Quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP công thương việt nam – chi nhánh thăng long - Pdf 62

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN ĐỨC VƢỢNG

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ
NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM –
CHI NHÁNH THĂNG LONG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

Hà Nội – 2020


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN ĐỨC VƢỢNG

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ
NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM –
CHI NHÁNH THĂNG LONG

Chuyên ngành: Quản trị các tổ chức tài chính
Mã số: Thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

trình thu thập số liệu, thu thập bảng câu hỏi khảo sát của các cán bộ các phòng tại
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- chi nhánh Thăng Long.
Sau cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã tận tình hỗ trợ,
góp ý và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi học tập và nghiên cứu, giúp cho tôi có
thêm động lực để cố gắng hoàn thiện luận văn một cách tốt nhất.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả mọi người..
Hà Nội, tháng

năm 2020

Học viên

Nguyễn Đức Vượng


MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. ii
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................. iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ............................................................................................... iv
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN
TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG .........................................................................................5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu...........................................................................5
1.2. Những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại .................10
1.2.1. Khái niệm về tín dụng và rủi ro tín dụng ........................................................10
1.2.2. Đặc điểm của rủi ro tín dụng ...........................................................................11
1.2.3. Phân loại rủi ro tín dụng ..................................................................................12
1.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ...........................................................................13

CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THĂNG LONG ......................61
3.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long ... 61
3.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển ......................................................61
3.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Thăng Long ..............................................................................................63
3.2 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long ...............................71
3.2.1 Bộ máy quản trị rủi ro ......................................................................................71
3.2.2 Chính sách tín dụng ..........................................................................................77
3.2.3 Quy trình cấp tín dụng......................................................................................81
3.2.4. Quy trình quản trị rủi ro tín dụng ....................................................................85
3.3 Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long .....................86


3.3.2 Các hạn chế còn tồn tại.....................................................................................93
3.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế ....................................................................95
CHƢƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THĂNG LONG...............100
4.1. Quan điểm, định hướng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long ..................................................100
4.1.1. Định hướng hoạt động kinh doanh ................................................................100
4.1.2. Quan điểm, định hướng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng ..........................100
4.2. Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam – Chi nhánh Thăng Long ................................................................................101
4.2.1. Hoàn thiện bộ máy quản trị rủi ro tín dụng ...................................................101
4.2.2. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định và phân tích tín dụng ...................102
4.2.3. Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng.........................................................104

18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32

KÝ HIỆU
CBTD
CN
DN
DNL
DNNN
DNVVN
GHTD
HĐCTD
HĐQT
HĐRR
HMKSRR
HTTD
KH

Hội đồng quản trị
Hội đồng rủi ro
Hạn mức kiểm soát rủi ro
Hỗ trợ tín dụng
Khách hàng
Khách hàng và người có liên quan
Ngân hàng
Ngân hàng Công Thương
Ngân hàng nhà nước
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng Trung Ương
Quản trị rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng
Sản xuất kinh doanh
Tổ chức kinh tế
Tổ chức tín dụng
Tổng giám đốc
Trách nhiệm hữu hạn
Tài sản bảo đảm
Ủy ban quản trị rủi ro
Văn bản chỉnh sửa
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi
nhánh Thăng Long
Xếp hạng tín dụng nội bộ

i


DANH MỤC BẢNG

2

Bảng 3.2

Tốc độ tăng trưởng tín dụng tại Vietinbank Thăng Long

66

3

Bảng 3.3

Cơ cấu dư nợ cho vay tại Vietinbank Thăng Long

67

4

Bảng 3.4

Cơ cấu dư nợ theo thời gian tại Vietinbank Thăng Long

69

5

Bảng 3.5

6


Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp
vừa và nhỏ tại Vietinbank Thăng Long

ii

Trang

69
70
86

87

89

90
91


DANH MỤC HÌNH
TT
1

Biểu đồ

Tên biểu đồ

Trang

Biểu đồ 2.1


6

Biểu đồ 3.6

7

Biểu đồ 3.7

8

Biểu đồ 3.8

9

Biểu đồ 3.9

Nguồn vốn huy động tại Vietinbank Thăng Long
theo đối tượng
Nguồn vốn huy động tại Vietinbank Thăng Long
theo thời hạn
Tốc độ tăng trưởng tín dụng tại Vietinbank Thăng
Long
Cơ cấu dư nợ cho vay tại Vietinbank Thăng Long
Cơ cấu dư nợ theo thời gian tại Vietinbank Thăng
Long
Lợi nhuận của Vietinbank Thăng Long
Cơ cấu dư nợ của DNVVN theo thời gian tại Vietinbank Thăng Long
Cơ cấu dư nợ của DNVVN theo loại hình doanh
nghiệp tại Vietinbank Thăng Long

1

Sơ đồ 1.1

Phân loại rủi ro tín dụng theo nguồn gốc phát sinh

12

2

Sơ đồ 1.2

Quy trình quản lý rủi ro tín dụng

25

3

Sơ đồ 2.1

Quy trình nghiên cứu

54

iv


MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

của 15 ngân hàng ở mức gần 70,9 nghìn tỷ đồng, tăng 9,8% so với đầu năm. Trong
đó, tổng nợ nhóm 5, tức nợ có khả năng mất vốn tính đến cuối tháng 6/2018 cũng
tăng 17,9% so với đầu năm, lên mức gần 38,2 nghìn tỷ đồng, chiếm 54% tổng nợ
xấu, trong khi con số này hồi cuối năm 2017 ở mức 50,2%. Nợ xấu ngân hàng đang
có chiều hướng tăng mặc dù các ngân hàng đã áp dụng đề án tái cấu trúc hệ thống
ngân hàng. Mặt khác, do tình hình kinh tế vĩ mô chưa cải thiện, hoạt động sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp còn khó khăn, các ngân hàng áp dụng chuẩn mực
về phân loại nợ chặt chẽ hơn nên vấn đề nợ xấu và xử lý nợ xấu vẫn còn ảnh hưởng
nghiêm trọng đến hoạt động của toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam nói chung và
Vietinbank – CN Thăng Long nói riêng. Tại Vietinbank – CN Thăng Long, dù đã có
nhiều nỗ lực nhưng thời gian gần đây tỷ lệ nợ xấu vẫn còn cao so với các chi nhánh
khác của Vietinbank và cả hệ thống ngân hàng. Bên cạnh đó, công tác quản trị rủi ro
tín dụng vẫn gặp phải nhiều khó khăn, bất cập. Vậy làm thế nào để nâng cao được
chất lượng công tác quản tị rủi ro tín dụng của Vietinbank Thăng Long? Đây là một
vấn đề đang được ban lãnh đạo Vietinbank – CN Thăng Long đặc biệt lưu tâm.
Từ những thực tế trên cho thấy tầm quan trọng của công tác quản trị rủi ro tín
dụng trong quá trình trong quá trình tái cơ cấu tài chính ngân hàng. Đề tài nghiên
cứu “ Quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long” mang tính cấp thiết và
có tính thực tiễn cao nhằm giải quyết được thách thức mà các NHTM Việt Nam
nói chung và Vietinbank – CN Thăng Long đang phải đối mặt..
Câu hỏi nghiên cứu
Một số câu hỏi nghiên cứu đối với quá trình thực hiện luận văn được đặt ra
như sau:
- Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của
NHTM?
- Tiêu chí đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa
và nhỏ là gì ?
2


dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Vietinbank – CN Thăng Long.

3


5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng
Chương 2: Phương pháp luận và thiết kế nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long.
Chương 4: Giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng đối
với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi
nhánh Thăng Long.

4


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN
TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Dựa vào các báo cáo thực tế đã tìm hiểu và thu thập trên website của Ngân
hàng Công thương Việt Nam, các bài báo trên thông tin đại chúng, các báo cáo nội
bộ của Ngân hàng,… tác giả đã sử dụng các số liệu và thông tin đó làm cơ sở để
phân tích cho bài luận văn của mình. Bên cạnh đó, tác giả cũng tham khảo thêm các
bài luận văn thạc sỹ có cùng đề tài nghiên cứu về vấn đề quản trị RRTD của các
NHTM Việt Nam nói chung và Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam nói
riêng. Dưới đây là một số bài luận văn có giá trị cao về quản trị RRTD trong hệ
thống NHTM:
 Nguyễn Tất Lê Ngân( 2016), Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản

tại ngân hàng. Trên cơ sở đó đưa ra một số biện pháp nhằm quản lý
RRTD tại ngân hàng. Tuy nhiên, trong quá trình phân tích thực trạng chất
lượng quản lý RRTD, tác giả chỉ phân tích được chất lượng tín dụng theo
vùng kinh tế, theo quy mô, theo ngành kinh tế mà không phân tích tỷ trọng nợ
xấu so với dư nợ cho vay của ngân hàng. Đối với các khoản nợ xấu, ngân hàng
thực hiện việc phân loại nợ, đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng trên cơ
sở hàng tháng để phục vụ cho công tác quản lý chất lượng và RRTD. Đối với
các khoản vay bằng nguồn tài trợ, ủy thác của bên thứ ba mà bên thứ ba cam
kết chịu toàn bộ trách nhiệm xử lý rủi ro khi xảy ra và các khoản cho vay bằng
nguồn vốn góp đồng tài trợ của tổ chức tín dụng khác mà ngân hàng không chịu
bất cứ rủi ro nào thì ngân hàng không phải trích lập dự phòng rủi ro nhưng phải
phân loại nợ nhằm đánh giá đúng tình hình tài chính, khả năng trả nợ của
khách hàng phục vụ cho công tác quản lý rủi ro quản lý tín dụng. Đây
cũng chính là điểm hạn chế của đề tài trên.
 Ngô Thị Thanh Trà( 2010), Các biện pháp hạn chế RRTD tại ngân hàng
TMCP Ngoại thương- chi nhánh Nam Sài Gòn. Tác giả đã đưa ra được những
chỉ tiêu quan trọng để đánh giá tình hình RRTD đó là:
- Tỷ lệ nợ quá hạn = số dư nợ quá hạn / tổng số dư nợ của ngân hàng.
- Tỷ lệ khách hàng có nợ quá hạn = số khách hàng quá hạn/ tổng số

6


khách hàng có dư nợ.
- Một chỉ tiêu quan trọng khác đánh giá RRTD là tỷ lệ nợ xấu. Thông thường,
tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng dưới 5% vẫn được xem là trong giới hạn an toàn
cho phép. Tỷ lệ nợ xấu = số dư nợ xấu phát sinh/ tổng dư nợ của ngân hàng. Nợ
xấu bao gồm nợ được phân nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5 theo quy chế phân
loại nợ của NHNN, hoặc quy chế phân loại nợ của NHTM được NHNN chấp thuận.
Thêm vào đó, tác giả đã bám sát theo các chỉ tiêu trên để thu thập số liệu, xử lý



Khoảng trống nghiên cứu
Các nghiên cứu trên đây đã góp phần quan trọng đưa ra những lí luận cơ bản

về quản trị rủi ro tín dụng trong thời gian qua. Tuy nhiên, các nghiên cứu đề cập
trên đây còn một số “khoảng trống” trong nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng mà
điển hình là quản trị rủi ro tín dụng đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Công
thương Việt nam giai đoạn 2010 – 2018
Các “khoảng trống” trong nghiên cứu lí luận về rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro
tín dụng và thực trạng rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng đối với DNVVN tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt nam – Chi nhánh Thăng Long:
- Cơ sở lí luận chưa có tính hệ thống và cập nhật về rủi ro tín dụng trong giai
đoạn hiện nay, khi mà việc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đang thực thi lộ trình
quản trị rủi ro trong đó có rủi ro tín dụng theo Hiệp ước Basel II. Bên cạnh đó, Việt
Nam đã có sự phát triển và hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng với kinh tế
các quốc gia trong khu vực và quốc tế
- Các nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng hầu hết chỉ đưa ra các giải
pháp là “ngăn ngừa” rủi ro, “hạn chế” rủi ro tín dụng, “quản lý” rủi ro tín dụng hay
“kiểm soát” rủi ro tín dụng chứ không đi vào “quản trị” rủi ro, tức là coi rủi ro như
là một vấn đề mà ngân hàng phải “chấp nhận” hay nói cách khác coi rủi ro là vấn đề
luôn xảy ra trong hoạt động tín dụng của ngân hàng, rủi ro luôn song hành và phụ
thuộc vào “khẩu vị” rủi ro của mỗi ngân hàng.
- Nhiều công trình nghiên cứu phân tích rủi ro mang tính chất định tính, chưa
chỉ ra được mô hình để quản trị rủi ro, đo lường rủi ro, tổn thất ngân hàng phải gánh
chịu khi rủi ro tín dụng xảy ra, chưa phản ánh được mức độ chấp nhận rủi ro của
ngân hàng, chưa chỉ ra được mục tiêu của chất lượng tín dụng và cách thức để xây
dựng hệ thống theo dõi cơ cấu và chất lượng tổng thể danh mục đầu tư tín dụng.

8

9


1.2. Những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng mại
1.2.1. Khái niệm về tín dụng và rủi ro tín dụng
1.2.1.1. Khái niệm về tín dụng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế và là sản phẩm của nền kinh tế hàng hóa.
Mặc dù có nhiều khái niệm về tín dụng khác nhau nhưng có thể nêu một cách tổng
quát như sau: “ Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (dưới
hình thái tiền tệ hay hiện vật) từ người sở hữu sang người sử dụng sau một thời gian
nhất định thu hồi về một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu.
Theo điều 4, luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 quy
định: “ Hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy
động để cấp tín dụng…”, “ Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận để
khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ
cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác”.
Tín dụng ngân hàng có hai đặc trưng cơ bản là: i) sự tin tưởng, tín nhiệm giữa
ngân hàng và khách hàng; ii) tính thời hạn và hoàn trả. Vì vậy, khi một trong hai
đặc trưng này bị vi phạm sẽ dẫn tới rủi ro tín dụng cho ngân hàng.
Như vậy, bất kỳ sự chuyển giao quyền sử dụng tạm thời có hoàn trả về tài sản
đều phản ánh quan hệ tín dụng; mối quan hệ tín dụng này được thể hiện dưới các
hình thức như: cho vay, chiết khấu, bảo lãnh và cho thuê tài chính. Trong thực tế,
cho vay (tín dụng bằng tiền) là hoạt động tín dụng quan trọng nhất và chiếm tỷ
trọng lớn nhất tại các ngân hàng thương mại (NHTM). Chính vì vậy, thuật ngữ tín
dụng và cho vay thường được thay thế và đan xen nhau.
Tín dụng được coi là hoạt động quan trọng nhất của các NHTM vì phần lớn lợi
nhuận của ngân hàng thu được từ hoạt động này. Theo các nghiên cứu thống kê, có
khoảng 70% thu nhập của ngân hàng là từ hoạt động tín dụng. Tuy nhiên, đây cũng
là nghiệp vụ tiềm ẩn nhiều rủi ro cho ngân hàng. Nghiên cứu cho thấy rủi ro tín
dụng (RRTD) chiếm đến 70% tổng rủi ro trong hoạt động ngân hàng. Kinh doanh

của ngân hàng: Thông tin không cân xứng là nguyên nhân khiến các nhà kinh tế cũng
như các ngân hàng cho rằng kinh doanh ngân hàng thực chất là quản lý rủi ro ở mức
phù hợp và đạt được lợi nhuận tương ứng. Do không thể có được thông tin cân xứng về
việc sử dụng vốn vay cho hoạt động kinh doanh của khách hàng đi vay, bất cứ một
khoản cho vay nào cũng tiềm ẩn những nguy cơ rủi ro đối với ngân hàng.

11


1.2.3. Phân loại rủi ro tín dụng
1.2.3.1. Phân loại theo nguồn gốc phát sinh

Sơ đồ 1.1:Phân loại rủi ro tín dụng theo nguồn gốc phát sinh
(Nguồn: Chrinko R.S Guill (2000, “A framework for assessing credit risk in depository institution”)
 Rủi ro giao dịch là một hình thức của RRTD phát sinh từ những hạn chế
trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao
dịch có 3 loại chính:


Rủi ro lựa chọn: Là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân

tích tín dụng khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra
quyết định cho vay


Rủi ro bảo đảm : Phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản

trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản bảo đảm, chủ thể bảo đảm, cách thức đảm
bảo và mức cho vay trên giá trị tài sản bảo đảm.


thất thoát vốn vay mặc dù ngân hàng cho vay và người đi vay đã thực hiện đầy đủ
các quy định về quản lý và sử dụng khoản vay.
- Rủi ro chủ quan: Là rủi ro thuộc về lỗi ngân hàng hoặc bên đi vay vì vô tình
hay cố ý gây ra dẫn đến thất thoát vốn vay. Đối với rủi ro chủ quan nếu có những
biện pháp hợp lý có thể khắc phục hoặc hạn chế được loại rủi ro này.
 Phân loại theo cơ cấu rủi ro: Theo phân loại này rủi ro tín dụng được chia
thành rủi ro theo khoản cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
1.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
1.2.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá chung hoạt động của ngân hàng
 Chỉ tiêu về huy động vốn: Đây là nghiệp vụ khởi đầu, tạo điều kiện cho
mọi hoạt động của NHTM. Khi một NHTM cần vốn cho hoạt động kinh doanh của
mình thì có thể huy động ở một số nguồn chính như : Nguồn từ chủ sở hữu, Nguồn
tiền gửi, Nguồn vay mượn và một số nguồn khác
 Chỉ tiêu sử dụng vốn: Huy động được vốn nhàn rỗi, NHTM phải cân nhắc
để hiệu quả hoá những nguồn vốn huy động được. Với mục tiêu chủ yếu là an toàn
và sinh lời, hoạt động sử dụng vốn của NHTM tập trung ở ba nghiệp vụ chính: Dự
trữ, Cho vay và Đầu tư
 Chỉ tiêu về hoạt động môi giới trung gian: Nền kinh tế càng phát triển, các
dịch vụ Ngân hàng theo đó cũng phát triển theo để đáp ứng yêu cầu ngày càng đa
dạng của công chúng. Thực hiện các hoạt động trung gian mang tính dịch vụ sẽ đem
lại cho các NHTM những khoản thu nhập khá quan trọng. Điều cần lưu ý là các
dịch vụ Ngân hàng sẽ giúp NHTM phát triển toàn diện. ở các nước phát triển, các
NHTM cạnh tranh với nhau bằng con đường “ phi giá”, tức là luôn có những dịch

13


vụ mới cung cấp tiện nghi cho khách hàng. Dịch vụ Ngân hàng càng phát triển thể
hiện xã hội công bằng văn minh, nền công nghiệp càng phát triển. Lợi nhuận của
NHTM không chỉ ở đầu tư, cho vay, mà gần phần nửa ở các dịch vụ, nhưng lại là

=

Số dư nợ quá hạn
Tổng dư nợ
Số khách hàng có
nợ quá hạn
Tổng số khách hàng
có dư nợ
14

x 100%

x 100%



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status