp khác), hay đóng gói ( packaged - hợp với nhau thành một
đơn vị). Tất cả các mối quan hệ đó đều được thể hiện trong biểu đồ lớp, đi kèm với cấu
cũng có thể có một hành động liên quan, xác định điều gì phải được thực hiện khi sự
chuyển đổi trạng thái này diễn ra.
Biểu đồ trạng thái không được vẽ cho tất cả các lớp, mà chỉ riêng cho những lớp
có một số lượng các trạng thái được định nghĩa rõ ràng và hành vi của lớp bị ảnh hưởng
và thay đổi qua các trạng thái khác nhau. Biểu đồ trạng thái cũng có thể được vẽ cho hệ
thống tổng thể.
- Biểu đồ trình tự (Sequence Diagram):
Một biểu đồ trình tự chỉ ra một cộng tác động giữa một loạt các đối tượng. Khía
cạnh quan trọng của biểu đồ này là chỉ ra trình tự các thông điệp (message) được gửi giữa
các đối tượng. Nó cũng chỉ ra trình tự tương tác giữa các đối tượng, điều sẽ xảy ra tại một
thời điểm cụ thể nào đó trong trình tự thực thi của hệ thống. Các biểu đồ trình tự chứa
một loạt các đối tượng được biểu diễn bằng các đường thẳng đứng. Trục thời gian có
khung từ trên xuống dưới trong biểu đồ, và biểu đồ chỉ ra sự trao đổi thông điệp giữa các
đối tượng khi thời gian trôi qua. Các thông điệp được biểu diễn bằng các đường gạch
15
ngang gắn liền với mũi tên (biểu thị thông điệp) nối liền giữa những đường thẳng đứng
thể hiện đối tượng. Trục thời gian cùng những lời nhận xét khác thường sẽ được đưa vào
phần lề của biểu đồ.
- Biểu đồ cộng tác (Collaboration Diagram):
Một biểu đồ cộng tác chỉ ra một sự cộng tác động, cũng giống như một biểu đồ
trình tự. Thường người ta sẽ chọn hoặc dùng biểu đồ trình tự hoặc dùng biểu đồ cộng tác.
Bên cạnh việc thể hiện sự trao đổi thông điệp (được gọi là tương tác), biểu đồ cộng tác
chỉ ra các đối tượng và quan hệ của chúng (nhiều khi được gọi là ngữ cảnh). Việc nên sử
dụng biểu đồ trình tự hay biểu đồ cộng tác thường sẽ được quyết định theo nguyên tắc
chung sau: Nếu thời gian hay trình tự là yếu tố quan trọng nhất cần phải nhấn mạnh thì
hãy chọn biểu đồ cộng tác.
1.3 Lý do thực hiện đồ án
• Bộ phận kinh doanh: tiến hành định giá, tìm nguồn hàng, liên hệ với các
nhà sản xuất,…
• Bộ phận kho: nhập xuất hàng hóa cho bộ phận bán hàng.
• Bộ phận bán hàng: gồm những nhân viên đứng tại bàn tư vấn mua hàng,
từng quầy trưng bày sản phẩm, và các nhâ n viên thu ngân và giao hàng cho
khách.
• Bộ phận kỹ thuật: tìm hiểu thông số các sản phẩm, hỗ trợ kỹ thuật và bảo
hành sản phẩm cho khách hàng.
17
• Bộ phận kế toán: thu thập các hóa đơn bán, nhận hàng để tiến hành báo cáo
tổng kết tình hình tài chính của công ty.
• Bộ phận bảo vệ: góp phần giữ gìn trật tự an ninh cho cửa hàng.
2.1.2 Hiện Trạng Nghiệp Vụ
Khi khách hàng đến cửa hàng mua sản phẩm, họ sẽ xem trong danh mục sản
phẩm những hàng hóa mà họ ưa thích. Lúc này sẽ có nhân viên ra tư vấn cho họ mua
được Khi khách hàng đến cửa hàng mua sản phẩm, họ sẽ xem trong danh mục sản phẩm
những hàng hóa mà họ ưa thích. Lúc này sẽ có nhân viên ra tư vấn cho họ mua được
những mặt hàng hợp với ý muốn của họ.
Sau khi khách hàng đã ưng ý một hay nhiều mặt hàng nào đó, nhân viên sẽ ghi
từng món hàng vào giấy, và bảo khách hàng mang giấy này ra quầy thu ngân.
Ở quầy thu ngân, khách hàng sẽ trả tiền cho từng mặt hàng mình mua, và nhận được
phiếu xuất hàng từ quầy thu ngân.
Sau đó, khách hàng mang phiếu xuất hàng đến quầy giao hàng. Quầy giao hàng
mới bắt đầu lấy hàng từ kho và dán tem bảo hành cho khách hàng.
Cuối kỳ, bộ phận kế toán sẽ tiến hành tổng kết các hóa đơn thu chi để báo cáo
định kỳ cho ban giám đốc biết tình hình tài chính những mặt hàng hợp với ý muốn của
họ.
• Luôn cập nhật thông tin mới về sản phẩm.
2.3.2 Yếu tố thành công
Website hoạt động liên tục, thông suốt, khác hàng thường xuyên duyệt web, tìm
hiểu thông tin sản phẩm và thực hiện giao dịch.
2.4 Phân tích và thiết kế hệ thống
2.4.1 Các tác nhân trong UC của hệ thống
Tác nhân thực thể bên ngoài tương tác với hệ thống. Tác nhân có thể là con
người, cũng có thể là thiết bị phần cứng hay hệ thống khác có trao đổi thông tin với hệ
thống. Đối với bài toán này ta xác định được các tác nhân sau:
• Khách hàng: Tác nhân này tham gia vào hệ thống chủ yếu là tìm kiếm, xem
thông tin về mặt hàng, đăng kí làm thành viên của hệ thống để thực hiện
chức năng mua bán và thanh toán nếu có nhu cầu. Ngoài ra hệ thống còn
19
cung cấp cho tác nhân những chức năng cần thiết khác như đăng kí thành
viên, đăng nhập hệ thống, mua hàng và thanh toán...
• Admin : Tác nhân này tham gia vào hệ thống với công việc chủ yếu là soạn
thảo, nhập và chỉnh sửa thông tin trong hệ thống, xử lý các đơn hàng của
khách hàng, tiếp nhận các báo cáo được đề xuất từ hệ thống
Mối quan hệ giữa các tác nhân
Tác Nhân
Use Case
Đăng kí làm thành viên
Khách hàng
Tác nhân khách hàng:
Hình 2.2: Biểu đồ UC chi tiết tác nhân khách hàng
Tác nhân quản trị hệ thống
22
Hình 2.3: Biểu đồ UC chi tiết tác nhân quản trị hệ thống
2.4.3 Đặc tả chi tiết các UC của khách hàng
2.4.3.1- Use case Đăng ký thành viên
Mục đích: Khách hàng đăng ký các thành viên của hệ thống.
Luồng sự kiện chính:
• Khách hàng vào trang chủ, chọn chức năng đăng kí thành viên.
• Hệ thống hiện Form đăng kí thành viên, Khách hàng nhập thông tin cần
thiết đầy đủ và chính xác theo yêu cầu.
• Xác nhận nội dung thông tin và hệ thống sẽ thông báo kết quả.
Luồng sự kiện phụ:
• Đăng kí bị lỗi do trùng thông tin tài khoản hay nhập thông tin cá nhân
thiếu.
23
• Hệ thống hiển thị thông báo lỗi. Khách hàng có thể về đầu của luồng sự
kiện chính hay hủy bỏ việc đăng kí.
Biểu đồ trình tự:
Hình 2.4: Biểu đồ trình tự UC Đăng ký thành viên