Đánh giá kết quả điều trị ung thư đại tràng giai đoạn II, III bằng phẫu thuật kết hợp hóa chất bổ trợ FOLFOX 4 tại bệnh viện đa khoa tỉnh thanh hoá - Pdf 42

1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư Đại tràng (UTĐT) là một bệnh hay gặp ở các nước đang phát
triển. Theo Globocan 2012, mỗi năm ước tính có 1.367.000 bệnh nhân mới
mắc và có 694.000 bệnh nhân chết do căn bệnh UTĐT. UTĐT là ung thư phổ
biến thứ 3 ở nam, thứ 2 ở nữ, là nguyên nhân gây chết thứ 4 trong các bệnh
ung thư [1],[2].
Ở Việt nam, theo số liệu công bố của tổ chức nghiên cứu ung thư quốc
tế, mỗi năm có khoảng 7367 bệnh nhân mắc mới, 4131 bệnh nhân chết do căn
bệnh UTĐT. Tỷ lệ mắc và chết do UTĐT đứng vị trí thứ 4 ở nam, đứng vị trí
thứ 6 ở nữ [1],[2],[3].
Chẩn đoán UTĐT ngày càng được hoàn thiện, đặc biệt là nhờ các
phương pháp nội soi ống mềm, đã giúp cho việc chẩn đoán sớm và chính xác
hơn, do vậy bệnh nhân được can thiệp và điều trị kịp thời, góp phần nâng cao
hiệu quả điều trị, thời gian sống thêm cho người bệnh. Song ở Việt Nam, do
điều kiện kinh tế cũng như sự quan tâm chăm sóc sức khỏe còn hạn chế vì vậy
nhiều bệnh nhân khi phát hiện bệnh đã ở giai đoạn muộn.
Trong điều trị UTĐT thì phẫu thuật là phương pháp chính để lấy bỏ khối
u nguyên phát và nạo vét hạch vùng. Tuy nhiên, phẫu thuật là phương pháp
điều trị tại chỗ, tại vùng. Để nâng cao hiệu quả điều trị, việc phối hợp với các
phương pháp điều trị toàn thân thường được áp dụng và hoá trị liệu đã được
chứng minh đóng vai trò ngày càng quan trọng trong điều trị UTĐT.
Trên thế giới, điều trị bổ trợ UTĐT đã có rất nhiều phác đồ được áp
dụng dựa trên nền tảng của 5FU. Sự ra đời của Oxaliplatin, đã cho phép các
thầy thuốc có thêm nhiều lựa chọn hơn phác đồ điều trị phù hợp nhất cho từng
bệnh nhân. Trong số các phác đồ đã áp dụng thì phác đồ FOLFOX4 tỏ ra có
hiệu quả và an toàn hơn cả. Ví dụ theo kết quả nghiên cứu MOSAIC trên


2

nhân mới mắc và có 694.000 bệnh nhân chết do căn bệnh này. Ung thư ĐT
là ung thư phổ biến thứ 3 ở nam, thứ 2 ở nữ, là nguyên nhân gây chết thứ 4
trong các bệnh ung thư [1]. Sự phân bố rất khác biệt giữa các nước và giữa
các châu lục. Tỷ lệ mắc cao nhất ở châu Úc, các nước châu Âu, Bắc Mỹ; tỷ lệ
thấp ở châu Phi, Nam Trung Á; tỷ lệ mắc trung bình ở châu Mỹ La Tinh,
Đông Á, Tây Á, Nam Phi. Tuổi mắc thường gặp 20-70 tuổi, tỷ lệ mắc ở nam
cao hơn ở nữ 10/9,2 [1],[2].
Ở Việt Nam, theo số liệu công bố của tổ chức nghiên cứu ung thư quốc
tế, mỗi năm có khoảng 7.367 bệnh nhân mắc mới, 4.131 bệnh nhân chết do
căn bệnh UTĐT. Tỷ lệ mắc ở nam: 19,0/100.000 dân, ở nữ: 14,7/100.000 dân;
tỷ lệ mắc bắt đầu tăng nhanh sau tuổi 35, đạt cao nhất ở tuổi 65 và giảm dần
sau tuổi 75 ở cả 2 giới.
1.1.2 Bệnh sinh
1.1.2.1 Chế độ dinh dưỡng
UTĐT liên quan chặt chẽ với chế độ ăn nhiều thịt, mỡ động vật, những
thực phẩm có nhiễm các hóa chất như benzopyren, nitrosamine... có khả năng
gây ung thư. Chế độ ăn ít chất xơ, ăn thiếu các vitamin A, C, E, D và calci,
rượu và thuốc lá làm tăng nguy cơ UTĐT TRÁI [5],[6],[7].


4

1.1.2.2 Các thương tổn tiền ung thư
- Viêm đại tràng chảy máu và bệnh Crohn: khoảng 20 - 25% bệnh nhân

viêm đại tràng chảy máu có nguy cơ bị ung thư sau thời gian trên 10 năm.
- Polyp đại trực tràng được xem là những thương tổn tiền ung thư. Có

nhiều loại polyp như polyp tuyến, polyp tăng sản, polyp loạn sản phôi. Nguy
cơ ung thư hóa của polyp tùy theo kích thước và loại mô học. Những polyp có

- Hạn chế thức ăn muối, lên men, xông khói, sấy khô (xì dầu, thịt ám khói...)
- Hạn chế tiêu thụ những gia vị có thể gây ung thư
- Tránh những chất gây đột biến gen trong thức ăn như thuốc trừ sâu,
diệt cỏ, thuốc kích thích tăng trọng.
- Không lạm dụng rượu, bia và các chất lên men rượu khác.
- Cắt polyp ĐT đặc biệt ở những bệnh nhân có tiền sử gia đình bị ung thư.
- Trong các khám về tiêu hóa thường quy cần thăm trực tràng.
- Sau 50 tuổi xét nghiệm máu trong phân, soi đại trực tràng 3-5 năm một lần.
1.2 Giải phẫu, mô học và chức năng sinh lý đại tràng
1.2.1 Giải phẫu
1.2.1.1 Hình thể ngoài và trong của đại tràng

Hình 1.1. Giải phẫu đại tràng [13]


6

Đại tràng dài trung bình khoảng 150 cm, được sắp xếp như một chữ U
ngược, quây lấy tiểu tràng, bao gồm: manh tràng và ruột thừa, đại tràng lên
hay đại tràng phải, đại tràng góc gan hay góc phải, đại tràng ngang, đại tràng
góc lách hay góc trái, đại tràng xuống hay đại tràng trái, đại tràng chậu hông
hay đại tràng xích ma. đại tràng có các dải cơ dọc, bờm mỡ và các bướu. Chỗ
nối giữa hồi tràng và manh tràng là van Bauhin [10].
1.2.1.2 Liên quan định khu của đại tràng
- Đại tràng phải: ở phía sau liên quan tới hố chậu phải và hố thắt lưng
phải, các nhánh đám rối của thần kinh thắt lưng, thần kinh bụng sinh dục, thần
kinh sinh dục đùi, thần kinh đùi, bó mạch sinh dục, niệu quản phải và các
mạch chậu. Phía trên liên quan với cực dưới thận phải. Phía trước tiếp giáp
với thành bụng. Phía trong liên quan tới các quai ruột non và đoạn 2 tá tràng.
- Đại tràng góc gan: liên quan tới mặt dưới của gan và túi mật.

đầu tiên bị di căn thường là gan.


8

1.2.1.4 Dẫn lưu bạch huyết của đại tràng
Bạch huyết của ĐT phân chia thành 2 hệ thống: một ở thành ĐT và một
ở thành ngoài ĐT. Các lưới mao mạch trên thành ĐT ở lớp cơ và lớp dưới
thanh mạc đi từ bờ tự do đến bờ mạc treo dọc các cung viền, tạo thành chuỗi
hạch cạnh ĐT. Quá trình di chuyển của tế bào ung thư nhìn chung theo thứ tự
các chặng hạch nhưng đôi khi có trường hợp nhảy cóc. Sự hiểu biết đầy đủ về
giải phẫu, cấu trúc, vị trí, mạch máu chi phối đại tràng giúp quá trình phẫu
thuật được an toàn và hiệu quả [11].
1.2.1.5 Thần kinh chi phối
Đại tràng các nhánh của dây thần kinh giao cảm được tạo nên từ các rễ sống
chui ra từ lỗ đốt sống lưng X, XI, XII tạo thành hệ thống thần kinh tạng đi từ ngực
đến đám rối tạng trong ổ bụng rồi đến các đám rối trước động mạnh chủ bụng và
động mạnh treo tràng trên và các nhánh đến đại tràng phải. Đại tràng trái được chi
phối bởi các dây thần kinh giao cảm có nguồn gốc xuất phát từ các rễ thần kinh đốt
sống thắt lưng I, II.

1.2.2 Mô học
Đại tràng được cấu tạo bởi 4 lớp từ ngoài vào trong bao gồm:
- Thanh mạc: là lá tạng của phúc mạc bao quanh đại tràng, dính với lớp
cơ bởi tổ chức liên kết dưới thanh mạc.
- Lớp cơ: có 2 loại sợi
Sợi dọc: tụ thành 3 dải cơ dọc chạy theo chiều dài của đại tràng, khi đến
trực tràng nó toả ra thành các dải nhỏ, phân bố đều đặn trên bề mặt trực tràng.
Sợi vòng: bao quanh đại tràng như ở ruột non nhưng mỏng hơn, nhưng
khi xuống đến tràng các thớ cơ càng dày và tới phần ống hậu môn thì tạo

Mặt u không đều có thể chia thành nhiều múi, thuỳ. Màu sắc loang lổ, trắng,
đỏ tím. Độ bền vững kém, mủn dễ chảy máu. Khi u phát triển to gây bán tắc


10

ruột hoặc tắc ruột, u có thể hoại tử ở trung tâm, tạo giả mạc lõm xuống làm
thành ổ loét. Thể này ít di căn hơn các thể khác [19],[20].
- Thể loét: khối u là một ổ loét hình tròn hoặc bầu dục, mặt u lõm vào
thành đại tràng, màu đỏ thẫm hoặc có giả mạc hoại tử, thành ổ loét dốc, nhẵn.
Bờ ổ loét phát triển gồ lên, có thể sần sùi, mật độ đáy thường mủn bở, ranh
giới u rõ ràng, toàn bộ khối u quan sát giống hình một ''núi lửa''. Khối u thể
loét gặp ở đại tràng trái nhiều hơn, u chủ yếu phát triển vào các lớp thành ruột
theo chu vi thành ruột, xâm lấn các cơ quan khác, tỷ lệ di căn hạch cao [19].
- Thể thâm nhiễm hay thể chai: dạng này tổn thương lan toả không ranh
giới. Mặt tổn thương hơi lõm nhưng có nốt sần nhỏ, lớp niêm mạc bạc màu
mất bóng. Khi mổ thường thấy thành đại tràng chắc, cứng đỏ, thanh mạc sần.
Khối u này thường phát triển theo chiều dọc, chiều dày theo chu vi, nhiều khi
u phát triển làm cho ruột cứng tròn như đoạn ống [21].
- Thể chít hẹp: thường ở nửa trái đại tràng, nhất là đại tràng sigma, u
nhỏ, mặt u thường giống thể loét, u phát triển toàn chu vi làm nghẹt khẩu kính
đại tràng, gây tắc ruột. Đoạn ruột hai phía phình ra tạo tổn thương như vành
khăn bó chặt, u thường gây di căn hạch sớm.
- U thể dưới niêm: u đội niêm mạc đại trực tràng phổng lên,niêm mạc
phía trên bình thường. Vi thể thường là sarcoma cơ trơn hoặc u lympho ác
tính, hay gặp ở manh tràng hoặc trực tràng.
1.3.2 Tổn thương vi thể
Phân loại týp mô bệnh học UTĐT: Cho đến nay đã có nhiều bảng phân
loại ung thư đại trực tràng (UTĐTT) được áp dụng và hoàn thiện dần qua thời
gian. Năm 2000,WHO đã đưa ra một bảng phân loại mới khá đầy đủ và hiện

* UTBM tế bào nhẫn: là một UTBM với thành phần nổi bật (>50%)
gồm những tế bào ác tính đơn độc chứa đầy chất nhầy trong bào tương.


12

* UTBM không biệt hóa: các tế bào và mô ung thư có đặc điểm rất thay
đổi, không có cấu trúc và sự biệt hóa về hình thái học hay những đặc điểm để
xác định một sự biệt hóa rõ rệt như các thể trên.
* Phân độ ác tính UTĐT:
- Độ ác tính thấp (low-grade): gồm UTBM tuyến biệt hóa cao và vừa
- Độ ác tính cao (high-grade): gồm UTBM tuyến biệt hóa thấp và
UTBM không biệt hóa. UTBM tuyến nhầy và UTBM tế bào nhẫn cũng được
coi như là ung thư kém biệt hóa (biệt hóa thấp)
1.3.3 Tiến triển tự nhiên của UTĐT
Xâm tấn tại chỗ: lúc đầu ung thư khu trú ở niêm mạc, sau đó xâm lấn lớp
hạ niêm mạc, lớp thanh mạc, lan rộng tại chỗ, xâm lấn các cơ quan lân cận và
reo rắc các tế bào ung thư vào phúc mạc [25].
Xâm lấn theo bạch mạch: năm 1879, Choott A đề cập sự xâm lấn của
ung thư theo đường bạch huyết. Năm 1950, Dukes cho rằng chỉ khi nào các
lớp thành ruột bị phá huỷ thì tế bào ung thư mới đến hạch, nguy cơ di căn
hạch và số lượng hạch bị di căn tăng khi độ mô học của u tăng [26].
Di căn theo đường máu: các tác giả đã chứng minh ung thư theo đường
máu reo rắc khắp cơ thể [27].
1.4 Chẩn đoán
1.4.1 Chẩn đoán lâm sàng: UTĐT thường phát triển âm thầm không có triệu
chứng đặc hiệu. Bệnh có thể phát hiện sớm ngay từ khi chưa có triệu chứng
lâm sàng nhờ test sàng lọc tìm máu tiềm ẩn trong phân [28].
1.4.1.1 Triệu chứng cơ năng: những triệu chứng thay đổi về bài tiết phân
+ Hội chứng lỵ: đau quặn, mót rặn đại tiện phân có nhày máu mũi hay

- Ho khó thở: do di căn phổi [31], [32].
Tuy nhiên đây là những triệu chứng của bệnh ở giai đoạn muộn gặp
khoảng 20% khi bệnh nhân đến khám.
1.4.2 Chẩn đoán cận lâm sàng


14

1.4.2.1 Nội soi
Cho tới nay nội soi đóng một vai trò quan trọng trong sàng lọc cũng như
chẩn đoán ung thư đại trực tràng, góp phần làm giảm tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết
trong UTĐT. Những tiến bộ về máy soi, bộ phận phụ soi, kỹ thuật soi đã giúp
cho chẩn đoán ung thư ngày càng hoàn thiện.
Nội soi ống mềm: soi đại tràng ống mềm có thể quan sát tổn thương trên
bề mặt niêm mạc, đồng thời có thể sinh thiết chẩn đoán, hoặc điều trị cắt
polyp trong khi soi [33].
Nội soi capsule: đây là phương pháp thu nhận hình ảnh từ video camera
nhỏ gắn vào 2 đầu của viên thuốc, được bệnh nhân nuốt vào, khi viên thuốc di
chuyển theo nhu động ruột, nó sẽ cho ta hình ảnh của niêm mạc đại tràng [34].
Siêu âm nội soi: đây là phương pháp chẩn đoán rất có giá trị trong ung
thư đại tràng, nó có vai trò khi đánh giá sự xâm lấn của khối u ra tổ chức xung
quanh, tình trạng di căn hạch [35].
1.4.2.2 Chẩn đoán hình ảnh Xquang
Chụp X quang bụng không chuẩn bị được chỉ định trong cấp cứu để chẩn
đoán tắc ruột hoặc thủng u
Chụp khung đại tràng đối quang kép ngày nay được chỉ định trong một
số trường hợp ung thư thể thâm nhiễm gây chít hẹp, phương pháp chẩn đoán
nội soi thất bại [36].
Chụp cắt lớp vi tính và chụp cộng hưởng từ: đây là những phương pháp
hiện đại, cho phép có thể xác định khối u, mức xâm lấn của u, tình trạng di

+ Dukes D: di căn xa
Phân loại Dukes cổ điển là phân loại đơn giản nhất nhưng có giá trị đánh
giá tiên lượng.
1.4.3.2 Phân loại Dukes cải tiến
Năm 1954, Astler và sau này là Coller đã cải tiến sửa đổi phân loại giai
đoạn Dukes:
- Giai đoạn A: u giới hạn ở niêm mạc, chưa di căn hạch.


16

- Giai đoạn B1: u xâm lấn, giới hạn ở lớp cơ, chưa di căn hạch.
- Giai đoạn B2: u xâm lấn lớp cơ tới thanh mạc, chưa di căn hạch.
- Giai đoạn C1: u chưa xâm lấn hết thành của ĐT nhưng có di căn hạch.
- Giai đoạn C2: u đã xâm lấn qua thành đại tràng và có di căn hạch.
Phân loại Astler và Coller giúp nhiều cho đánh giá tiên lượng so với
phân loại Dukes cổ điển, phân loại Astler và Coller chi tiết hơn và hoàn thiện
hơn, được nhiều nước ứng dụng vào điều trị UTĐT[40],[41].
1.4.3.3 Phân loại TNM trong UTĐT theo AJCC 2010
* T: u nguyên phát.
Tis: ung thư tại chỗ, chưa phá vỡ màng đáy, khu trú ở niêm mạc.
T1: u xâm lấn lớp dưới niêm.
T2: u xâm lấn lớp cơ
T3: khối u xâm lấn qua lớp cơ tới sát thanh mạc.
T4a: u thâm nhiễm bề mặt thanh mạc
T4b u xâm lấn vào tổ chức xung quanh đại trực tràng.
* N: hạch vùng.
N0: chưa di căn hạch vùng
N1: di căn 1-3 hạch vùng
N1a: di căn 1 hạch vùng

N0

M0

A

A

T1

N0

M0

A

B1

T2

N0

M0

A

B1

Giai đoạn IIA


B

B3

Giai đoạn IIIA

T1-2

N1

M0

C

C1

Giai đoạn IIIB

T3-4

N1

M0

C

C2

Giai đoạn IIIC


đến góc gan.
+ Cắt đại tràng trái: chỉ định cho ung thư đại tràng từ góc lách tới đại
tràng sigma.
+ Phẫu thuật Hartmann: là phẫu thuật cắt u đại tràng sigma, đóng kín
đầu ruột dưới, đưa đầu trên làm hậu môn nhân tạo tận, nối ruột có thể được
thực hiện ở lần phẫu thuật sau. Phẫu thuật áp dụng với ung thư ở đại tràng
sigma hoặc phần cao trực tràng.
+ Cắt đoạn đại tràng sigma-trực tràng: áp dụng cho ung thư ở đoạn cuối
của đại tràng sigma hoặc phần tiếp nối giữa đại tràng sigma với trực tràng.
+ Cắt toàn bộ đại tràng: chỉ định với các trường hợp nhiều ổ ung thư ở
cả đại tràng phải và đại tràng trái hoặc ung thư phối hợp với nhiều polyp ở các
phần khác của đại tràng, nhất là bệnh polyp tuyến gia đình-FAP.
+ Cắt đại tràng mở rộng: là phẫu thuật cắt triệt căn khối ung thư tại đại
tràng kèm theo cắt bỏ các tổ chức ung thư ngoài đại tràng do xâm lấn rộng
của u hoặc di căn xa.
1.5.1.2. Phẫu thuật tạm thời: là các phẫu thuật chỉ nhằm giảm nhẹ các triệu
chứng, biến chứng hoặc hậu quả xấu của ung thư mà không lấy bỏ triệt để
được các khối ung thư đó.
+ Cắt u không triệt để: đây là phương pháp cắt u ở đại tràng nhằm loại
bỏ các biến chứng trực tiếp của nó như tắc ruột, chảy máu, thủng u, không có
khả năng cắt khối di căn.


19

+ Hậu môn nhân tạo: đây là phẫu thuật nhằm chủ động làm thoát phân
và hơi ra ngoài qua thành bụng, thực hiện khi khối u đại tràng gây tắc hoặc có
nguy cơ gây tắc ruột mà không thể cắt bỏ.
+ Nối tắt - dẫn lưu trong: là phẫu thuật lập lại lưu thông tiêu hoá bằng
cách nối hồi-đại tràng hoặc đại tràng-đại tràng nhằm tạo lưu thông ruột theo

toàn bộ và được coi là phương pháp điều trị chuẩn [44],[45],[46].
1.5.4 Điều trị kháng thể đơn dòng
Kháng thể đơn dòng bevacizumab, cetuximab đã chứng minh được hiệu
quả kéo dài thời gian sống thêm cho bệnh nhân UTĐT giai đoạn muộn. Tuy
nhiên theo khuyến cáo của NCCN tháng 3.2015 thì kháng thể đơn dòng
không có ý nghĩa trong điều trị bổ trợ UTĐT. Việc sử dụng hóa chất cùng với
bevacizumab cũng không được khuyến cáo như là phương pháp điều trị chuẩn
trong bổ trợ với UTĐT. Lợi ích của cetuximab trong điều trị bổ trợ được thực
hiện trong nghiên cứu N0147 trên 1760 bệnh nhân UTĐT TRÁI giai đoạn III
có K-ras wild-type. Tuy nhiên nghiên cứu đã kết thúc sớm do không có bệnh
nhân nào được hưởng lợi từ việc sử dụng cetuximab [44], [46].
1.6 Cơ sở thực tiễn để sử dụng trong điều trị bổ trợ
Nghiên cứu MOSAIC( 2004) thực hiện đa quốc gia trên 2564 BN tổng kết
tại thời điểm 3 năm cho thấy tăng thời gian sống thêm không bệnh có ý nghĩa
của phác đồ Folfox 4 so với các phác đồ khác, đặc biệt so với FUFA, giảm nguy


21

cơ tái phát xuống 23%. Tại thời điểm 6 năm cho thấy OS là 72,9% cho giai đoạn
III và 86,9% cho giai đoạn II, cao hơn hẳn so với các phác đồ khác.
Nghiên cứu cũng đã chứng minh đối với bệnh nhân giai đoạn II với sự
hiện diện cúa các yếu tố nguy cơ (khối u T4, khối u bị thủng tắc ruột , khối u
biệt hóa kém, xâm lấn mạch máu , bạch huyết, phẫu thuật nạo vét < 12 hạch)
phác đồ Folfox 4 cải thiện thời gian sống thêm tương tự như các BN ở giai
đoạn III.
Về độc tính của phác đồ, MOSAIC chỉ ra rằng Folfox 4 là cao hơn hẳn
FUFA, tuy rằng độc tính là ở mức quản lý được.
1.7 Phác đồ Folfox 4
1.7.1. Phác đồ điều trị

dày, rụng tóc, ỉa chảy, viêm tĩnh mạch, viêm loét miệng.
- Calcium folinate
Dược động học: là một muối can xi hoà tan của acid folinic, có thời
gian bán huỷ là 7 giờ, cùng với 5FU nó ngăn cản kéo dài hoạt động enzym
thymidylate synthase, dẫn đến cản trở quá trình tổng hợp DNA, RNA, cuối
cùng ảnh hưởng đến sự phân bào.
Acid folinic

Tetrahydrofolate

Chu kỳ tế bào

Thymidylate synthase

Ngăn cản tổng hợp
enzym

5FU

Ngăn cản tổng hợp
DNA

Hình 1.3. Hoạt động phối hợp của Acid folinic +5FU
- Oxaliplatin: thuốc được dùng trong nghiên cứu có biệt dược là eloxatin.


23

Công thức hóa học của eloxatin:


+ Giai đoạn III
* Được điều trị phẫu thuật triệt căn.
* Kết quả mô bệnh học là UTBMT.
* Sau mổ được điều trị bổ trợ hóa chất phác đồ FOLFOX4.
* Có hồ sơ bệnh án ghi chép đầy đủ.
* Chức năng hệ tạo máu, gan, thận còn tốt.
* Không có bệnh ung thư khác kèm theo.
* Không mắc các bệnh cấp và mãn tính trầm trọng có nguy cơ gây tử
vong gần.
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
* Những bệnh nhân UTĐT tái phát hoặc di căn từ nơi khác đến.
* Những bệnh nhân không phù hợp với một trong các tiêu chuẩn lựa
chọn ở trên, bỏ điều trị, hồ sơ lưu trữ không đầy đủ.


25

2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu mô tả, hồi cứu kết hợp tiến cứu
- Hồi cứu từ 01/2011 đến 6/2014
- Tiến cứu từ 06/2014 đến 31/12/2014
- Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu thuận tiện
- Nghiên cứu của tôi chọn n = 63 bệnh nhân
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu: tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hoá
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu, thông tin bệnh nhân theo một mẫu bệnh án nghiên cứu
thống nhất và dựa trên:
- Hồ sơ bệnh án đối với nhóm hồi cứu
- Trực tiếp thăm khám và đánh giá với nhóm tiến cứu
Để đánh giá kết quả điều trị, bệnh nhân được lấy lại thông tin bằng 2 cách:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status