B GIO DC V O TO
TRNG I HC KINH T QUC DN
---------------
TH KIM DUNG
NGHIÊN CứU CƠ Sở XÂY DựNG
CHIếN LƯợC MARKETING CủA DOANH NGHIệP
LOGISTICS - LấY Ví Dụ ĐIểN HìNH
TạI THàNH PHố HảI PHòNG
Chuyờn ngnh: Kinh doanh thng mi
(Kinh t v qun lý thng mi)
Mó s: 62340121
LUN N TIN S KINH T
Ngi hng dn khoa hc: 1 PGS.TS. NGUYN XUN QUANG
2 TS. PHM VN HNG
H Ni - 2017
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................. v
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................................... ix
DANH MỤC HÌNH............................................................................................................ x
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1
2.1.2. Môi trường pháp lý điều chỉnh thị trường logistics....................................... 57
2.1.3. Hạ tầng công nghệ logistics tại Hải Phòng ................................................... 60
2.1.4. Khách hàng sử dụng dịch vụ logistics tại Hải Phòng .................................... 68
2.1.5. Đối thủ cạnh tranh trên thị trường logistics Hải Phòng ................................. 72
2.2. Thực trạng cơ sở xây dựng chiến lược marketing bên trong doanh nghiệp
logistics Hải Phòng ................................................................................................ 76
2.2.1. Chiến lược marketing hiện hữu .................................................................... 76
2.2.5. Quy trình tổ chức quản lý ............................................................................ 87
2.2.6. Tiềm lực vô hình.......................................................................................... 89
2.3. Đánh giá chung về CSXDCL marketing của DN logistics Hải Phòng ......... 90
2.3.1. Đánh giá CSXDCL marketing bên ngoài DN logistics Hải Phòng ............... 90
2.3.2. Đánh giá CSXDCL marketing bên trong DN logistics Hải Phòng ................ 92
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ................................................................................................ 94
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP VẬN DỤNG CÁC CƠ SỞ
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING
CHO DOANH NGHIỆP
LOGISTICS HẢI PHÒNG ............................................................................................ 95
3.1. Kết quả nghiên cứu định lượng về mối quan hệ giữa CSXDCL marketing, chiến
lược marketing và hiệu suất thực thi hoạt động của DN logistics Hải Phòng ........... 95
3.1.1. Kiểm định thang đo bằng hệ số Cronbach’s-alpha ....................................... 95
3.1.2. Phân tích nhân tố ......................................................................................... 98
3.1.3. Phân tích tương quan và hồi quy ................................................................ 101
3.2. Xu hướng phát triển logistics trên thế giới và Việt Nam và mục tiêu
marketing của doanh nghiệp logistics Hải Phòng trong giai đoạn tới .............. 112
3.2.1. Xu hướng phát triển logistics trên thế giới ................................................. 112
3.2.2. Định hướng của Nhà nước về phát triển logistics ở Việt Nam .................... 113
3.3. Một số giải pháp vận dụng CSXDCL marketing của DN logistics Hải Phòng. 116
3.3.1. Giải pháp về Tiềm lực vô hình ................................................................... 116
3.3.2. Giải pháp về nguồn nhân lực...................................................................... 118
3.3.3. Giải pháp về Tiềm lực tài chính và cơ sở vật chất ...................................... 119
3
CSXDCL
Cơ sở xây dựng chiến lược
4
DN
Doanh nghiệp
5
DV
Dịch vụ
6
ĐT
Đầu tư
7
ĐTNĐ
Đường thủy nội địa
13
NN
Nhà nước
14
TLDN
Tiềm lực doanh nghiệp
15
XK
Xuất khẩu
16
XNK
Xuất nhập khẩu
B. CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH
1
Từ
5
5 PL
Fifth Party Logistics
Logistics bên thứ năm
6
AEC
ASEAN Economic Community
Cộng đồng kinh tế các quốc gia
Đông Nam Á
7
BCG
Boston Consulting Group
(Ma trận) Nhóm tư vấn Boston
8
CFS
FDI
Foreign Direct Investment
Đầu tư trực tiếp từ nước ngoài
13
FOB
Free On Board
14
FTA
Free Trade Agreement
Hiệp định thương mại tự do
15
GDP
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội
16
Giao hàng qua lan can tàu
(Incoterms)
Information and Communication Hạ tầng công nghệ thông tin và
Technology
truyền thông
IE
Internal- External (matrix)
Ma trận nhân tố bên trong, bên
ngoài
20
IFC
International Financial
Corporation
Hội đồng Tài chính quốc tế
21
MTO
22
RCEP
Regional Comprehensive
Economic Partnership
Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện
khu vực
25
SCM
Supply Chain Management
Quản trị chuỗi cung ứng
26
SPACE
Strategic Position Action
Evaluation Matrix
Ma trận vị trí chiến lược và đánh
giá hoạt động
27
SWOT
WB
World Bank
Ngân hàng thế giới
31
WEF
World Economic Forum
Diễn đàn kinh tế Thế giới
32
WTO
World Trade Organization
Tổ chức Thương mại thế giới
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Cơ cấu GDP ngành logistics trong GDP của Hải Phòng .......................... 51
Bảng 2.2. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn Hải Phòng ......................... 52
Bảng 2.3. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của logistics lũy kế và năm 2015 .......... 53
Bảng 2.4. Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu qua Hải Phòng ..................................... 54
Bảng 2.5. Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu qua Hải Phòng .................................... 56
Hình 2.4.
Hình 2.5.
Hình 2.6.
Hình 2.7.
Hình 2.8.
Hạn chế của dịch vụ vận tải đường thủy nội địa Hải Phòng ..................... 62
Hạn chế của dịch vụ vận tải đường bộ Hải Phòng ................................... 62
Hạn chế của vận tải hàng không Hải Phòng............................................. 64
Đánh giá về chất lượng cơ sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng .................. 67
Tỷ trọng hàng hóa lưu chuyển trên địa bàn Hải Phòng có sử dụng dịch vụ
logistics thuê ngoài.................................................................................. 69
Các loại dịch vụ của doanh nghiệp logistics nội địa tại Hải Phòng .......... 73
Hình 2.9.
Hình 2.10. FDI ngành logistics Hải Phòng lũy kế năm 2015 ..................................... 74
Hình 2.11. Thực trạng phương pháp xây dựng chiến lược marketing ........................ 77
Hình 2.12. Quy mô lao động của doanh nghiệp logistics Hải Phòng năm 2010, 2015 ..... 81
Hình 2.13. Khả năng ứng dụng CNTT của doanh nghiệp logistics Hải Phòng .......... 84
Hình 2.14. Quy mô vốn đăng ký của doanh nghiệp logistics Hải Phòng năm 2010, 2015 ... 86
Hình 2.15. Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp logistics tại Hải Phòng ................... 87
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với xu thế toàn cầu hóa, Việt Nam là thành viên của Cộng đồng kinh tế
các quốc gia Đông Nam Á (AEC) được giao điều hành lĩnh vực ưu tiên thứ 12- lĩnh
vực Logistics. Do đó, Logistics Việt Nam có cơ hội phát triển mạnh mẽ hơn và trở
doanh nghiệp logistics tại thành phố Hải Phòng nói riêng và ở Việt Nam nói chung có
thể vận dụng được các cơ sở đó để xây dựng chiến lược marketing có chất lượng tốt
mang lại hiệu suất thực thi tối ưu cho doanh nghiệp logistics giai đoạn tới.
• Mục tiêu cụ thể: Đề tài hướng vào nghiên cứu mối quan hệ giữa các cơ sở xây
dựng chiến lược marketing, chất lượng chiến lược marketing và hiệu suất thực thi hoạt
động của doanh nghiệp logistics Hải Phòng. Cụ thể, luận án tập trung trả lời các câu
hỏi nghiên cứu sau:
(1) Doanh nghiệp logistics xây dựng chiến lược marketing dựa trên những cơ sở
nào?
(2) Mối quan hệ giữa cơ sở xây dựng chiến lược marketing, chất lượng chiến
lược marketing với hiệu suất thực thi hoạt động của doanh nghiệp logistics Hải Phòng?
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính của luận án là các cơ sở để xây dựng chiến lược
marketing của doanh nghiệp logistics tại thành phố Hải Phòng bao gồm: các cơ sở xây
dựng chiến lược marketing bên ngoài doanh nghiệp logistics và các cơ sở xây dựng
chiến lược marketing bên trong doanh nghiệp logistics.
4. Phạm vi nghiên cứu
• Về không gian: các doanh nghiệp logistics đăng ký kinh doanh và hoạt động tại
thành phố Hải Phòng.
• Về thời gian:
- Số liệu thứ cấp để tổng quan lý thuyết và thực trạng cơ sở xây dựng chiến lược
marketing của doanh nghiệp logistics Hải Phòng được thu thập trong giai đoạn 10 năm
từ 2006 - 2015.
- Số liệu sơ cấp để lượng hóa mối quan hệ giữa cơ sở xây dựng chiến lược
marketing, chất lượng chiến lược marketing và hiệu suất thực thi hoạt động của doanh
nghiệp logistics Hải Phòng được thu thập trong năm 2015 thông qua kết quả các phiếu
Khái quát thực tiễn
vấn đề nghiên cứu
Phân tích EFA
Thang đo
nháp 1
Thang đo
hoàn chỉnh
Nghiên cứu chính
thức, n=318
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, cụ thể
nghiên cứu được tiến hành thông qua ba giai đoạn chính như sau:
(1) Năm 2013 đến năm 2015, tiến hành thu thập các số liệu thứ cấp để nghiên
cứu thực trạng cơ sở xây dựng chiến lược marketing của các doanh nghiệp logistics ở
Hải Phòng. Số liệu được thu thập trong giai đoạn 10 năm từ 2006 – 2015 thông qua
niên giám thống kê, các tài liệu, báo cáo của các cơ quan có liên quan như: Bộ Công
thương, Cục Hải quan Hải Phòng, Tổng cục Hàng Hải, Cục thống kê Hải Phòng, Sở
Kế hoạch đầu tư Hải Phòng…, hay từ các báo cáo của doanh nghiệp logistics tại thành
phố Hải Phòng và kế thừa bộ số liệu của các nghiên cứu trước liên quan đến đề tài.
(2) Năm 2014 thực hiện nghiên cứu định tính thông qua tổng hợp các nghiên cứu
trước và thông qua các khảo sát. Nghiên cứu định tính để xây dựng khung khái niệm.
Nghiên cứu này nhằm mục đích đánh giá các thuật ngữ trong bảng câu hỏi để điều
chỉnh một số thuật ngữ cho thích hợp trước khi tiến hành nghiên cứu sơ bộ định lượng.
Mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện gồm 35 người là chuyên gia nghiên cứu
về chiến lược, marketing và logistics, 35 người/18 doanh nghiệp là lãnh đạo hoặc cán
bộ nghiệp vụ marketing tại các doanh nghiệp logistics Hải Phòng; tổ chức thảo luận
nghiệp logistics Hải Phòng qua đó càng thấy rõ được thực trạng việc xây dựng và thực
thi các chiến lược marketing của doanh nghiệp logistics tại thành phố Hải Phòng, từ đó
đề xuất các giải pháp và khuyến nghị giúp cho các doanh nghiệp logistics này có thể
vận dụng được các cơ sở đó để xây dựng chiến lược marketing có chất lượng tốt mang
lại hiệu suất thực thi tối ưu cho doanh nghiệp mình trong giai đoạn tới.
6. Tổng quan tình hình nghiên cứu và khoảng trống cần nghiên cứu
Tác giả đã tìm kiếm dựa trên giáo trình, sách tham khảo về quản trị chiến lược,
4
quản trị marketing, logistics và tìm kiếm dựa trên 03 nguồn cơ sở dữ liệu lớn là
Science Direct, Emarald Insight và Proquest với các từ khóa liên quan như:
“marketing in logistics”, “marketing strategies”, “basis for planning marketing
strategy”, “planning of marketing strategies”, “factors influencing to planning
marketing strategy”, “solutions for logistics small sized Enterprises”, “logistics
trends”…
6.1. Các nghiên cứu nước ngoài
a. Tổng quan về cơ sở xây dựng chiến lược marketing và mối quan hệ giữa chiến lược
marketing với hiệu suất thực thi của doanh nghiệp.
Điển hình là nghiên cứu “The GMS: A broad Conceptualization of Global
Marketing Strategy and Its effect on Firm Performance” của Shaoming Zou & S.
Tamer Cavusgil năm 2002, nhóm tác giả đã nghiên cứu cơ sở để xây dựng chiến lược
marketing toàn cầu bao gồm 8 yếu tố dựa trên 3 khía cạnh: (1) khía cạnh tiêu chuẩn
hóa bao gồm 4 yếu tố là sản phẩm, giá cả, phân phối và yểm trợ, (2) khía cạnh hợp tác
gồm 2 yếu tố là sự phối hợp các hoạt động marketing, sự tập trung các hoạt động
marketing, (3) khía cạnh hội nhập gồm 2 yếu tố là sự cạnh tranh trong thời kỳ hội nhập
và sự tham gia vào thị trường toàn cầu.
Dựa theo phương pháp tiếp cận của Anderson & Gerbing (1988), Hunter &
tiêu chuẩn hóa (SMS - Standardized Marketing Strategy) như: mục tiêu quảng cáo, vai
trò của đội ngũ bán hàng, xúc tiến bán hàng, kênh phân phối; Cấu trúc thị trường mục
tiêu (CMS - Centralized Market Structure) như: quyết định giá cả, quyết định quản lý
bán hàng, quyết định xúc tiến bán hàng, quyết định mục tiêu quảng cáo.
Ưu điểm: nghiên cứu đã có đóng góp lớn trong việc chỉ rõ 3 cơ sở để xây dựng lên
chiến lược marketing quốc tế (IMS), đồng thời lượng hoá mối quan hệ giữa chiến lược
marketing được xây dựng dựa trên 3 cơ sở đó với hiệu suất thực thi của doanh nghiệp.
Hạn chế: cũng giống như nghiên cứu về chiến lược marketing toàn cầu (GMS)
của Shaoming Zou & S. Tamer Cavusgil, nhóm tác giả sử dụng mẫu nghiên cứu là 500
doanh nghiệp hàng đầu về sản lượng theo danh sách của phòng Công nghiệp Istanbul
ở Thổ Nhĩ Kỳ từ năm 1988 -1994. Với lượng mẫu như vậy là khá nhỏ để có thể đo
lường được sự ảnh hưởng của chiến lược marketing quốc tế tới hiệu suất thực thi của
các doanh nghiệp trên thế giới. Vì vậy, cần có nghiên cứu phạm vi rộng hơn ra các
nước khác trên thế giới với số lượng mẫu lớn hơn và mở rộng thêm nhiều yếu tố làm
cơ sở để xây dựng chiến lược marketing quốc tế đối với nhiều loại hình doanh nghiệp
thuộc các ngành nghề lĩnh vực khác nhau.
Nghiên cứu “The Fundamentals of Standardizin Global Marketing Strategy”
của Nanda K. Viswanathan và Peter R. Dickson đã chỉ ra cơ sở để xây dựng chiến
lược marketing toàn cầu (GMS) bao gồm 3 yếu tố đó là: sự đồng nhất trong phản ứng
của khách hàng đối với chiến lược marketing – mix (đó là sự phản ứng 4 chiều của
khách hàng đối với 4 yếu tố trong chiến lược marketing – mix của doanh nghiệp: sản
phẩm, giá cả, phân phối và yểm trợ); sự chuyển nhượng lợi thế cạnh tranh giữa các
thị trường (trong đó điều kiện cạnh tranh bao gồm: năng lực cốt lõi, sức mạnh thị
trường và sự tương đồng cạnh tranh); sự đồng nhất về khả năng kinh tế của mỗi
6
doanh nghiệp.
Ưu điểm: nghiên cứu đã có đóng góp trong việc chỉ rõ 3 cơ sở để xây dựng lên
chiến lược marketing toàn cầu (GMS).
cho các doanh nghiệp nói chung chứ không tập trung vào một ngành nghề nào cả, và
7
nghiên cứu cũng chưa lượng hóa được mối quan hệ giữa các chiến lược marketing với
hiệu suất thực thi hoạt động của doanh nghiêp.
Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ về “Marketing plan” của Mladenović Dušan bảo
vệ năm 2012 tập trung nghiên cứu để phát triển kế hoạch marketing cho công ty
Yugomar d.o.o.- một công ty sản xuất dệt may ở Serbia mà dự định để có được vào thị
trường Bungari. Trong nghiên cứu, tác giả có đề cập đến việc xây dựng các chiến lược
marketing chính là bước thứ 3 trong quy trình xây dựng kế hoạch marketing cho công
ty. Đặc biệt, nghiên cứu đã đưa ra nhận định rằng: một trong những thành công để có
thể mở rộng được thị phần cho công ty Yugomar d.o.o. ra thị trường Bungari đó chính
là xây dựng được chiến lược Marketing – Mix hợp lý (chiến lược 4P bao gồm: chiến
lược sản phẩm, chiến lược giá cả, chiến lược phân phối và chiến lược yểm trợ). Bằng
việc sử dụng mô hình PESTEL và mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter,
tác giả đã chỉ ra các cơ sở để xây dựng chiến lược Marketing – Mix cho công ty
Yugomar d.o.o. bao gồm:
- Nhóm các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô như: môi trường chính trị (Politics),
môi trường kinh tế (Economics), môi trường xã hội (Social), môi trường khoa học
công nghệ (Technological), môi trường xung quanh (Environmental), môi trường pháp
luật (Legal).
- Nhóm các yếu tố thuộc môi trường vi mô như: khách hàng, đối thủ cạnh tranh
trong ngành và đối thủ cạnh tranh tiềm năng, nhà cung cấp.
Ưu điểm: nghiên cứu đã có đóng góp trong việc đưa ra các cơ sở để xây dựng lên
chiến lược Marketing – Mix cho công tyYugomar d.o.o.
Hạn chế: nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở việc đưa ra khung lý thuyết về các cơ sở
xây dựng chiến lược Marketing – Mix cho công tyYugomar d.o.o. đối với ngành sản
xuất dệt may chứ chưa lượng hóa được mối quan hệ giữa các chiến lược marketing đó
với hiệu suất thực thi hoạt động của công tyYugomar d.o.o. Do đó, cần có nghiên cứu
b. Tổng quan về cơ sở xây dựng chiến lược marketing trong lĩnh vực Logistics
Điển hình là nghiên cứu trên tạp chí Châu Á Thái Bình Dương năm 2004 của
Photis M. Panayides với đề tài “Marketing in Asia- Pacific Logistics Companies: A
Discriminant Analysis between Marketing Orientation and Performance”. Nghiên cứu
này nhằm làm rõ những nội dung marketing và mối quan hệ giữa chiến lược marketing
với hiệu suất thực thi hoạt động kinh doanh của các công ty logistics ở khu vực Châu
Á- Thái Bình Dương. Dựa vào những nghiên cứu cơ bản về tầm quan trọng của định
hướng marketing đối với việc đạt được mục tiêu của tổ chức. Các nội dung marketing
như xác định và thoả mãn nhu cầu khách hàng, các nghiên cứu nhằm phân khúc và
định vị thị trường, việc phát triển và khác bịêt hoá sản phẩm và định hướng thị trường
giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu như lợi thế cạnh tranh và tăng hiệu suất thực thi.
Bằng cách làm sáng tỏ quan niệm về định hướng marketing trong lĩnh vực logistics,
nghiên cứu đã làm rõ vai trò của chiến lược marketing trong hệ thống chiến lược của
doanh nghiệp, cũng như ảnh hưởng của nó đến hiệu suất thực thi hoạt động trước xu
thế toàn cầu hoá ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương. Đóng góp lớn nhất của nghiên
9
cứu là xây dựng hệ thống thang đo hiệu suất của chiến lược marketing tới hoạt động
của doanh nghiệp logistics. Hệ thống thang đo cụ thể là: Lợi nhuận so với mức bình
quân ngành; Lợi nhuận so với mục tiêu đề ra; Lợi nhuận/vốn kinh doanh so với bình quân
ngành; Tốc độ tăng doanh số so với bình quân ngành; Tốc độ tăng doanh số so với mục
tiêu của doanh nghiệp; Thị phần so với đối thủ cạnh tranh chính; Thị phần so với mục tiêu
của doanh nghiệp; Hiệu suất thực thi toàn doanh nghiệp so với bình quân ngành.
Ưu điểm: nghiên cứu đã có đóng góp trong việc làm rõ vai trò của chiến lược
marketing trong hệ thống các chiến lược của doanh nghiệp, cũng như ảnh hưởng của
nó đến hiệu suất thực thi hoạt động của doanh nghiệp logistics, đồng thời xây dựng
được hệ thống thang đo hiệu suất của chiến lược marketing tới hoạt động của doanh
nghiệp logistics.
Hạn chế: nghiên cứu chưa chỉ ra được các cơ sở để xây dựng chiến lược
logistics của Đại học Thammasat Thái Lan (2007) đã viết báo cáo “Logistics
Development in the North-South Economic Corridor of the Greater Mekong
Subregion”. Tác giả đã đưa ra khái niệm hệ thống logistics bao gồm 4 thành phần chủ
chốt: (1) Khách hàng sử dụng dịch vụ logistics gồm: những nhà xuất khẩu, nhập khẩu,
thương mại, người gửi hàng, nhận hàng; (2) Các nhà cung ứng dịch vụ logistics; (3)
Pháp lý như các thể chế, chính sách, quy định của quốc gia và địa phương; và (4) Hạ
tầng công nghệ logistics gồm: hạ tầng giao thông vận tải, hạ tầng cảng biển, hạ tầng
kho bải và hạ tầng công nghệ thông tin liên lạc.
Tác giả nhận định rằng: hệ thống logistics bao gồm những nhân tố ảnh hưởng
trực tiếp đến việc xây dựng chiến lược marketing của doanh nghiệp logistics cũng như
hiệu suất thực thi của doanh nghiệp logistics, từ đó quyết định sự phát triển của ngành
logistics. Do đó, tác giả coi hệ thống logistics chính là một bộ phận của cơ sở xây
dựng chiến lược marketing của doanh nghiệp logistics.
6.2. Các nghiên cứu trong nước
Hầu hết các công trình chỉ tập trung nghiên cứu về chiến lược marketing đối với
một mặt hàng hay một ngành nghề cụ thể nào đó chứ không hề đề cập đến các cơ sở
xây dựng chiến lược marketing cho các doanh nghiệp đó cũng như mối quan hệ giữa
các chiến lược marketing với hiệu suất thực thi hoạt động của các doanh nghiệp đó,
chẳng hạn:
Luận án tiến sĩ “Hoàn thiện chiến lược Marketing xuất khẩu của các công ty
giầy dép Hải Phòng hiện nay” của Phạm Song Sơn bảo vệ năm 2010 tại Trường Đại
học Thương mại đã nghiên cứu sâu về thực trạng thực hiện các chiến lược marketing
đối với mặt hàng giầy dép xuất khẩu tại thành phố Hải Phòng từ đó đưa ra các giải
pháp mang tính thực tiễn nhằm hoàn thiện chiến lược marketing đối với ngành da giầy
ở Hải Phòng nói riêng.
Còn luận án tiến sĩ “Chiến lược Marketing đối với hàng thủ công mỹ nghệ của
các làng nghề Việt Nam đến năm 2010” của Trần Đoàn Kim thì nghiên cứu rộng hơn
về thực trạng thực hiện các chiến lược marketing đối với mặt hàng thủ công mỹ nghệ
của các làng nghề ở Việt Nam. Tuy nhiên, nghiên cứu của tác giả đã có đóng góp
vụ logistics Việt Nam - Tiếp cận từ mô hình 5 lực lượng cạnh tranh” của Đinh Lê
Hải Hà (2009) đã sử dụng mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter để
phân tích thực trạng kinh doanh dịch vụ logistics ở Việt Nam từ đó đề xuất các giải
pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
logistics ở Việt Nam. Trong nghiên cứu, tác giả cũng đã đề cập đến một số nhân tố
làm cơ sở để xây dựng chiến lược marketing cho doanh nghiệp logistics đó là: đối
thủ cạnh tranh trên thị trường logistics, khách hàng sử dụng dịch vụ logistics, đặc
trưng sản phẩm dịch vụ logistics. Tuy nhiên, nghiên cứu của tác giả chưa lượng hóa
12
được mối quan hệ giữa các chiến lược marketing này với hiệu suất thực thi hoạt động
của các doanh nghiệp logistics ở Việt Nam.
Tóm lại, các nghiên cứu trong nước theo hướng này rất phổ biến, thường lựa
chọn giác độ nghiên cứu vi mô, phần lớn dựa vào những kiến thức chuẩn, nền tảng,
được rất nhiều các học giả nghiên cứu với các góc độ khác nhau như Philip Kotler
hoặc theo E.J Mc Carthy, Michael Porter... Những đóng góp của các nghiên cứu trong
nước đa phần hướng về những giải pháp cụ thể để phát triển ngành hoặc doanh nghiệp
điển hình.
6.3. Khoảng trống cần nghiên cứu
Các nghiên cứu trên có những đóng góp nhất định cả về lý luận và thực tiễn với
nhiều giác độ tiếp cận khác nhau. Các nghiên cứu ngoài nước đóng góp lớn về mặt lý
thuyết, cụ thể là đã ít nhiều đưa ra được các cơ sở xây dựng chiến lược marketing cho
các doanh nghiệp thuộc các ngành nghề lĩnh vực kinh doanh khác nhau trong đó có
ngành logistics, đồng thời có một số nghiên cứu cũng đã lượng hóa được mối quan hệ
giữa các chiến lược marketing, chất lượng chiến lược marketing với hiệu suất thực thi
hoạt động của doanh nghiệp. Luận án kế thừa các lý thuyết của các nghiên cứu ngoài
nước về các cơ sở xây dựng chiến lược marketing, thang đo hiệu suất thực thi hoạt
động của doanh nghiệp, mối quan hệ giữa chất lượng chiến lược marketing và hiệu
7.2. Đóng góp về mặt thực tiễn
Thứ nhất, thông qua việc phân tích thực trạng các cơ sở xây dựng chiến lược
marketing của các doanh nghiệp logistics trên địa bàn thành phố Hải Phòng và việc
lượng hóa mối quan hệ giữa các cơ sở xây dựng chiến lược marketing đó và chiến lược
marketing với hiệu suất thực thi hoạt động của doanh nghiệp logistics mà giúp cho các
doanh nghiệp logistics của thành phố Hải Phòng nói riêng và trên toàn Việt Nam nói
chung nhận thức được vai trò quan trọng của chiến lược marketing đối với hiệu suất
thực thi hoạt động của doanh nghiệp logistics cũng như những điểm mạnh, điểm yếu,
cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp logistics Hải Phòng để từ đó có thể đưa
ra được các cơ sở để xây dựng chiến lược marketing hiệu quả cho doanh nghiệp
logistics.
Thứ hai, kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở để các cơ quan quản lý, hoạch định
chính sách Nhà nước có liên quan đến các doanh nghiệp logistics hoàn thiện các chính
sách trong việc xây dựng các chiến lược marketing hiệu quả cho doanh nghiệp
logistics.
8. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận án
được kết cấu làm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về cơ sở xây dựng chiến lược marketing của doanh
nghiệp logistics.
Chương 2: Thực trạng cơ sở xây dựng chiến lược marketing của doanh nghiệp
logistics tại thành phố Hải Phòng.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp vận dụng các cơ sở xây dựng chiến
lược marketing cho doanh nghiệp logistics Hải Phòng.
14
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƠ SỞ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC
15
là việc tái định vị của nguyên vật liệu thô, của công việc trong toàn quá trình và tồn
kho theo yêu cầu chi phí tối thiểu có thể. Để mọi tổ chức hoạt động có hiệu quả tối ưu
thì luôn tồn tại hoạt động logistics trong từng tổ chức và giữa các tổ chức. Bên cạnh
đó, là một bộ phận của chuỗi cung ứng, logistics có thể được coi là một ngành độc lập,
đó là dịch vụ logistics mà doanh nghiệp logistics có thể bán ra thị trường để thu lợi.
* Các đặc điểm cơ bản của logistics
Từ các quan điểm trên về logistics, có thể thấy rằng logistics có những đặc
điểm cơ bản sau:
Thứ nhất, logistics là một không phải là một hoạt động hơn lẻ mà là một quá
trình bao gồm một chuỗi các hoạt động liên tục, có liên quan mật thiết và có tác động
qua lại với nhau, được thực hiện một cách khoa học và có hệ thống thông qua các giai
đoạn: nghiên cứu, hoạch định, tổ chức, quản lý, kiểm soát, điều chỉnh…
Thứ hai, logistics không chỉ liên quan đến các dòng vận động của các yếu tố vật
chất (nguyên vật liệu, hàng hóa đầu vào, sản phẩm đầu ra…) mà còn liên quan đến các
yếu tố và nguồn lực khác của quá trình kinh tế/kinh doanh như nhân lực, dịch vụ,
thông tin, công nghệ…
Thứ ba, Mục tiêu của logistics là phục vụ những mục đích cụ thể của khách
hàng với tiêu chí 7 đúng: “đúng khách hàng, đúng sản phẩm, đúng chất lượng, đúng
địa điểm, đúng điều kiện giao hàng, đúng chi phí”.
Thứ tư, logistics là hệ thống luân chuyển các yếu tố vật chất và thông tin từ
điểm xuất phát đến điểm kết thúc. Cấu trúc của hệ thống logistics bao gồm các điểm
và các tuyến. Các cấu trúc điểm là các điểm cố định về không gian, nơi các yếu tố vật
chất như nguyên liệu hay hàng hóa không lưu chuyển; thông thường là nơi chế biến/xử
lý các yếu tố đầu vào, lưu kho nguyên vật liệu, lưu kho bán thành phẩm hay thành
phẩm cuối trước khi đến với khách hàng. Các cấu trúc tuyến bao gồm các mạng lưới
giao thông vận tải và kết nối các cấu trúc điểm trong toàn bộ hệ thống logistics.
chắc chắn sẽ phụ thuộc vào rất nhiều ngành nghề khác nhau của nền kinh tế quốc dân.
1.1.2. Khái niệm và phân loại doanh nghiệp logistics
1.1.2.1. Khái niệm doanh nghiệp logistics
Để cụ thể hóa mục 4, chương VI, Luật Thương mại 2005 về kinh doanh dịch vụ
logistics, Nghị định 140/2007/NĐ-CP ngày 9/5/2007 quy định: “doanh nghiệp
logistics là các nhà cung ứng dịch vụ logistics bao gồm các tổ chức, cá nhân cung ứng
các dịch vụ logistics cho khách hàng bằng cách tự mình thực hiện hoặc thuê lại thương
nhân khác thực hiện một hay nhiều công đoạn của dịch vụ đó”.
Nghị định cũng đề cập đến khái niệm thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics
theo quy định tại khoản 1, điều 4. Theo đó, thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics
là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh theo pháp luật Việt Nam và có đủ phương tiện,
thiết bị, công cụ đảm bảo tiêu chuẩn an toàn, kỹ thuật và có đội ngũ nhân viên đáp ứng
yêu cầu. Thương nhân kinh doanh dịch vụ lô-gi-stíc là thương nhân tổ chức thực hiện
17