Header Page 1 of 145.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
ðẠI HỌC ðÀ NẴNG
NGUYỄN TRUNG XÔ
KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH ðĂK NÔNG
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
ðà Nẵng – Năm 2016
Footer Page 1 of 145.
Header Page 2 of 145.
Công trình ñược hoàn thành tại
ðẠI HỌC ðÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. NGUYỄN HÒA NHÂN
Phản biện 1: TS. ðẶNG TÙNG LÂM
Phản biện 2: TS. NGUYỄN NGỌC THAO
Luận văn ñã ñược bảo vệ trước Hội ñồng chấm Luận văn tốt
lại chưa ñược nhận diện kịp thời chính là những lỗ hổng trong kiểm
soát rủi ro tín dụng mà mỗi NHTM cần phải kịp thời khắc phục khi
lộ trình hội nhập quốc tế ñang ngày một ñến gần.
Xuất phát từ thực tiễn ñó, việc nghiên cứu kiểm soát rủi ro tín
dụng trong cho vay hộ kinh doanh và tìm ra các giải pháp nhằm tăng
cường kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh là hết
sức cần thiết. Do vậy ñề tài “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay
hộ kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi
nhánh tỉnh ðăk Nông” ñược lựa chọn nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng của
Footer Page 3 of 145.
Header Page 4 of 145.
2
Ngân hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay
hộ kinh doanh tại Vietinbank ðắk Nông giai ñoạn 2013-2015.
- ðề xuất các giải pháp hoàn thiện kiểm soát rủi ro tín dụng
trong cho vay hộ kinh doanh tại Vietinbank ðắk Nông trong thời
gian tới.
3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu: Toàn bộ những vấn ñề lý luận liên
quan ñến việc kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
của NHTM và thực tiễn kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ
kinh doanh của Vietinbank ðắk Nông.
6. Kết cấu luận văn
Chương 1: Lý luận cơ bản về kiểm soát rủi ro tín dụng trong
cho vay hộ kinh doanh của các Ngân hàng Thương mại.
Chương 2: Thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay
hộ kinh doanh của Vietinbank ðắk Nông.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kiểm soát rủi ro tín dụng
trong cho vay hộ kinh doanh của Vietinbank ðắk Nông.
7. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan ñến ñề
tài
Footer Page 5 of 145.
4
Header Page 6 of 145.
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH
DOANH CỦA NHTM
1.1.1. Khái niệm, ñặc ñiểm hộ kinh doanh
a. Khái niệm hộ kinh doanh
Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam
hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia ñình làm chủ, chỉ ñược ñăng
ký kinh doanh tại một ñịa ñiểm, sử dụng không quá mười lao ñộng,
không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình
ñối với hoạt ñộng kinh doanh.
- Chi phí tổ chức cho vay hộ kinh doanh cao
Cho vay HKD của NHTM là hình thức cấp tín dụng, theo ñó
bên cho vay là NHTM giao hoặc cam kết giao cho HKD một khoản
tiền ñể sử dụng vào mục ñích xác ñịnh trong một thời gian nhất ñịnh
theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
1.1.3. Rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
a. Khái niệm rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
Rủi ro tín dụng trong cho vay HKD là sự không ñảm bảo về
khả năng hoàn trả khoản tín dụng ñược cấp của HKD khi ñến hạn
tín dụng”.
b. ðặc ñiểm rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
- RRTD trong cho vay hộ kinh doanh mang tính tất yếu
- RRTD trong cho vay hộ kinh doanh mang tính gián tiếp
- RRTD trong cho vay hộ kinh doanh rất ña dạng, phức tạp
- RRTD trong cho vay hộ kinh doanh rất khó giám sát
c. Hậu quả của rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
-Tác ñộng ñến ngân hàng:
+ Tổn thất vốn
+ Giảm thu nhập, tăng chi phí, giảm lợi nhuận
+ Giảm khả năng thanh khoản
Footer Page 7 of 145.
Header Page 8 of 145.
6
+ Giảm uy tín, có thể phá sản
- ðối với bản thân khách hàng
Header Page 9 of 145.
7
1.2. KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ
KINH DOANH CỦA NHTM
1.2.1. Khái niệm kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ
kinh doanh
Là quá trình ngân hàng vận dụng các biện pháp, kỹ thuật, công
cụ, chiến lược và các chương trình hoạt ñộng ñể ngăn ngừa, né tránh,
phân tán, giảm thiểu, trung hoà, chuyển giao, tự tài trợ nhằm giới hạn
mức ñộ thiệt hại tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra.
1.2.2. ðặc ñiểm kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ
kinh doanh
- Kiểm soát rủi ro tín dụng ñược thực hiện thường xuyên và
xuyên suốt trước, trong và sau khi cho vay nhằm hạn chế tối thiểu
các rủi ro tín dụng trong cho vay HKD
- Trong kiểm soát rủi ro tín dụng, ngân hàng cần xem xét lựa
chọn mục tiêu kiểm soát rủi ro trong quan hệ với mục tiêu tăng
trưởng cho vay và các mục tiêu khác
1.2.3. Nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ
kinh doanh của NHTM
Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay HKD bao gồm kiểm
soát trước khi cho vay, trong khi cho vay và sau khi cho vay. Kiểm
soát rủi ro tín dụng trong cho vay HKD có thể ñược thực hiện theo
các phương pháp sau ñây:
- Né tránh rủi ro tín dụng trong cho vay HKD
- Ngăn ngừa rủi ro tín dụng trong cho vay HKD
- Phân tán rủi ro tín dụng trong cho vay HKD
- Giảm thiểu rủi ro tín dụng trong cho vay HKD
các tổn thất tín dụng ñược dự kiến trước. Nếu dự phòng rủi ro tín
dụng trong cho vay cao tức là tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ cũng cao
và ngược lại.
d. Mức giảm tỷ lệ xóa nợ ròng
Xóa nợ ròng = Dư nợ xóa – Số tiền ñã thu hồi
Tỷ lệ xóa nợ ròng trong kỳ = (Nợ xóa ròng trong kỳ/Tổng dư
nợ )x 100%
Footer Page 10 of 145.
9
Header Page 11 of 145.
Từ việc tính toán các chỉ tiêu cụ thể nói trên, so sánh với mức
kế hoạch ñề ra ñể ñánh giá kết quả kiểm soát RRTD trong cho vay
HKD.
1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng ñến kết quả kiểm soát rủi ro
tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh của NHTM
a. Nhóm nhân tố bên trong ngân hàng
- Chính sách tín dụng nói chung và chính sách cho vay HKD
nói riêng
- Quy mô cho vay HKD
- Năng lực quản trị ñiều hành
- Nguồn thông tin tín dụng ñối với khách hàng vay là HKD
- Các nhân tố về con người
- Nhân tố hạ tầng, công nghệ
b. Nhóm nhân tố từ bên ngoài ngân hàng
- Nhân tố liên quan ñến khách hàng là hộ kinh doanh
1 Tổng số vốn huy ñộng
2 Cơ cấu huy ñộng vốn
2.1 Theo kỳ hạn
Ngắn hạn
Trung và dài hạn
2.2 Theo ñối tượng khách hàng
Dân cư
Tổ chức kinh tế
3 Huy ñộng vốn BQ / 01 Lð
4 Tốc ñộ tăng trưởng (%)
2013
2014
2015
364.523
534.300
787.871
325.435
39.088
470.184
64.116
691.113
nhiều sản phẩm dịch vụ tiện ích ñể ñáp ứng ngày càng tốt hơn các
yêu cầu từ phía khách hàng; luôn duy trì các chính sách ưu ñãi về lãi
suất, phí và các chương trình quà tặng nhằm tri ân khách hàng...
b. Hoạt ñộng cho vay
Bảng 2.2. Dư nợ theo thời hạn cho vay
ðVT: Triệu ñồng
Thời hạn
vay
Năm 2013
Tỷ
Số
Trọng
dư
(%)
Dư nợ ngắn
678.528
hạn
Dư nợ trung
91.203
hạn
Dư nợ dài
26.435
hạn
Tổng số
796.166
Tốc ñộ tăng
13,3
231.497
12,95
3,3
41.356
4,0
98.543
5,51
100,0 1.033.900
100,0 1.788.222
29,85
72,95
100,0
(Nguồn: Vietinbank ðắk Nông)
Xét về tăng trưởng tín dụng cho vay:
Nhìn chung hoạt ñộng cho vay của chi nhánh có tốc tăng
trưởng liên tục lần lượt qua các năm 2014, 2015 là 29,85% và
ngân hàng
Tổng chi phí
2
3
4
Lợi nhuận (lãi +; lỗ -)
Thu nhập bình quân
/tháng/người
Biên lợi nhuận ròng
5
Năm
2013
141.604
ðVT: Triệu ñồng
Năm
Năm
2014
2015
153.980 180.300
103.267
121.825
159.751
9,19%
12,34%
(Nguồn: Vietinbank ðắk Nông)
Nhìn vào kết quả kinh doanh 3 năm qua của Vietinbank ðắk
Nông, tình hình ñộng kinh doanh của Chi nhánh nhìn chung khả
quan, tăng trưởng và ổn ñịnh ñã ñảm bảo trang trải ñược toàn bộ chi
phí khấu hao tài sản, trả lương CBCNV.
d. Nợ xấu
Trong những năm gần ñây, Chi nhánh ñã tập trung chỉ ñạo thu
hồi những khoản vay quá hạn cũng như nợ xấu. Nhưng nợ xấu của
Chi nhánh thực sự chưa kiểm soát tốt vẫn chiếm phần lớn trong nợ
quá hạn.
Footer Page 14 of 145.
13
Header Page 15 of 145.
2.2. THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI VIETINBANK ðẮK NÔNG
2.2.1. ðặc ñiểm khách hàng hộ kinh doanh vay vốn tại chi
nhánh
a. Số lượng hộ kinh doanh vay vốn tại chi nhánh
Bảng 2.5. Khách hàng hộ kinh doanh
ðvt: Hộ
Chỉ tiêu
(%)
Năm 2015
Số
hộ
94,65 6.257
5,35
Tỷ
Trọng
(%)
95,21
315
4,79
100 6.572
100
nghiệp
Tổng cộng
1.555
100 2.972
II. Tăng trưởng
(Nguồn: Vietinbank ðắk Nông)
- Xét về tỷ lệ tăng trưởng số hộ kinh doanh vay vốn:
Với chính sách tạo mọi ñiều kiện cho việc phát triển khách
hàng, mở rộng quy mô, ñẩy mạnh tăng trưởng dự nợ tín dụng cùng
với sự nỗ lực của cán bộ nhân viên Chi nhánh trong việc tìm kiếm
khách hàng mới nên số lượng HKD vay vốn tăng mạnh
- Xét về cơ cấu cho vay:
Footer Page 15 of 145.
14
Header Page 16 of 145.
Nhìn chung số hộ tăng trưởng nhanh, ñều qua các năm. Cơ cấu
cho vay hộ sản xuất phi nông nghiệp chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong cơ
cấu cho vay HKD của Chi nhánh.
b. Tình hình cho vay hộ kinh doanh
Bảng 2.6. Dư nợ hộ kinh doanh theo ngành, lĩnh vực
ðvt: Triệu ñồng
Chỉ tiêu
I. Nghành,
lĩnh vực
Dịch vụ
Nông nghệp
nông thôn
Thương
nghiệp
Năm 2015
Tỷ
Dư
Trọng
nợ
(%)
18.365
3,62
20.214
2,88
26.257
2,07
328.758
64,87
459.307
65,55
828.923
65,49
0,14
100
121.235
140
1.256
1.265.713
9,58
0,01
0,10
100
-
-
+/-
%
+/-
%
1.849
10.07
6.043
0
248
564.986
80,83
0
24,60
80,63
(Nguồn: Vietinbank ðắk Nông)
Footer Page 16 of 145.
Header Page 17 of 145.
15
Qua bảng chúng ta dễ nhìn thấy ñó là trong cơ cấu dư nợ trong
cho vay HKD tại chi nhánh, tỷ trong các ngành, lĩnh vực tương ñối
ổn ñịnh, thay ñổi ít trong ba năm qua. ðiều ñó cũng cho thấy những
bước ñị thận trọng của ngân hàng trong hoạt ñộng cho vay, duy trì cơ
cấu hợp lý phù hợp tình hình kinh tế ñịa phương luôn ñảm bảo mục
tiêu an toàn hiệu quả.
2.2.2. Thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay
hộ kinh doan tại chi nhánh
a. Mục tiêu kiểm soát RRTD trong cho vay HKD của chi
nhánh
- Thực hiện thu nợ, giám sát khoản vay, không ñể phát sinh nợ
quá hạn.
4
5
6
7
8
9
10
ðiểm
91 – 100
81 – 91
75 – 81
70 – 75
65 – 70
60 – 65
55 – 60
50 – 55
40 – 50
Dưới 40
ðắk Nông
Xếp loại
Phân loại rủi ro
AAA
Rủi ro rất thấp
AA
Rủi ro khá thấp
A
Rủi ro thấp
BBB
Chi nhánh
ðối
Trưởng
Hạng
Trụ sở chính
tượng
phòng
Giám ñốc chi nhánh
khách
Trưởng
khách
hàng giao dịch phòng
hàng
Trưởng Trưởng
Loại Loại bán lẻ Loại Loại Loại Loại
phòng phòng
2
1
4
3
2
1
ðGXH KSGN
Giới hạn tín dụng, khoản vay thông thường
A↑
0,5 0,5
0,5
0,5
1
2
10 15 20
200
dụng
ðối với 1 nhóm KHLQ
Cấp 1
150
Footer Page 18 of 145.
17
Header Page 19 of 145.
- Thẩm ñịnh và kiểm soát RRTD các khoản vay
- Phân tán rủi ro tín dụng
- Giám sát khoản vay và xử lý nợ có vấn ñề
- Chuyển giao rủi ro
- Kiểm soát tuân thủ tại chi nhánh
2.2.3. Kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ
kinh doanh
a. Biến ñộng cơ cấu nhóm nợ
Bảng 2.11. Biến ñộng tỷ lệ nợ nhóm 2 ñến nhóm 5, nợ xấu của
HKD giai ñoạn năm 2013 – 2015
ðvt: triệu ñồng
Chỉ tiêu
Năm
2013
Nhóm 2
2.454
2.567
5.432
113
4,6
2.865
111,6
Nhóm 3
1.877
7.245
11.432
5.368
286,0
4.187
753
258,8
3.599
344,7
5.304
13.963
29.361
8.659
163,3
15.398
110,3
2.850
11.396
23.929
8.546
Chi nhánh thường xuyên kiểm tra ñánh giá lại mức ñộ rủi ro
khả năng thu hồi cho từng nhóm nợ ñể thực hiện xóa nợ ròng ñối với
các khoản nợ không còn khả năng thu hồi vốn, cụ thể từ 2013 ñến
2015 như sau:
2.3. ðÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO
TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI CHI
NHÁNH
2.3.1. Kết quả ñạt ñược
2.3.2. Hạn chế
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế
Kết luận Chương 2
Footer Page 20 of 145.
19
Header Page 21 of 145.
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI VIETINBANK CHI NHÁNH ðẮK NÔNG
3.1. ðỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU KIỂM SOÁT RRTD
TRONG CHO VAY HKD CỦA VIETINBANK - CHI NHÁNH
ðẮK NÔNG
3.1.1. ðịnh hướng phát triển chung
* ðịnh hướng phát triển
- Tiếp tục khẳng ñịnh vị thế ñối với mảng hoạt ñộng kinh
doanh cốt lõi của Vietinbank ðắk Nông là hoạt ñộng ngân hàng
thương mại.
cạnh ñó từng bước phát triển các sản phẩm ngân hàng ñầu tư, dịch vụ
bảo hiểm, các dịch vụ tài chính và phi tài chính khác.
- Về khách hàng, phát triển mạng lưới khách hàng ña dạng,
phong phú và vững chắc.
- Marketing bán hàng: Chuyên nghiệp hóa hoạt ñộng
Marketing và bán hàng. Hội sở chính xây dựng chính sách, quản lý
và hỗ trợ bán hàng các chi nhánh là ñơn vị trực tiếp marketing và bán
hàng.
3.1.2. ðịnh hướng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay
khách hàng hộ kinh doanh
Trên tinh thần phấn ñấu tăng trưởng và nâng cao chất lượng
tín dụng phù hợp với kế hoạch ñề ra, chi nhánh ñưa ra một số ñịnh
hướng trong hoạt ñộng tín dụng và phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín
dụng như sau:
- Tăng trưởng tín dụng ở mức ñộ vừa phải, ñạt mục tiêu an
toàn tín dụng là trên hết.
- Giảm tỷ lệ nợ xấu dưới 1,5%. Tập trung quyết liệt rà soát cụ
thể từng khoản nợ ñã ñược xử lý, giao chỉ tiêu thu hồi nợ xấu, ñặc
biệt là các khoản nợ ñã ñược xử lý tới từng cán bộ tín dụng, hàng
tháng có ñánh giá kết quả thực hiện.
Footer Page 22 of 145.
Header Page 23 of 145.
21
- Nỗ lực chủ ñộng cùng khách hàng hoàn thiện hồ sơ, thủ tục
pháp lý về ñảm bảo tiền vay ñể tăng cường trách nhiệm, nghĩa vụ của
Header Page 24 of 145.
22
ñồng bộ với chính sách tài khóa và các chính sách khác ñể ổn ñịnh
kinh tế vĩ mô và bảo ñảm tăng trưởng hợp lý.
- Thực hiện ñồng bộ các giải pháp mở rộng thị trường, ñẩy
mạnh xuất khẩu, kiểm soát chặt chẽ nhập khẩu ñối với các mặt hàng
không khuyến khích. Tăng cường quản lý thị trường, giá cả và bảo
vệ quyền lợi người tiêu dùng, xử lý nghiêm các vi phạm.
- Tập trung xử lý nợ xấu, tăng khả năng tiếp cận vốn; rà soát,
loại bỏ các rào cản, vướng mắc; cải cách chính sách thuế, phí, lệ phí;
ñơn giản hóa thủ tục hành chính, nhất là về ñăng ký kinh doanh, tín
dụng, thuế, hải quan, bất ñộng sản... và ñẩy mạnh ứng dụng công
nghệ thông tin.
- Xây dựng và hoàn thiện khuôn khổ hành lang pháp lý.
3.3.2. ðối với Ngân hàng Nhà nước
Tạo môi trường công khai minh bạch, ñộc lập và khách quan
cho thị trường và nâng cao chất lượng hệ thống thông tin tin dụng
(CIC).
- Nghiên cứu và chọn lọc các tiêu chuẩn quản lý rủi ro tín
dụng theo hiệp ước Basel phù hợp với ñiều kiện kinh tế - xã hội của
Việt Nam ñể ban hành các tiêu chuẩn, chuẩn mực ñể các NHTM có
thể tham khảo, thực hiện.
- Thường xuyên thanh tra, giám sát việc chấp hành các quy
ñịnh pháp luật ñối với các hoạt ñộng kinh doanh của các tổ chức tín
dụng nhằm chống lại sự canh tranh kém lành mạnh, tranh giành
khách hàng của nhiều tổ chức tín dụng.
3.3.3. ðối với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Ngân hàng Vietinbank ðăk Nông tuy mới hoạt ñộng nên chưa