Nâng cao tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP công thương việt nam chi nhánh ba đình - Pdf 42

1

LỜI NÓI ĐẦU
1.

Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trường hiện này ngày càng phát triển đa dạng

và phức tạp, có sự tham gia của tất cả mọi thành phần kinh tế gồm kinh tế cá thể, hộ gia
đình, kinh tế tư bản tư nhân và kinh tế nhà nước. Các thành phần kinh tế hoạt động trên
tất cả mọi lĩnh vực của đời sống từ quy mô nhỏ đến quy mô lớn mang phạm vi khu vực
và quốc tế.
Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) là loại hình đóng vai trò quan trọng rất quan
trọng đối với nền kinh tế ở các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam. Ở nước ta
trước đây việc phát triển DNVVN cũng được quan tâm, song chỉ từ khi có đường lối đổi
mới kinh tế do Đảng Cộng sản Việt Nam khới xướng thì các doanh nghiệp này mới thực
sự phát triển cả về số lượng và chất lượng.
Cuối năm 2015 cả nước có hơn 500.000 doanh nghiệp vừa và nhỏ, chiếm 97% tổng
số doanh nghiệp. Hằng năm các DNVVN đóng góp khoảng 40% GDP, 30% thu nộp ngân
sách nhà nước, 33% giá trị sản lượng công nghiệp, 30% giá trị hàng hóa xuất khẩu và thu
hút 51% lực lượng lao động cả nước. Do đó, việc chú trọng và phát triển DNVVN trong
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là hướng đi đúng đắn của Đảng và Nhà
nước ta. DNVVN ngày càng thể hiện vai trò quan trọng của mình trong việc tăng trưởng
kinh tế, giải quyết việc làm, kiềm chế lạm phát.
Tuy nhiên, các DNVVN của nước ta hiện nay đang gặp rất nhiều khó khăn trong việc
sản xuất và mở rộng kinh doanh, đầu tư cải tiến máy móc, thiết bị. Trong đó nguyên nhân
chủ yếu là nguồn vốn của doanh nghiệp còn hạn chế, việc tiếp cận với nguồn vốn của
ngân hàng còn rất khó khăn. Trong nền kinh tế hiện nay thì nguồn nguồn vốn đối với các
DNVVN là vô cùng quan trọng. Do đó, loại hình doanh nghiệp này rất cần sự hỗ trợ
nhiều mặt về cơ chế, chính sách của nhà nước, trong đó sự hỗ trợ về vốn của các ngân
hàng được coi là một trong những giải pháp có tầm quan trọng hàng đầu.


Chuyên đề của em có kết cấu gồm: Lời mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và ba
chương:
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ VÀ TÍN
DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG BA ĐÌNH
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG BA ĐÌNH


3

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ VÀ TÍN
DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

1.1. Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.1. Khái niệm DN vừa và nhỏ ở Việt Nam
Doanh nghiệp là một chủ thể kinh tế tiến hành các hoạt động kinh tế theo một kế
hoạch nhất định nhằm mục đích kiếm lợi nhuận, nhưng để đưa ra một khái niệm cụ thể về
doanh nghiệp thì lại có nhiều quan điểm khác nhau. Theo Luật Doanh nghiệp 2005 hiện
hành của Việt Nam: ‘‘Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản
riêng, có trụ sở giao dịch ổn định được đăng kí kinh doanh theo qui đinh của pháp
luật nhằm mục đích thực hiện hoạt động kinh doanh”
Xuất phát từ nét đặc trưng riêng của mỗi một quốc gia và sự khác biệt của nền kinh
tế thì việc đưa ra các nhận định về khái niệm và sự phân loại các doanh nghiệp là không
có sự thống nhất. Doanh nghiệp vừa và nhỏ là một tổ chức hoạt động kinh doanh trong
nền kinh tế, là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh
thu.
Mỗi loại hình doanh nghiệp này căn cứ vào từng quốc gia và từng thời điểm nhất

1.1.2. Đặc điểm doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
1.1.2.1. DNVVN có quy mô vốn đầu tư nhỏ
DNVVN chỉ cần đăng kí số vốn ban đầu thấp để thành lập DN. Theo quy định tại
luật Doanh nghiệp thì DNVVN là các DN có số vốn pháp định không vượt quá 10 tỷ
hoặc có số lao động không vượt quá 300 người. Quy mô vốn và số lao động nhỏ có lợi
thế trong việc thành lập DN một cách dễ dàng, tuy nhiên điều đó cũng tạo ra những khó
khăn nhất định cho các DNVVN trong việc sử dụng vốn, đặc biệt trong việc mở rộng sản
xuất kinh doanh, mở rộng thị trường, nâng cao hiệu quả sản xuất, khó khăn trong việc
cạnh tranh với các DN lớn. Trong nền kinh tế gặp nhiều khó khăn như hiện nay, khả năng
tiếp cận nguồn vốn hạn chế ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động kinh doanh của DN.
1.1.2.2. DNVVN có chu kì sản phẩm ngắn, tính linh hoạt cao
DNVVN thường hướng đến việc sản xuất, cung cấp các loại sản phẩm tiêu dùng,
có sức mua cao, chiếm tỉ trọng lớn trên thị trường. Ngày nay, nhu cầu của khách hàng
ngày càng cao sẽ làm cho chu kì sản phẩm của DN rút ngắn. Do lượng vốn đầu tư ít, thời
gian vòng quay vốn nhanh nên DN dễ dàng thu hồi vốn và chuyển hướng kinh doanh phù
hợp với thị trường. Sự nhạy cảm đối với thị trường này là một ưu điểm của các DNVVN.
1.1.2.3. Cơ sở vật chất, kĩ thuật lạc hậu
Các nhân tố đầu vào chính quyết định năng lực sản xuất kinh doanh của DN bao
gồm vốn, lao động, công nghệ. Những hạn chế, khó khăn về vốn và lao động đã kéo theo
sự yếu kém của khoa học công nghệ. Thực tế cho thấy các doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực khoa học công nghệ còn ít. Số lượng chuyên gia, nhà khoa học làm việc trong


5

các DN này chỉ chiếm khoảng 0,025% trong tổng số lao động trong một doanh nghiệp.
Như vậy trong một DNVVN trung bình có khoảng gần một chuyên gia, nhà khoa học làm
việc. Một thực trạng nữa hiện nay đó là hệ thống máy móc, thiết bị hoạt động còn lạc
hậu. Phần lớn máy móc, thiết bị của doanh nghiệp là từ những năm 1980-1990 chiếm
khoảng 75%. Đa phần các máy móc, thiết bị này đã khấu hao hết. Việc sử dụng công

thế vốn nhỏ, dễ thành lập, hoạt động trên hầu hết các lĩnh vực của nền kinh tế nên
DNVVN có thế dễ dàng thâm nhập vào nhiều thị trường để khai thác tiềm năng, thế
mạnh về tài nguyên, lao động của vùng, đặc biệt là các ngành nông – lâm, thủy sản, công
nghiệp chế biến. Bên cạnh đó các DN lớn thường tập trung ở các tỉnh thành lớn nên việc
các DNVVN có mặt ở hầu hết các vùng miền nông thôn góp phần thúc đẩy phát triển
kinh tế vùng, thu hẹp khoảng cách thành thị nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu
kinh tế.
1.1.3.3. DNVVN tạo công ăn việc làm cho người lao động, giảm tỉ lệ thất nghiệp, góp
phần ổn định xã hội
Vấn đề thất nghiệp từ lâu đã là mối quan tâm hàng đầu ở Việt Nam. Là một nước
có cơ cấu dân số trẻ, số người ở độ tuổi lao động nhiều, việc tạo công ăn việc làm cho
người dân có ý nghĩa quan trọng không chỉ giúp người lao động có thu nhập, ổn định
cuộc sống mà còn đẩy lùi các tệ nạn xã hội. Các DNVVN với đặc điểm phân bổ rộng
khắp các vùng miền, đầy đủ các lĩnh vực đã tạo ra công ăn việc làm cho trên 50% số lao
động trong cả nước. Hơn nữa, với đặc thù kinh doanh nhỏ, không yêu cầu trình độ cao
nên DNVVN giải quyết được nạn thất nghiệp vùng sâu, vùng xa, những vùng đời sống
người dân còn nghèo khó, kinh tế chưa phát triển. Điều đó giúp nâng cao đời sống người
dân, góp phần ổn định xã hội
1.1.3.4. DNVVN thúc đẩy lưu thông hàng hóa và đảm bảo tính năng động của nền kinh tế
Các DN lớn mặc dù có tiềm lực tài chính mạnh và số lượng lao động đông đảo
nhưng khó phân phối rộng khắp được đến mọi vùng miền của Tổ quốc. Do đó việc phối
hợp với các DNVVN trong phân phối sản phẩm sẽ đem lại hiệu quả cao cho nền kinh tế,
mang lại lợi ích cho các bên. Hơn nữa với việc nhạy cảm với thị trường DNVVN có
những quyết định phù hợp với xu hướng của nền kinh tế. Với số lượng đông đảo các


7

DNVVN trên khắp cả nước làm cho nền kinh tế linh hoạt hơn, năng động hơn với những
thay đổi của thị trường.

 Cho vay trung hạn: là những khoản vay thời hạn từ 1 năm tới 5 năm.


8


Cho vay dài hạn: là khoản vay có thời hạn trên 5 năm, tối đa lên tới 20-30 năm, một số







trường hợp có thể lên tới 40 năm.
Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng:
Cho vay không có đảm bảo
Cho vay có đảm bảo
Căn cứ vào xuất xứ tín dụng:
Cho vay trực tiếp từng lần: là hình thức cho vay tương đối phổ biến của Ngân hàng đối
với các khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không có điều kiện để được cấp
hạn mức thấu chi hay khi khách hàng có nhu cầu sử dụng vốn theo thời vụ như mở rộng



sản xuất đặc biệt mới vay vốn Ngân hàng.
Cho vay gián tiếp: Đây là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian. Ngân hàng
có thể chuyển một vài khâu của hoạt động cho vay sang các tổ chức trung gian như thu
nợ, phát tiền vay… Hình thức này áp dụng với thị trường có nhiều món vay nhỏ, người
vay phân tán cách xa Ngân hàng. Trong trường hợp như vậy, cho vay qua trung gian có

doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đối với DN thì hiệu quả sản xuất sẽ tạo ra lợi nhuận
và thu nhập để DN có thể trả nợ NH và để DN có thể tồn tại được. Điều này đòi hỏi các
DNVVN khi đã vay được vốn rồi thì cố gắng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thông qua
các biện pháp quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đáp ứng như cầu thị
trường một cách tốt nhất…
Thứ ba, TDNH góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho DN vừa và nhỏ. Để sử
dụng vốn một cách hiệu quả thì doanh nghiệp phải có một cơ cấu vốn tối ưu, kết cấu hợp
lý nhất là nguồn vốn tự có và vốn vay nhằm tối đa hóa lợi nhuân tạo mức giá vốn bình
quân rẻ nhất.
Thứ tư, TDNH tạo điều kiện cho các DN tiếp cận nguồn vốn nước ngoài, thông qua
các dịch vụ như: sử dụng L/C, thực hiện bảo lãnh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong
việc mua sắm máy móc thiết bị,… Nếu chất lượng tín dụng của NH tốt, các sản phẩm
dịch vụ cung cấp với chất lượng cao, sẽ góp phần tạo ra một cơ sở hạ tầng tài chính của
nền kinh tế vững mạnh. Từ đó sẽ tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài trực tiếp,
gián tiếp cũng như các nguồn vốn hỗ trợ phát triển của các tổ chức nước ngoài.
Bởi vậy, để các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể tồn tại, hoạt động và phát triển thì rất
cần sự hỗ trợ rất lớn từ phía NH thông qua nguồn vốn TD có chất lượng.

1.3. Mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.3.1. Khái niệm về mở rộng tín dụng đối với DNVVN
Đó là việc mở rộng về doanh số, đối tượng, thị phần, danh mục… nhằm thỏa mãn
hơn nữa nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Việc mở rộng được hiểu theo
các khía cạnh sau:
• Mở rộng tín dụng có nghĩa là thỏa mãn tối đa nhu cầu hợp lý của khách hàng, tăng khối


10




St-1

x100%

Trong đó:
TLSL: Tỷ lệ tăng số lượng khách hàng là DNVVN
Đây là chỉ tiêu cụ thể nhất phản ánh quá trình mở rộng TDNH, nó phản ánh tốc độ


tăng trưởng về số lượng DN vừa và nhỏ năm nay so với năm trước.
Tỷ trọng số lượng KH DN vừa và nhỏ trong tổng số KH vay vốn của NH.
TTSL =

SL
TV

x100%

Trong đó:

TTSL: Tỷ trọng số lượng DNVVN
SL: Số lượng khách hàng DNVVN
TV: Tổng số lượng khách hàng vay vốn tại NH
Phản ánh tỷ trọng khách hàng là DN vừa và nhỏ chiếm trong tổng số khách hàng có

quan hệ tín dụng với NH, nếu tỷ trọng này tăng tức là NH đã mở rộng cho vay đối với
các DN vừa và nhỏ và ngược lại.


11


Tỷ trọng doanh số cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

DS
TDV

TTSL =

Trong đó:

x100%

TTSL: Tỷ trọng doanh số cho vay đối với DNVVN
DS: doanh số cho vay DNVVN
TDV: doanh số cho vay của hoạt động tín dụng

Cho biết doanh số cho vay đối với DN vừa và nhỏ chiếm tỷ trọng bao nhiêu phần trăm
trong tổng doanh số cho vay. So sánh chỉ tiêu này qua các thời kì khác nhau cho thấy sự thay
đổi kết cấu doanh số cho vay đối với DN vừa và nhỏ.
1.3.2.3. Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng


Mức tăng dư nợ tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Dư nợ tín dụng tại một thời điểm nhất định cho biết quy mô tín dụng của ngân hàng
tại thời điểm đó.

MDN = DNt – DNt-1


12


x100%

TTDN: tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với DNVVN
DN: dư nợ tín dụng đối với DNVVN
TDN: tổng dư nợ tín dụng của ngân hàng

Phản ánh dư nợ tín dụng DNVVN chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng dư nợ tín
dụng của ngân hàng, tỷ lệ càng cao chứng tỏ ngân hàng đang ngày càng tập trung quan hệ
tín dụng vào các DNVVN, cũng có thể do việc thu nợ không được tốt. Khi đánh giá chỉ
tiêu này cần đặt điều kiện tỷ trong tăng dư nợ tín dụng phải tương xứng với tỷ trọng tăng
doanh số cho vay và doanh số thu nợ.
1.3.2.4. Lợi nhuận từ hoạt động cho vay đối với DNVVN
Các ngân hàng thường sử dụng hai chỉ tiêu sau để đánh giá hiệu quả cho vay đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ về mặt lợi nhuận thu được:
Chỉ tiêu 1: Lợi nhuận từ cho vay DNVVN/ Dư nợ cho vay DNVVN
Chỉ tiêu 2: Lợi nhuận từ cho vay DNVVN/Tổng lợi nhuận của NH


13

Chỉ tiêu 1 phản ánh khả năng sinh lời của khoản cho vay DNVVN của Ngân hàng,
cho biết một đồng dư nợ cho vay DNVVN sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Chỉ tiêu 2 phản ánh mức độ đóng góp của hoạt động cho vay các DNVVN vào toàn
bộ kết quả hoạt động cho vay của NHTM. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả cho
vay DNVVN cao.
Ngoài ra, các chỉ tiêu như: ngành nghề hoạt động của DNVVN mà NH cho vay; các
loại hình doanh nghiệp mà NH cho vay; các hình thức tín dụng cũng được dùng để đánh
giá việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng của Ngân hàng.
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới việc mở rộng tín dụng đối với DNVVN


14

chung. Nhiều DN sẽ lâm vào tình trạng phá sản và mất khả năng trả nợ cho NH, uy tín
của các DN sẽ bị giảm sút và khả năng mở rộng tín dụng của NH cũng giảm sút theo.


Thứ năm, sự tác động của môi trường văn hóa – xã hội. Môi trường văn hóa xã hội ảnh
hưởng đến nhu cầu tiêu dùng của người dân, cho nên cũng ảnh hưởng đến lĩnh vực hoạt
động, khả năng tiêu thụ hàng hóa, mở rộng hay thu hẹp quy mô sản xuất của DN. Ngoài
ra, nó còn tác động đến tư cách đạo đức của người đi vay, đến thiện chí trả nợ của họ, đây
là cơ sở để NH quyết định mở rộng tín dụng đối với KH này hay không.



Thứ sáu, sự tác động của môi trường công nghệ. Công nghệ phát triển cao giúp cho DN
có cơ sở áp dụng các công nghệ khoa học tiên tiến vào SXKD nhằm tăng số lượng và
chất lượng của sản phẩm, có điều kiện tăng lợi nhuận và mở rộng kinh doanh. Đối với
những doanh nghiệp yếu kém thì sẽ càng khó khăn trong việc tiếp cận công nghệ mới.
Những biến động này đều tác động tới quyết định mở rộng hay thu hẹp tín dụng của NH.
1.3.3.2. Các nhân tố thuộc về Ngân hàng



Quy mô nguồn vốn của Ngân hàng. NH có đủ nguồn vốn đáp ứng nhu cầu vay vốn của
NH thì mới có thể mở rộng việc cho vay được.



Chính sách tín dụng của Ngân hàng. Nếu chính sách tín dụng thông thoáng thì tạo điều

yêu cầu khắt khe, chính xác tuyệt đối, đồng thời để nâng cao chất lượng dịch vụ, thu hút
nhiều KH hơn.
1.3.3.3. Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp vừa và nhỏ


Nhu cầu vay vốn và tình trạng sản xuất của doanh nghiệp vừa và nhỏ. Khi nghiên cứu để
mở rộng cho vay với một KH, điều đầu tiên NH phải xem xét tới là đặc điểm hiện tại của
đối tượng cho vay này. Xem xét đối tượng KHVVN, nhu cầu vay vốn và tình hình sản
xuất kinh doanh của họ có khả thi hay không.



Khả năng lập dự án và tình hình sứ dụng vốn vay của DN. Chỉ khi đánh giá được dự án
khả thi hoặc tư vấn giúp đỡ doanh nghiệp lập dự án tốt thì NH mới xác định được cho
DN vay.
1.3.4. Sự cần thiết mở rộng tín dụng đối với DN vừa và nhỏ
1.3.4.1. Đối với Ngân Hàng.
Một trong những định hướng phát triển của các NHTM hiện nay đó là phát triển các
dịch vụ NH bán lẻ, trong đó có dịch vụ tín dụng đối với KH là các doanh nghiệp vừa và
nhỏ.
Với tỷ trọng gần 97% trong tổng số doanh nghiệp hiện nay cho thấy DN vừa và nhỏ
là thị trường lớn và tiềm năng. Mặc dù trong giai đoạn hiện nay, có rất doanh nghiệp vừa
và nhỏ phá sản hoặc ngừng hoạt động nhưng khu vực doanh nghiệp này vẫn là lực lượng
quan trọng nhất của nền kinh tế, cho nên trong tương lai đây vẫn là một thị trường lớn và
tiềm năng. Các NH sẽ có cơ hội mở rộng số lượng khách hàng, tăng doanh thu, lợi nhuận.
Tín dụng là hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu cho NH.
Việc mở rộng tín dụng cho nhiều đối tượng KH giúp cho NH phân tán rủi ro. Ngoài
ra còn cho phép các NHTM phát triển và ứng dụng các dịch vụ NH điện tử vì NH cần
phải áp dụng các công nghệ mới trong các quy trình nghiệp vụ để giúp cho NH ngày càng
thỏa mãn được các yêu cầu của KH, giữ được uy tín, mối quan hệ lâu dài với KH.

Từ đó cho thấy, để tối đa hóa được lợi nhuận thì mở rộng tín dụng cần phải đi liền với


17

giam thiểu rủi ro trong hoạt động kinh và buộc các NH phải nâng cao chất lượng sản phẩm
dịch vụ và mở rộng tín dụng đối với các DN có rủi ro nhỏ nhất.
Kết luận chương 1
Báo cáo đã khái quát những lý luận chung về DNVVN và việc mở rộng tín dụng
Ngân hàng đối với các DNVVN, tổng hợp và hệ thống chỉ tiêu đánh giá mở rộng tín dụng
đối với DNVVN đồng thời phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng tín
dụng đối với DNVVN. Đây là cơ sở quan trọng để đi sâu phân tích vào thực trạng mở
rộng tín dụng đối với DNVVN tại Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Ba Đình
trong chương 2.


18

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ
NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH BA ĐÌNH

2.1. Tình hình hoạt động của Vietinbank chi nhánh Ba Đình
2.1.1. Sự hình thành và phát triển
Tên đơn vị thực tập: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam –
Chi nhánh Ba Đình.
Tên giao dịch: Vietinbank chi nhánh Ba Đình.
Địa chỉ: 34 Cửa Nam, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Chi nhánh ngân hàng Công thương khu vực Ba Đình ra đời từ năm 1959. Tên gọi
lúc được thành lập : Chi điểm Ngân hàng Ba Đình trực thuộc Ngân hàng Hà Nội, được

đủ năng lực, uy tín để tham gia cạnh tranh một cách tích cực trên thị trường. Nhanh chóng
tiếp cận được thị trường và không ngừng tự đổi mới, hoàn thiện để thích nghi với các môi
trường kinh doanh trong cơ chế kinh tế thị trường.
Kể từ khi chuyển đổi mô hình quản lý cho đến nay, hoạt động kinh doanh của Chi
nhánh NHCT khu vực Ba Đình không ngừng phát triển theo định hướng “Ổn định – An toàn
– Hiệu quả và Phát triển” cả về quy mô, tốc độ tăng trưởng, địa bàn hoạt động, cũng như về
cơ cấu mạng lưới, tổ chức bộ máy. Cho đến nay, bộ máy hoạt động của Chi nhánh NHCT Ba
Đình có trên 300 cán bộ - nhân viên (Trong đó trên 85% có trình độ Đại học và trên Đại học,
10% có trình độ Trung cấp và đang đào tạo Đại học, còn lại là lao động giản đơn) với 12
phòng nghiệp vụ, 1 phòng giao dịch, 12 quỹ tiết kiệm, hoạt động trên một địa bàn bao rộng
bao gồm các quận: Ba Đình – Hoàn Kiếm – Tây Hồ. Từ năm 1995 đến nay hoạt động kinh
doanh của chi nhánh NHCT Ba Đình liên tục được NHCT Việt Nam công nhận là một trong
những chi nhánh xuất sắc nhất trong hệ thống NHCT Việt Nam. Năm 1998 được Thủ Tướng
Chính Phủ tặng bằng khen, năm 1999 được Chủ tịch nước tặng huân chương lao động hạng
Ba. Liên tục trong các năm 2000 - 2005 được nhiều cấp khen thưởng: Chủ tịch UBND thành
phố Hà Nội tặng bằng khen, Thống Đốc Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam tặng bằng khen,
được HĐTĐ – KT Ngành Ngân hàng đề nghị Thủ Tướng Chính Phủ tặng bằng khen.


20

Năm 2015 vừa qua, Vietinbank đã tiến hành thành công việc bán 20% cổ phần cho
Ngân hàng Tokyo Mitsubishi, Ngân hàng lớn nhất của Nhật Bản.

Nhiệm vụ của chi nhánh:
Chi nhánh NHCT Ba Đình có một số nhiệm vụ sau:
- Tiến hành các nghiệp vụ giao dịch với khách hàng gồm các doanh nghiệp lớn, các

doanh nghiệp vừa và nhỏ, và các cá nhân, đồng thời tư vấn cho khách hàng về các sản
phẩm của Ngân hàng.

2.1.2.1. Tình hình huy động vốn
Huy động vốn là một trong những hoạt động chính của chi nhánh, với mục tiêu đảm
bảo vốn cho vay, an toàn thanh khoản và tăng nhanh tài sản Có, nâng cao vị thế của chi
nhánh trong hệ thống. Những năm vừa qua, nền kinh tế có nhiều biến động, nguồn vốn
căng thẳng nhưng với lãnh đạo của ban lãnh đạo cùng sự quyết tâm, cố gắng của các cán
bộ nên các hoạt động huy động vốn đều được khai thác triệt để và đạt được kết quả cao.
Tình hình sử dụng vốn của NHCT chi nhánh Ba Đình được thể hiện ở bảng số liệu
dưới đây:


22

Bảng 2.: Tình hình huy động vốn
Năm 2013

Chỉ tiêu

Số
tiền

Tổng nguồn
vốn

8.234

Tỷ
trọng
(%)

100

+/(%)

(%)

100

(19,91%)

1.935
(19,6%)

Theo loại tiền tệ
-VNĐ

-Ngoai tệ qui
VNĐ

6.938

1.296

84%

16%

8.231

1.642

83%

Theo khách hàng
-TG các
TCKT

-TG dân cư

4.890

3.344

59%

41%

4.494

3.925

46%

40%

7.131

60%

(-4,81%)

(28,75%)


19%

751
2.600

22%

(-2,79%)

(40,62%)

1.869

1.184

81%

9.208

78%

(22,7%)

(14,76%)

(Nguồn: báo cáo phòng tổng hợp Vietinbank Ba Đình)
Nhìn chung có thể thấy, tổng vốn huy động của chi nhánh tăng liên tục qua các năm.
Tính đến năm năm 2014 đạt 9.873 tỷ đồng, tăng 19,9% so với năm 2013.





24

pháp đối với những khách hàng có nguy cơ thoát ly khỏi sự kiểm soát của NH, không
hợp tác và tiềm ẩn rủi ro.
Khác với kết quả huy động vốn, tình hình tín dụng trong ba năm qua tại chi nhánh
có những biến động khác nhau.
Bảng 2.: Tình hình hoạt động tín dụng
(Đơn vị: tỷ đồng)
Năm 2013

Chỉ tiêu

Số
tiền

Tỷ
trọng
(%)

Năm 2014

Số
tiền

Tỷ
trọng

Năm 2015


(-6,4%)

659
(12,4%)

Theo loại tiền tệ
-VNĐ
-Ngoai tệ qui
VNĐ

3.963

70%

4.381

83%

418
(10,5%)

4.998

84%

-780
1.697

30%


62%

38%

3.295

2.003

62%

4.086

69%

(-6,3%)

(24%)

-140

-132

38%

1.871
(-6,5%)

31%
(-6,6%)

Cho vay không TSĐB

2014

2015

28,3%

46,1%

47,6%

Nợ nhóm 2

784.949

0

0

Nợ xấu

601.686

177.436

60.629

Tỷ lệ nợ xấu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status