BỘ TÀI CHÍNH
ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
KHOA SAU ĐẠI HỌC
TIỂU LUẬN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO DỊCH VỤ
MyTV TẠI VIẼN THÔNG ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2015 TP. Hồ Chí Minh, Năm 2013
Đề tài:
Môn Học: Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
1. Lý do chọn đề tài:
Sự phát triển của mạng Internet toàn cầu nói riêng và công nghệ thông tin nói
chung đã đem lại tiến bộ và phát triển vượt bậc của khoa học kĩ thuật. Internet không
những đã rút ngắn khoảng cách về không gian, thời gian mà còn mang lại cho mọi
người, mọi quốc gia và cả thế giới những lợi ích to lớn. Tốc độ phát triển nhanh chóng
của công nghệ thông tin là một trong những lợi ích to lớn, có vai trò quan trọng và tầm
ảnh hưởng rộng khắp. Với sự phát triển nhanh chóng của mạng Internet băng rộng còn
làm thay đổi cả về nội dung và kĩ thuật truyền hình. Hiện nay truyền hình có nhiều
dạng khác nhau: truyền hình số, truyền hình vệ tinh, truyền hình cáp, truyền hình
Internet và IPTV. IPTV đang là cấp độ cao nhất và là công nghệ truyền hình của
tương lai. Sự vượt trội trong kĩ thuật truyền hình của IPTV là tính năng tương tác giữa
hệ thống với người xem, cho phép người xem chủ động về thời gian và khả năng triển
khai nhiều dịch vụ giá trị gia tăng tiện ích khác trên hệ thồng nhằm đáp ứng nhu cầu
của người sử dụng. Hiện nay trên thế giới đã có một số quốc gia triển khai thành công
IPTV. Theo các chuyên gia dự báo thì tốc độ phát triển thuê bao IPTV sẽ tăng theo
cấp số nhân theo từng năm. Ở Việt Nam hiện nay, một số nhà cung cấp đang thử
nghiệm dịch vụ IPTV trên mạng băng rộng ADSL. Mặt khác, sau gần 16 năm đổi
mới, sức mạnh tổng thể nói chung và năng lực cạnh tranh nói riêng của Việt Nam đã
được cải thiện đáng kể. Đứng trước xu hướng toàn cầu hóa trong lĩnh vực Viễn thông,
Việt Nam không ngừng tìm những hướng đi để có thể xây dựng cho mình một cơ sở
hạ tầng thông tin liên lạc tốt, theo kịp các quốc gia tiên tiến trên thế giới. Điều này sẽ
tạo tiền đề cho kinh tế - xã hội phát triển, nâng cao mức sống của người dân. Ngành
Bưu chính Viễn thông Việt Nam đang bước vào một giai đoạn phát triển mới – Giai
đoạn hội nhập và phát triển – với những biến đổi lớn, đặc biệt là những biến đổi về cơ
cấu tổ chức và hành lang pháp lý. Do vậy, công tác hoạch định và xây dựng chiến
lược ngày càng được chú trọng hơn. Trước đây, chiến lược kinh doanh thường do
VNPT xây dựng chung cho các đơn vị, cho nên chỉ bao quát bề rộng mà không đi vào
bề sâu. Thế nhưng, trong tình hình cạnh tranh như hiện nay, việc xây dựng chiến lược
kinh doanh tại từng đơn vị là cần thiết nhằm giúp đơn vị chủ động hơn trong việc thực
quan…
Thông tin sơ cấp: Quan sát thực tế các hoạt động tại đơn vị: hoạt động bán
hàng Marketing, chăm sóc khách hàng, quản lý nhân sự… Tiếp xúc với các nhân viên
tại VNPT Đồng Nai, Trung tâm dịch vụ khách hàng và Trung tâm Viễn thông 4.
4. Câu hỏi cần giải quyết trong đề tài
Vì sao phải xây dựng chiến lược kinh doanh cho dịch vụ MyTV tại VNPT
Đồng Nai đến năm 2015 ?
- Công nghệ IPTV đang phát triển, là cấp độ công nghệ cao nhất trong tương
lai. Đồng Nai là tỉnh có dân số trẻ, trình độ phát triển và có xu hướng thích cái mới
Làm thế nào để đưa dịch vụ này đến gần với mọi người, nhằm thỏa mãn nhu
cầu thông tin và giải trí của khách hàng, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã
hội của Tỉnh?
Nhu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng tại Đồng Nai rất lớn
Đưa ra chương trình Marketing hiệu quả
Làm thế nào để nâng cao năng lực cạnh tranh trước những sản phẩm thay thế
có tính năng tương tự như dịch vụ MyTV hiện đã tồn tại từ rất sớm?
Phát huy ưu thế về công nghệ IPTV tiên tiến thông qua chương trình giới thiệu
sản phẩm, PR, Marketing
Xây dựng hệ thống Chăm sóc khách hàng hiệu quả.
Môn Học: Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
Trang 4
Chiến lược kinh doanh cho dịch vụ này được xây dựng ra sao ?
Áp dụng giải pháp Marketing hiệu quả
Xây dựng chương trình chăm sóc khách hàng
Nâng cao nghiệp vụ của nhân viên
Nâng cao chất lượng phục vụ
5. Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu đề tài là hoạch định một chiến lược kinh doanh phù hợp với những
Xây dựng
chiến lược
kinh doanh
Ma trận SWOT
Đẩy mạnh hoạt
động Marketing
Nâng cao năng lực
chăm sóc khách
hàng
Nâng cao trình độ
của đội ngũ nhân
viên trong đơn vị
Chính sách ưu đãi
đối với CB-CNVC
tại đơn vị
Xây dựng cơ sở
dữ liệu khách
hàng
Tài trợ cộng đồng
Nâng cao dịch vụ
hỗ trợ khách
hàng
Nâng cao nghiệp
vụ quan hệ ứng xử
với khách hàng
Môn Học: Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
Trang 6 7. Kết quả của việc thực hiện chiến lược
- Thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ MyTV
- Tăng doanh thu của đơn vị, cải thiện thị phần
- Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ MyTV của đơn vị trên địa bàn Tỉnh 5%
- Trình độ nhân viên tăng 10%, hạn chế tình trạng chảy máu chất xám.
- Giữ vững thương hiệu VNPT trên địa bàn Tỉnh
- Khách hàng cũ gắn bó nhiều với đơn vị. Hạn chế khách hàng rời bỏ dịch vụ
8. Nét mới trong nghiên cứu:
- Dịch vụ MyTV là dịch vụ mới phát triển trong thị trường Việt Nam hiện nay
- Phân tích được ma trận hình ảnh cạnh tranh
- Lập bảng điều tra tìm được trọng số của các yếu tố có ảnh hưởng tới dịch vụ
đang xét.
- Phân tích ma trận SWOT kết hợp với việc tính điểm để đưa ra được sự lựa chọn
chiến lược tối ưu.
-Dự báo được sự phát triển của dịch vụ trong tương lai
9. Thu thập dữ liệu
a. Định tính:
- Bảng giá cước,
- Các chương trình Marketing
- Báo cáo nhân sự tại đơn vị
-Dự tính lộ trình triển khai IPTV tại Việt Nam
Giai đoạn 1: Nghiên cứu, khảo sát hiện trạng hạ tầng, các tiêu chuẩn và
giải pháp công nghệ. Đến nay giai đoạn này đã được hầu hết các nhà cung cấp dịch vụ
thực hiện xong.Giai đoạn 2: Đề xuất và thiết lập hạ tầng thử nghiệm (Quý
Đồng Nai đến năm 2013», tôi gửi đến Quý Ông/ Bà phiếu khảo sát này và rất mong
nhận được sự hỗ trợ của Quý Ông/ Bà.
1. Ông/Bà vui lòng sắp xếp các yếu tố bên ngoài sau theo thứ tự từ quan trọng
nhất (1) đến kém quan trọng nhất (12) và không lặp lại
Các yếu tố bên ngoài
Mức độ quan trọng
Điều kiện tự nhiên
Mức GDP bình quân tăng ổn định
Dân số trẻ, nhu cầu thông tin ngày càng cao
Nền kinh tế chính trị ổn định và phát triển
Dân cư phân bố chủ yếu ở nông thôn
Trình độ học vấn ngày càng cao
Môi trường pháp lý và kinh doanh được cải thiện
Thị trường viễn thông mở cửa
Xu hướng sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ cao
Đối tượng khách hàng ngày càng đa dạng
Có nhiều sản phẩm thay thê
Đối thủ cạnh tranh năng động trong kinh doanh
Công tác đào tạo cho nhân viên
3. Ông/Bà vui lòng sắp xếp các yếu tố sau theo thứ tự từ quan trọng nhất (1) đến
kém quan trọng nhất (9) và không lặp lại, để khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến
dịch vụ MyTV như thế nào
Các yếu tố
Mức độ quan trọng
Thị phần
Uy tín thương hiệu
Khả năng cạnh tranh
Chất lượng dịch vụ
Hiệu quả quảng cáo,khuyến mãi
Lòng trung thành của khách hàng
Mạng lưới phân phối
Khả năng tài chính
Tính đa dạng của dịch vụ
Thị phần 4. Ông/ Bà hãy đánh giá khả năng phản ứng của đơn vị trước các yếu tố đang xét
ở trên như thế nào khi kinh doanh dịch vụ MyTV :
4
Nền kinh tế chính trị ổn định và phát triển
5
Dân cư phân bố chủ yếu ở nông thôn
6
Trình độ học vấn ngày càng cao
7
Môi trường pháp lý và kinh doanh được cải thiện
8
Thị trường viễn thông mở cửa
4
1
Trình độ nhân viên
2
VNPT là đơn vị hạch toán phụ thuộc
3
Đội ngũ nhân viên ngày càng được trẻ hóa
4
Chính sách Marketing
5
Mạng lưới kênh phân phối
11
Chất lượng dịch vụ khá tốt
12
Được trang bị máy móc, thiết bị hiện đại 5. Ông/ Bà có quan tâm nhiều đến dịch vụ IPTV – Truyền hình theo yêu cầu -
hiện đang được kinh doanh tại đơn vị ?
Có
Không
6. Theo đánh giá của Ông/Bà thì dịch vụ này sẽ phát triển thế nào trong thời
gian tới tại Đồng Nai ?
Phát triển chậm
Phát triển bình thường
Phát triển nhanh
Doanh nghiệp khác
2.Uy tín thương hiệu
VNPT Đồng Nai
FPT
Doanh nghiệp khác
3. Khả năng cạnh tranh
VNPT Đồng Nai
5. Hiệu quả quảng cáo,khuyến
mãi
VNPT Đồng Nai
FPT
Doanh nghiệp khác
6. Lòng trung thành của khách
hàng
VNPT Đồng Nai
FPT FPT
Doanh nghiệp khác
9. Tính đa dạng của dịch vụ
VNPT Đồng Nai
FPT
Doanh nghiệp khác
Chuyên viên phụ trách phát triển dịch vụ MyTV –
P.KHKD
7
Ông Vũ Ngọc Khánh
Chuyên viên phụ trách lập KHKD –P.KHKD
8
Ông Dương Đắc Phiên
Trưởng trạm viễn thông KV huyện Định Quán –
TTVT4
9
Ông Nguyễn Văn Tự
Tổ trưởng tổ tiếp thị kinh doanh tại trạm viễn thông
KV Định Quán-TTVT4
10
Ông Đỗ Trung Thông
Nhân viên kinh doanh đơn vị TTVT 4
Môn Học: Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
Trang 12
9. Phân tích dữ liệu
Vì đề tài liên quan nhiều đến khách hàng và hành vi tiêu dùng nên phương
pháp phân tích định tính và thống kê mô tả là chủ yếu
Phân tích các thông tin từ các chuyên gia, báo cáo công ty.\
Biểu diễn dữ liệu bằng đồ họa trong đó các đồ thị mô tả dữ liệu hoặc
giúp so sánh dữ liệu.
Biểu diễn dữ liệu thành các bảng số liệu tóm tắt về dữ liệu.
Thống kê tóm tắt (dưới dạng các giá trị thống kê đơn nhất) mô tả dữ
liệu.
G
H
I
1
9
7
6
3
1
4
8
2
5
2
9
7
8
3
1
4
6
2
5
3
5
2
3
6
9
4
H
9
Tính đa dạng của dịch vụ
I
Môn Học: Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
Trang 13
Trọng số yếu tố i =
4
8
7
9
5
3
6
1
4
2
5
9
7
8
6
3
2
5
1
4
6
5
8
4
9
2
6
1
3
7
10
1
2
8
9
7
3
5
6
4
Chuyên
gia
Điểm ưu tiên
A
B
C
D
E
F
G
11
11
4
31
23
26
17
14
18
23
15
13
5
40
30
34
23
17
20
28
16
17
6
43
34
41
32
23
25
30
25
50
10
56
55
61
64
41
45
43
31
54
Xác định trọng số của các nhóm yếu tố theo công thức: Trong đó, tổng điểm tối đa = (9+8+…+3+2+1)*10=450
Mã
số
Yếu tố bên trong chủ yếu
Tổng điểm ưu
tiên
Trọng số ảnh
hưởng (Pi)
A
Thị phần
56
0.12
B
Uy tín thương hiệu
I
Tính đa dạng của dịch vụ
54
0.12
1.00
Điểm phân loại = (Số chuyên gia đồng ý * Điểm số)/ Tổng số phiếu
Điểm phân loại từ 1-4 cho mỗi yếu tố : 4-phản ứng tốt, 3-phản ứng trên trung
bình, 2-phản ứng trung bình, 1-phản ứng ít).
Điểm phân loại của VNPT
Yếu tố bên ngoài chủ yếu
1
2
3
4
Điểm phân loại
Thị phần
0
2
2
6
(0*1+2*2+2*3+6*4)/10=3
Uy tín thương hiệu
0
1
3
6
4
4
Khả năng tài chính
0
0
5
5
4
Tính đa dạng của dịch vụ
0
1
4
5
3
Điểm phân loại của FPT
Yếu tố bên ngoài chủ yếu
1
2
3
4
Điểm phân loại
Thị phần
0
1
8
1
3
Uy tín thương hiệu
0
0
6
0
2
Khả năng tài chính
0
4
3
3
3
Tính đa dạng của dịch vụ
0
4
4
2
3
Điểm phân loại của các đối thủ truyền hình cáp
Yếu tố bên ngoài chủ yếu
1
2
3
4
Điểm phân loại
Thị phần
0
0
5
5
4
Uy tín thương hiệu
0
0
8
2
3
Môn Học: Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
Trang 15
Khả năng tài chính
0
1
4
5
3
Tính đa dạng của dịch vụ
0
5
3
2
3
Số chuyên gia quan tâm đến dịch vụ IPTV – Truyền hình theo yêu cầu -
hiện đang được kinh doanh tại đơn vị : 10 chuyên gia (đạt 100%)
Số chuyên gia đánh giá dịch vụ IPTV – Truyền hình theo yêu cầu - sẽ
phát triển nhanh trong thời gian tới tại Đồng Nai : 10 chuyên gia (đạt 100%)
stt
Các yếu tố đánh giá
Mức
độ
quan
trọng
VNPT Đồng
2
Uy tín thương hiệu
0.12
4
0.48
3
0.36
3
0.36
3
Khả năng cạnh tranh
0.11
3
0.33
3
0.33
3
0.33
4
Chất lượng dịch vụ
0.12
4
0.48
3
0.36
3
0.36
5
Hiệu quả quảng cáo,khuyến mãi
0.12
3
0.27
3
0.27
9
Tính đa dạng của dịch vụ
0.12
3
0.36
3
0.36
3
0.36
Tổng cộng
1.00
3.45
2.88
3.2
b. Thứ tự sắp xếp các yếu tố bên ngoài :
STT
Các yếu tố bên ngoài
Mã số
1
Nền kinh tế chính trị ổn định và phát triển
A
J
11
Môi trường pháp lý và kinh doanh được cải thiện
K
12
Nền kinh tế chính trị ổn định và phát triển
L
Các chuyên gia được chọn để trưng cầu ý kiến là những nhà quản lý trong lĩnh
vực kinh doanh có hiểu biết nhiều về dịch vụ viễn thông và MyTV. Có 10 chuyên gia
được hỏi ý kiến. Tập hợp kết quả ý kiến của các chuyên gia về trọng số ảnh hưởng của
các nhóm yếu tố như sau:
- Đầu tiên, đề nghị các chuyên gia đánh số thứ tự ưu tiên cho 12 yếu tố từ 1 đến
12
Thứ hai, xử lý dữ liệu điều tra – chuyển thứ tự ưu tiên thành điểm số ưu tiên:
Ưu tiên 1 = 12; ưu tiên 2=11; ưu tiên 3=10; ưu tiên 4=9; ưu tiên 5= 8; ưu tiên 6=7; ưu
tiên 7=6; ưu tiên 8 = 5; ưu tiên 9 = 4; ưu tiên 10 = 3; ưu tiên 11 = 2; ưu tiên 12= 1.
Sau khi xử lý số liệu đã điều tra, tổng hợp được bảng điểm của từng nhóm yếu
tố như sau:
Chuyên
gia
Điểm ưu tiên
A
B
C
D
E
F
G
H
I
10
3
7
12
8
1
4
2
6
9
5
11
4
4
7
10
9
1
2
6
3
8
12
11
5
5
4
1
8
6
8
5
7
10
8
6
5
10
11
1
2
7
3
4
8
12
9
9
3
2
8
12
1
7
6
11
10
9
5
4
4
3
6
5
7
1
11
2
10
9
8
12
2
9
9
13
15
10
3
15
3
22
17
17
23
3
19
12
20
27
42
24
9
32
10
48
49
42
49
6
31
28
48
44
27
15
33
15
59
56
51
61
7
40
30
54
56
28
26
36
84
10
60
42
81
91
31
45
57
40
87
82
77
87
Xác định trọng số của các nhóm yếu tố theo công thức: Trong đó, tổng điểm tối đa = (12+11+10+…+3+2+1)*10=780
Mã
số
Yếu tố bên ngoài chủ yếu
Tổng
điểm ưu
tiên
Trọng số
ảnh hưởng
(Pi)
A
Nền kinh tế chính trị ổn định và phát triển
60
Xu hướng sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ cao
87
0.11
J
Đối tượng khách hàng ngày càng đa dạng
82
0.11
K
Môi trường pháp lý và kinh doanh được cải thiện
77
0.10
L
Nền kinh tế chính trị ổn định và phát triển
87
0.11
1.00
Điểm phân loại các yếu tố
Điểm phân loại = (Số chuyên gia đồng ý * Điểm số)/ Tổng số phiếu
Điểm phân loại từ 1-4 cho mỗi yếu tố : 4-phản ứng tốt, 3-phản ứng trên trung
bình, 2-phản ứng trung bình, 1-phản ứng ít).
Mã
số
Yếu tố bên ngoài chủ yếu
1
2
3
4
D
Có nhiều sản phẩm thay thê
0
6
1
3
3
E
Dân cư phân bố chủ yếu ở nông
thôn
0
4
5
1
3
F
Trình độ học vấn ngày càng cao
0
5
1
4
3
G
Mức GDP bình quân tăng ổn định
2
4
3
1
3
H
L
Nền kinh tế chính trị ổn định và phát
triển
0
2
6
2
3
stt
Yếu tố bên ngoài chủ yếu
Mức
quan
trọng
Phân
loại
Số điểm
quan
trọng
1
Điều kiện tự nhiên
0.05
2
0.10
2
Mức GDP bình quân tăng ổn định
0.07
3
0.21
3
Xu hướng sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ cao
0.10
4
0.40
10
Đối tượng khách hàng ngày càng đa dạng
0.09
3
0.27
11
Có nhiều sản phẩm thay thê
0.09
3
0.27
12
Đối thủ cạnh tranh năng động trong kinh doanh
0.09
3
0.27
TỔNG CỘNG
1.000
2.92
Phân chia mức độ tác động của yếu tố tương ứng đối với đơn vị: Phản ứng tốt
: 4; Phản ứng trên trung bình: 3; Phản ứng trung bình: 2; Phản ứng ít: 1
c. Thứ tự sắp xếp các yếu tố bên trong
STT
Các yếu tố bên trong
Mã
gia
Điểm ưu tiên
A
B
C
D
E
F
G
H
I
J
K
L
1
8
9
2
4
3
12
5
1
7
6
10
11
2
4
1
12
11
5
8
7
2
5
12
10
11
9
6
5
8
3
7
4
2
1
6
2
6
7
10
12
9
8
5
4
3
2
8
11
7
12
3
9
4
6
10
5
10
8
9
10
7
3
1
5
4
2
6
11
12 2
Là đơn vị hạch toán phụ thuộc
B
3
Được trang bị máy móc, thiết bị hiện
đại
L
Môn Học: Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
Trang 20
Trọng số yếu tố i =
Chuyên
gia
Điểm tích lũy
A
B
C
D
E
F
G
H
I
J
K
L
1
8
9
2
4
3
12
27
20
4
29
12
11
33
20
27
32
29
30
33
34
22
5
41
22
22
42
26
32
40
32
37
37
36
23
6
43
57
54
52
49
52
70
47
9
57
47
49
66
53
69
57
61
53
58
80
52
10
65
56
59
73
56
70
62
65
55
Hoạt động Marketing
73
0.09
E
Mạng lưới kênh phân phối
56
0.07
F
Chất lượng dịch vụ khá tốt
70
0.09
G
Có số lượng thuê bao viễn thông lớn
62
0.08
H
Dịch vụ chăm sóc khách hàng, giải quyết khiếu nại
65
0.08
I
Qui mô tài chính
55
0.07
J
Công tác đào tạo cho nhân viên
64
0.08
K
Công tác nghiên cứu và phát triển thị trường
91
5
2
(0*1+3*2+3*5+2*4)/
10 3
B
Là đơn vị hạch toán phụ thuộc
0
3
5
2
3
C
Đội ngũ nhân viên ngày càng được
trẻ hóa
0
0
6
4
3
D
Hoạt động Marketing
4
0
5
1
2
E
Mạng lưới kênh phân phối
0
1
4
3
J
Công tác đào tạo cho nhân viên
1
0
5
5
3
K
Công tác nghiên cứu và phát triển thị
trường
2
4
3
1
2
L
Được trang bị máy móc, thiết bị hiện
đại
0
1
6
3
3
Stt
Yếu tố bên ngoài chủ yếu
Mức
quan
0.27
6
Qui mô tài chính
0.07
3
0.21
7
Có số lượng thuê bao viễn thông lớn
0.08
4
0.32
8
Dịch vụ chăm sóc khách hàng, giải quyết khiếu nại
0.09
3
0.27
9
Công tác nghiên cứu và phát triển thị trường
0.10
2
0.20
10
Công tác đào tạo cho nhân viên
0.09
3
0.27
11
Chất lượng dịch vụ khá tốt
0.09
3
5.3%
Trung cấp
264
22.5%
Lao động tay nghề
496
42.3%
Lao động phổ thông
42
3.6%
TỔNG CỘNG
1,173
100%
Bảng 1 : Thống kê về trình độ nhân sự tại VNPT Đồng Nai – Nguồn: P.KHKD
e. Ma trận SWOT
SWOT
O: Opportunities
1. Điều kiện tự nhiên
2. Mức GDP bình quân
tăng
3. Dân số trẻ, nhu cầu
thông tin cao
4. Trình độ học vấn
ngày càng cao
5. Xu hướng sử dung
sản phẩm, dịch vụ công
nghệ cao
6. Nền kinh tế, chính
trị ổn định và phát triển
T:Threats
2.S (1;2;4;6) + T
(1;6;7): Chiến lược tăng
trưởng tập trung theo
hướng khác biệt hóa dịch
vụ.
3.S (4;6;7) + T (4;5;6):
Chiến lược về giá
4.S (4;7) + T (3;4;5;6):
Chiến lược về công nghệ
5.S (6;7) + T ((3;4;5;6):
Chiến lược đa dạng hóa
dịch vụ
W:Weaknesses
1.Công tác nghiên cứu và phát
triển thị trường
2.Trình độ của nhân viên
Các chiến lược W/O :
6. W (2;5) + O (3;5):
Chiến lược phát triển
thị trường
Các chiến lược W/T :
8.W(2) + T (3;4;5;6) :
Chiến lược nguồn nhân
lực
Môn Học: Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
Trang 23
3.Chính sách Marketing
4. Là đơn vị hạch toán phụ thuộc
AS
TAS
AS
TAS
AS
TAS
Các yếu tố bên trong
Trình độ nhân viên
3
4
12
4
12
4
12
Lợi thế cạnh
tranh
Đội ngũ nhân viên
ngày càng được trẻ
hóa
3
4
12
4
12
4
triển thị trường
Qui mô tài chính
4
4
16
4
16
4
16
Tăng doanh thu
cho đơn vị
Dịch vụ CSKH, giải
quyết khiếu nại
3
4
12
3
9
3
9
Ảnh hưởng đến
chiến lược phát
triển thị trường
Công tác nghiên
cứu và phát triển thị
trường
2
3
6
4
12
4
12
3
9
Tạo lợi thế cạnh
tranh trước các
đối thủ về chất
lượng dịch vụ
Các yếu bên ngoài
Dân số trẻ, nhu cầu
thông tin ngày càng
cao
3
3
9
4
12
3
9
Chiến lược thâm
nhập thị trường
làm gia tăng nhu
cầu sử dụng dịch
vụ trên thị
trường tỉnh
Dân cư phân bố chủ
yếu ở nông thôn
3
Bất lợi cho chiến
lược phát triển
thị trường
Có nhiều sản phẩm
thay thê
3
3
9
3
9
3
9
Đối thủ cạnh tranh
năng động trong
kinh doanh
3
3
9
4
12
4
12
Cộng tổng số điểm
hấp dẫn 160
174